1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG môn Sinh 9 ( Có Đáp án)

5 261 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi lai giữa hai giống lúa, người ta thu được kết quả như sau: 120 cây thân cao, hạt dài, 119 cây thân cao, hạt tròn, 121 cây thân thấp, hạt dài; 120 cây thân thấp, hạt tròn Biết rằng tí

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

MÔN: SINH HỌC - LỚP 9

NĂM HỌC 2016-2017

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ RA

Câu 1 :( 3 điểm ): So sánh kết quả F1 và F2 trong di truyền trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn? Những nguyên nhân nào dẫn đến sự giống nhau và khác

nhau trên?

Câu 2 : (2,5 diểm ): Trình bày p.p xác định tính trạng trội, tính trạng lặn của

Menden ?

Câu 3 : (4,5 điểm):

a/ Phân tích cơ sở của nguyên tắc truyền máu ?

b/ Vì sao nhóm máu O là máu chuyên cho và máu nhóm AB là máu chuyên nhận ?

c/Ở người có 4 nhóm máu O,A, B,AB và do các gen qui định như sau

Nhóm máu O do 1 kiểu gen qui định là: IoIo

Nhóm máu A do 2 kiểu gen qui định là: IAIA và IAIo

Nhóm máu B do 2 kiểu gen qui định là: IBIB và IBIo

Nhóm máu AB do 1 kiểu gen qui địnhlà : IAIB

Có 3 cặp vợ chồng có các nhóm máu sau:

a Vợ nhóm máu O và chồng nhóm máu B

b Vợ nhóm máu A và chồng nhóm máu B

c Vợ nhóm máu O và chồng nhóm máu AB

Và có 3 đứa trẻ X,Y,Z có các nhóm máu lần lượt là: A, B,AB

Bằng sự hiểu biết về di truyền Em hãy tìm bố mẹ cho 3 đứa trẻ trên?

Câu 4 (2,5 điểm)

Khi lai giữa hai giống lúa, người ta thu được kết quả như sau: 120 cây thân cao, hạt dài, 119 cây thân cao, hạt tròn, 121 cây thân thấp, hạt dài; 120 cây thân thấp, hạt tròn

Biết rằng tính trạng chiều cao của thân và hình dạng của hạt di truyền độc lập với nhau; thân cao, hạt dài là tính trạng trội hoàn toàn

Giải thích kết quả để xác định kiểu gen, kiểu hình của P, lập sơ đồ cho pháp lai

Câu 5: ( 3,5 điểm)

1 Bản chất của sự hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?

2: Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 420 ml Khi người ấy tập luyện hô hấp sâu 12 nhịp/ 1 phút, mỗi nhịp hít vào là 620 ml không khí

a) Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu?

b) So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu?

( Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml )

Câu 6: ( 4 điểm ): Thế nào là phản xạ? Cung phản xạ? Vòng phản xạ? So sánh

cung phản xạ và vòng phản xạ?

Trang 2

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Câu 1 :( 3 điểm )

a> So sánh ( 1 đ )

Giống nhau:

_Cơ sở:đều có hiện tượng gen trội lấn át gen lặn

_Cơ chế:quá trình di truyền của tính trạng đều dựa trên sự phân li của cặp gen

trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

_Kết quả: +Nếu Pt\c ->F1 đồng tính ->F2 phân li tính trạng

+F1đều mang kiểu gen dị hợp

+F2 đều có 1 đồng hợp trội:2 dị hợp:1 đồng hợp lặn

Khác nhau:

Tính trội hoàn toàn Tính trội ko hoàn toàn

Cơ sở _Gen trội át hoàn toàn gen lặn Gen trội át không hoàn toàn gen lặn

Kết quả _F1 Đồng tính F2:3 trội:1 lặn F1 đồng tính F2 :1 trội :2 trung

gian:1 lặn b> Giải thích ( 2 đ )

* Sơ đồ lai :

Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan ) Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )

P : Hạt vàng (AA) x Hạt xanh (aa)

G : A a

F1: 100% Aa (hạt vàng)

F1 x F1 : Aa x Aa

G : A , a ; A , a

F2 : 1AA : 2Aa : 1aa 3/4

hạt vàng : 1/4 hạt xanh

P : Hoa đỏ (BB) x Hoa trắng (bb)

G : B b

F1: 100% Bb (Hoa đỏ)

F1 x F1 : Bb x Bb

G : B , b ; B , b

F2 : 1BB : 2Bb : 1bb 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng

* Giải thích :

- P thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử , do đó

F1 chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb Vì vậy , F1 đều đồng tính

- F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho 2 loại giao tử A và a hay B và

b Trên số lượng lớn , hai loại giao tử này có số lượng ngang nhau nên trong thụ

tinh , sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp hợp tử với 3 kiểu gen với tỉ

lệ 1AA : 2Aa : 1aa ( hay 1BB : 2Bb : 1bb )

- Vì A át hoàn toàn a nên F1 thu được 100% Aa đều hạt vàng , F2 có 2 kiểu gen là

AA và Aa đều cho kiểu hình hạt vàng , tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 3 hạt vàng : 1 hạt

xanh

- Vì B át không hoàn toàn b nên F1 thu được 100% Bb đều hoa hồng , ở F2 kiểu

gen BB cho hoa đỏ , Bb cho hoa hồng bb cho hoa trắng nên tỉ lệ phân li kiểu

hình ở F2 là 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

Câu 2 : (2,5 diểm )

- Dựa vào định luật tính trội: Nếu F1 mang tính trạng của bố hay mẹ thì tính

trạng đó là tính trạng trội

- Dựa vào qui luật phân li: F2 có tỉ lệ phân li 3 trội: 1 lặn

- P có kiểu hình giống nhau: F1 có kiểu hình khác thì kiểu hình P là tính trạng

trội

Trang 3

- Lai 2 cặp tính trạng: F2 có tỉ lệ 9/16 là tính trạng trội, 1/16 là tính trạng lặn

Câu 3 : (4,5 điểm):

a Cơ sở của nguyên tắc truyền máu ( 1,5,đ )

Trong máu người được phát hiện có 2 yếu tố :

- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B

- Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α ( gây kết dính A) và β (gây kết dính B)

- Hiện tượng kết dính hồng cầu của máu cho xảy ra khi vào cơ thể nhận gặp kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính

- Vì vậy khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu

truyền cho phù hợp, tránh tai biến: Hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh

b Nhóm máu O là máu chuyên cho và máu nhóm AB là máu chuyên nhận :

( 1,5đ )

- Máu AB chứa 2 loại kháng nguyên A và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có chứa kháng thể Do đó máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ, máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm máu nào truyền cho nó nên gọi là nhóm máu chuyên nhận

- Máu O không chứa kháng nguyên trong hồng cầu, do đó khi được truyền cho máu khác không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu nên gọi là nhóm máu chuyên cho

c.( 1,5 đ )Xét từng cặp vợ chồng : Ta thấy

Cặp a: P: O x B

F1 : có O và B; không thể có A và AB

Cặp b : P : A x B

F1: Có O, A, B, AB

Cặp c: P: O x AB

F1: có A và B ; không thể có O và AB

Vậy cháu Z con của cặp vợ chồng b vì chỉ cặp này mới có nhóm máu AB ; ; và cháu Y con của cặp vợ chồng a vì cặp này có nhóm máu B và O không có nhóm máu A Do đó cháu X con của cặp vợ chồng c

Câu 4 (2,5 điểm)

a Giải thích và viết sơ đồ lai

* Quy ước:

A - thân cao, a - thân thấp

B - hạt dài, b - hạt tròn

* Xét riêng từng cặp tính trạng

Thân cao 120 + 119 1

= =

Thân thấp 121 + 120 1

=> P: Aa x aa

Hạt tròn 119 + 120 1

= =

Hạt dài 120 + 121 1

Trang 4

=> P: Bb x bb

* Kết hợp 2 cặp tính trạng ta được 2 trường hợp:

P1 : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)

P2 : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài)

* Sơ đồ lai:

+ Trường hợp 1:

PB : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)

G : AB, Ab, aB, ab ab

FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb

Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn

1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn

+ Trường hợp 2:

PB : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài)

G: Ab ; ab aB, ab

FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb

Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn

1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn

Câu 5: ( 3,5 điểm)

1 - Hô hấp ngoài: ( 1 đ )

+ Sự thở ra và hít vào ( thông khí ở phổi)

+ Trao đổi khí ở phổi: O2 khuếch tán từ phế nang vào máu

CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang

- Hô hấp trong:( 1 đ )

+ Trao đổi khí ở tế bào: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

O2 khuếch tán từ máu vào tế bào

2 a :( 0,75 đ )

Theo đề bài ra, khi người ta hô hấp bình thường khí lưu thông trong 1 phút là : 18.420 = 7560 (ml)

- Lưu lượng khí ở khoảng chết mà người đó hô hấp thường là ( vô ích ):

18.150 = 2700 (ml)

- Lượng khí hữu ích 1 phút hô hấp thường là:

7560 – 2700 = 4860 (ml)

b/ : ( 0,75 đ)Khi người đó hô hấp sâu:

- Lưu lượng khí lưu thông là:

12.620 = 7440 (ml)

- Lưu lượng khí vô ích ở khoảng chết là:

12.150 = 1800 (ml)

- 1 phút người đó hô hấp sâu với lưu lượng khí là :

7460 – 1800 = 5640 (ml)

Lượng khí hô hấp sâu hơn hô hấp thường là:

5640 – 4860 = 780 (ml)

Câu 6: ( 4 điểm ):

- Khái niệm phản xạ : (1đ )

- Khái niệm Cung phản xạ : (1đ )

- Khái niệm Vòng phản xạ : (1đ )

Trang 5

- So sánh Cung phản xạ và Vòng phản xạ : ( 1đ )

Ngày đăng: 14/11/2017, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w