1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi luyện môn sinh học có đáp án 2013

15 662 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi luyện môn sinh học có đáp án 2013
Trường học Trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diệu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 380,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi sinh học luyện thi đại học chuyên nguyễn quan diệu đồng tháp lần thứ nhất

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIÊU

KỲ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 1 NĂM HỌC 2012 – 2013 Môn thi: SINH HỌC- Mã đề 123 THỜI GIAN: 90 PHÚT

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Giả sử ở cây ngô cao 10cm (aabbccdd) và cây ngô cao 26 cm (AABBCCDD).

Cho P dị hợp 4 cặp gen lai với nhau F1 thu được tỉ lệ các loại cây có chiều cao 18cm là:

Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen

Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được

F1 dị hợp tử đều về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 Biết rằng hoán vị gen xảy

ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số 20% Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình ba tính trạng trội và ba tính trạng lặn lần lượt ở F2 chiếm tỉ lệ là:

Câu 3: Ở sinh vật nhân thực điều nào sau đây là đúng với quá trình dịch mã là:

A Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào

B liên kết peptit được hình thành

C.Axit amin mở đầu (glixin) bị cắt bỏ

D khi gặp tín hiệu kết thúc UXX thì dừng dịch mã

Câu 4: Khi nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

A trong tổng hợp bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN

B thực hiện nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

C tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

D chức năng chính là tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.

Câu 5: Gen S đột biến thành gen s Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit

tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit Dạng đột biến xảy ra với gen S là:

A mất 1 cặp nuclêôtit B mất 2 cặp nuclêôtit

C đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit D thay thế 1 cặp nuclêôtit

Câu 6: Nếu nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát

biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

B Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

C Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được

D Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào

nhận

Câu 7: Mỗi gen qui định 1 tính trạng , trội hoàn toàn Cho cây có kiểu gen Tshv 40% tự thụ Hỏi

cây mang 3 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Câu 8: Ở một loài thực vật, G: hoa tím trội hoàn toàn so với g : hoa trắng Cho 2 cây tứ bội dị hợp tử

kép (GGgg) lai với nhau và có trao đổi chéo xảy ra ở 1 giới nên thu được kiểu hình ở F1 như sau: 540 hoa tím : 20 hoa trắng Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của F1 :

A 3GGGG: 20GGGg: 38GGgg: 20Gggg: 3gggg

B 20GGGG: 3GGGg: 38GGgg: 20Gggg: 3gggg

Trang 2

C 3GGGG: 38GGGg: 20GGgg: 20Gggg: 3gggg.

D 3GGGG: 20GGGg: 20GGgg: 38Gggg: 3gggg

Câu 9: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi

môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế

B Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế

C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

Câu 10: Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và

một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:

A 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 2 - 1

B 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1

C 2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1

D 2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 – 1

Câu 11: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả

vàng.Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây

F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:

A 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa B 5 AAA : 1 AAa : 5 Aaa : 1 aaa

C 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1 Aaa : 5 aaa.

Câu 12: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này

giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

A ABb và A hoặc aBb và a B ABb và a hoặc aBb và A

C Abb và B hoặc ABB và b D ABB và abb hoặc AAB và aab

Câu 13: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ trợ,

kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B quy định hoa đỏ , kiểu gen thiếu một trong 2 alen A hoặc B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó alen

A có tần số 0,4 và alen B có tần số 0,3 Kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ là bao nhiêu % ?

Câu 14: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribonucleotit như sau:

3’ AUG – XXX- XGX- GGG - GAU – AAA- UAG – GUA - XGA 5’

Khi dịch mã thì chuỗi polipeptit hình thành bao nhiêu axit amin (tính cả axit amin mở đầu)

Câu 15: Một phân tử mARN dài 2040 A0 được tách ra từ vi khuẩn E coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A,

G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là:

A G = X = 280, A = T = 320 B G = X = 360, A = T = 240

C G = X = 320, A = T = 280 D G = X = 240, A = T = 360

Câu 16: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200

nuclêôtit Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng

số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199 Kiểu gen của loại hợp tử này là:

Câu 17: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội

Trang 3

của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là:

Câu 18: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có

hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

Câu 19: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen

trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AB

ab DdHh x AB

ab DdHh liên kết hoàn toàn sẽ cho kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là:

A

256

27

B

64

9

C

16

9

D

16 3

Câu 20: Trong quá trình phát triển phôi sớm của người phụ nữ là thể mang đối với bệnh mù màu, alen

bình thường bị bất hoạt ngẫu nhiên chừng một nửa số tế bào Vậy tại sao không phải là 50% số phụ nữ thể mang bị bệnh mù màu?

A Vì không có ½ số tế bào mắt trưởng thành có gen bình thường được biểu hiện là đủ để có thị giác bình thường

B Vì có tế bào mắt trưởng thành có gen bình thường được biểu hiện là đủ để có thị giác bình thường

C Vì có ½ số tế bào mắt trưởng thành có gen bình thường được biểu hiện là đủ để có thị giác bình thường

D Vì không có số tế bào mắt trưởng thành có gen bình thường được biểu hiện là đủ để có thị giác bình thường

Câu 21: Các nhà khoa học nhận thấy các đột biến dị bội do thừa một nhiễm sắc thể khác nhau ở người

thường gây chết ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của cá thể bị đột biến vì:

A trên mỗi NST có số lượng gen khác nhau, mỗi gen lại có vai trò khác nhau trong đời sống của sinh vật

B nếu thừa nhiễm sắc thể Y thì ảnh hưởng nhiều vì nhiễm sắc thể Y ngoài gen quy định nam tính

nó chứa rất nhiều gen

C hiệu quả gây chết của đột biến ba nhiễm đối với các nhiễm sắc thể thường không phụ thuộc vào kích thước nhiễm sắc thể và loại gen trên chúng

D nhiễm sắc thể càng nhỏ thì càng chứa nhiều gen nên sự dư thừa của chúng càng dễ làm mất cân bằng gen dẫn đến dễ gây chết hơn

Câu 22: Các thể đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể có những đặc điểm gì khác biệt với các loại

thể đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khác?

A Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể nếu đó là chuyển đoạn Robertson

B Không làm thay đổi nhóm gen liên kết

C Trong giảm phân, ở cá thể chuyển đoạn đồng hợp tử, các nhiễm sắc thể tham gia vào chuyển đoạn có sự tiếp hợp thành hình chữ thập

D Không tạo nên sự đa dạng di truyền mà có thể góp phần hình thành loài mới

Câu 23: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen

củaquần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tốtiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

A 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa B 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa

C 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

Câu 24: Nuôi cấy hạt phấn có ý nghĩa chủ yếu là gì?

A Tạo các dòng thuần B Nhân giống nhanh

Trang 4

C Tạo cây sạch bệnh D Đạt kết quả cao

Câu 25: Những bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’ B 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’

C 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’

Câu 26: Khi có trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép

tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

A Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể B Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể

C Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể D Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 27: Có 400 tế bào sinh tinh giảm phân tạo giao tử, tần số hoán vị gen là 40% Hỏi số tế bào giảm

phân không có hoán vị gen là bao nhiêu?

Câu 28: Cho cây dị hợp về 3 căp gen PLĐL, nằm trên NST thường , không xảy ra đột biến tự thụ.

Theo lý thuyết , ở đời con số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen , 2 cặp gen, 1 cặp gen lần lượt là:

A.12,5%, 12,5%, 12,5% B 12,5%, 37,5%, 37,5%

C 12,5%, 25% , 50% D 12,5%, 25% , 37,5%

Câu 29: Hóa chất 5BU thấm vào tế bào vi khuẩn đã gây đột biến thay thế cặp A- T bằng cặp G-X ở

một gen cấu trúc nhưng cấu trúc của phân tử protein do gen này tổng hợp vẫn không bị thay đổi so với ban đầu Nguyên nhân là do:

A mã di truyền có tính thoái hóa B mã di truyền có tính đặc hiệu

C gen có các đoạn intron D gen có các đoạn exon

Câu 30: Ở bí, khi các cây dị hợp tử hai cặp gen được lai với nhau cho cây con có tỉ lệ như sau: 12 cây

quả trắng : 3 cây quả vàng : 1 cây quả xanh Kết quả kiểu hình sẽ như thế nào khi lai bí quả trắng có kiểu gen WwGg với bí quả trắng có kiểu gen là Wwgg?

A 3/4 số quả trắng:1/4 số quả vàng

B 2/4 số quả trắng: 1/4 số quả vàng : 1/4 số quả xanh

C 3/4 số quả trắng: 1/8 số quả vàng : 1/8 số quả xanh

D 1/4 số quả trắng: 2/4 số quả vàng : 1/4 số quả xanh

Câu 31: Có một đột biến xảy ra trong gen quy định một chuỗi polipeptit chuyển bộ ba 5’-UGG-3’

mã hoá cho axit amin triptophan thành bộ ba 5’-UGA-3’ ở giữa vùng mã hoá của phân tử mARN Tuy vậy, trong tế bào lại còn có một đột biến thứ hai thay thế nucleotit trong gen mã hoá tARN tạo ra các tARN có thể “sửa sai” đột biến thứ nhất Nghĩa là đột biến thứ hai “át chế” được sự biểu hiện của đột biến thứ nhất, nhờ tARN lúc này vẫn đọc được 5’-UGA-3’ như là bộ ba mã hoá cho triptophan Nếu như phân tử tARN bị đột biến này tham gia vào quá trình dịch mã của gen bình thường khác quy định chuỗi polipeptit thì sẽ dẫn đến hậu quả:

A Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài, dài hơn bình thường

B Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài, ngắn hơn bình thường

C Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài, bằng với bình thường

D Chuỗi polipeptit được tạo ra sẽ có chiều dài, khác hơn bình thường

Câu 32: Trong một quần thể người, khả năng nhận biết mùi vị của chất hóa học phenyltiocarbamide là

do alen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; không có khả năng này là do alen a quy định Giả sử trong số nhiều cặp vợ chồng mà cả vợ và chồng đều là dị hợp tử về cặp alen nói trên (Aa) và đều có 4 con, thì tỉ lệ phần trăm số cặp vợ chồng như vậy có đúng ba người con có khả năng nhận biết mùi vị của chất này và một người con không có khả năng này là bao nhiêu?

Câu 33: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:

- Ở giới cái: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

- Ở giới đực: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa

Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng

Trang 5

A 0,81 AA : 0,18 Aa : 0,01 aa

B 0,01 AA : 0,18 Aa : 0,81 aa

C 0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa

D 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

Câu 34: Giả sử có 6 locut gen phân li độc lập ở một loài thực vật, gồm có: R/r lần lượt quy định cuống

lá đen/đỏ; D/d: thân cao/thấp; C/c : vỏ trơn/nhăn; O/o : quả tròn/oval; H/h: lá không có lông/lá có lông; W/w: hoa tím/hoa trắng Số kiểu tổ hợp giao tử (THGT) và xác suất kiểu hình (XSKH) cuống lá đen,thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa màu tím ở thế con của phép lai RrDdccOoHhWw x RrddCcooHhww lần lượt là bao nhiêu?

A THGT là 128 và XSKH là 3/256

B THGT là 256 và XSKH là 3/256

C.THGT là 256 và XSKH là 1/256

D THGT là 128 và XSKH là 1/256

Câu 35: Ở 1 loài côn trùng có giới đực (XX), gen A: trứng sẫm, gen a: trứng sáng, cặp gen này nằm

trên vùng không tương đồng của NST X không có alen tương ứng trên Y KG của bố, mẹ và của F1 là:

A con cái XaXa x con đực XAY; con cái XAXa : con đực XaY

B con đực XaXa x con cái XAY; con đực XAXa : con cái XaY

C con đực XaY x con cái XAXA; con đực XAY : con cái XAXa

D con cái XaY x con đực XAXa; con cái XAY : con cái XaY : con đực XAXa : con đực XaXa

Câu 36:Ở ruồi giấm, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B

qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh ngắn Cho lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng: ♀ thân đen, cánh dài x ♂ thân xám, cánh ngắn Ở thế hệ F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài Cho F1 tạp giao thì F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào? Biết rằng hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử với tần số 18%

A 0,705 : 0,205 : 0,045 : 0,045

B 0.41 : 0,41 : 0,09 : 0,09

C 2:1:1

D 0,415 : 0,415 : 0,085 : 0,085

Câu 37: Với mỗi gen qui định 1 tính trạng và các tính trội đều là trội hoàn toàn, không xảy ra trao đổi chéo NST trong quá trình giảm phân Phép lai sau đây không tạo ra 8 tổ hợp giao tử ở

thế hệ lai là:

A Aa

bD

Bd

x AA

bD

Bd

B AaBBdd x AABbDd

C Aa

bD

BD

x Aa

bD

Bd

D

ab

AB

Dd x

aB

Ab

dd

Câu 38: ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8 Cho một cặp ruồi lai với nhau được F1, cho F1 lai với nhau được

F2 Ở một cá thể F2 , trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào bị rối loạn phân li cặp NST giới tính Tất cả các giao tử đột biến về NST giới tính sinh ra từ cá thể này đã thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XYY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử tạo ra 148 hợp tử XX và 148 hợp tử XY Tính tần số đột biến khi giảm phân.

Câu 39: Các gen ty thể là rất quan trọng đối với sự chuyển hóa năng lượng của tế bào, tuy nhiên các

rối loạn gây nên bởi các đột biến trong những gen này lại hiếm gây chết.Tại sao?

A Mỗi tế bào có nhiều ty thể có cả bình thường và đột biến Các ty thể đột biến đủ khả năng

hô hấp tế bào cho sự sống sót của cơ thể

B Mỗi tế bào có nhiều ty thể có cả bình thường và đột biến Các ty thể bình thường đủ khả năng hô hấp tế bào cho sự sống sót của cơ thể

Trang 6

C Mỗi tế bào có nhiều ty thể có đột biến Các ty thể đột biến đủ khả năng hô hấp tế bào cho sự sống sót của cơ thể

D Mỗi tế bào có nhiều ty thể Các ty thể đột biến đủ khả năng hô hấp tế bào cho sự sống sót của cơ thể

Câu 40: Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền Xét một gen có hai alen là A và

a nằm trên đoạn không tương đồng giữa nhiễm sắc thể giới tính X Nếu tần số alen lặn a bằng 0,5 thì tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình do alen lặn quy định với con cái cũng có kiểu hình do alen lặn quy định là:

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần của phần riêng (phần A hoặc B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Các giống cây trồng thuần chủng

A có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời

B có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử

C có năng suất cao nhưng kém ổn định

D có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ

Câu 42: Biến dị tổ hợp

A không làm xuất hiện kiểu hình mới

B không phải là nguyên liệu của tiến hoá

C phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ

D chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối

Câu 43: Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng?

A Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao

B Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao

C Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai

D Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình

Câu 44: Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên túi phấn, bầu noãn hay nụ hoa, người ta mong muốn

tạo ra loại biến dị nào sau đây?

Câu 45: Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :

C AABbdd x AAbbdd D.aabbDD x AABBdd

Câu 46 :Ở một loài thực vật alen trội quy định lá có màu xanh Đột biến làm xuất hiện alen lặn quy

định lá có màu vàng lưu huỳnh Màu lá do 1 gen chi phối và những lá có màu vàng lưu huỳnh chết ngay sau khi nẩy mầm Cho P dị hợp tự thụ phấn → F1 thu được 411 cây sống sót Xác định số lượng cây của mỗi kiểu gen ở F1

A AA = 137, Aa =174, aa =100 B AA = 137, Aa =274, aa =00

C AA = 274, Aa =137, aa =00 D AA = 37, Aa =274, aa =100

Câu 47: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền ?

A Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp

B Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả

C Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

D Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh

Trang 7

Câu 48: Có hai quần thể của một loài côn trùng ở trạng thái cân bằng di truyền Trong quần thể thứ

nhất, một locut có tần số các alen là M = 0,7 và m = 0,3; một locut khác có tần số các alen là N = 0,4 và

n = 0,6 Trong quần thể thứ hai, tần số của các alen M, m, N và n tương ứng là 0,4; 0,6; 0,8 và 0,2 Hai locut này nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập với nhau Người ta thu một số cá thể tương đương (đủ lớn) gồm các con đực (♂) của quần thể thứ nhất và các con cái (♀) của quần thể thứ hai, rồi chuyển đến một vùng vốn không có loài côn trùng này và cho giao phối ngẫu nhiên Tần số các giao tử

Mn của quần thể F1 được mong đợi là bao nhiêu?

Câu 49: Một mARN sơ khai được phiên mã từ 1 gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số

ribônuclêôtit tương ứng như sau (Exon 1 = 75, Intron 1 = 55, Exon 2 = 60, Intron 2 = 45 và Exon 3 = 65) Số ribônuclêôtit của mARN trưởng thành sau khi tinh chế từ mARN sơ khai là:

Câu 50: Trườnghợp nào sau đây không đuợc xem là sinh vật bị biến đổi gen?

A Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n

B Bò tạo ra nhiều hoocmon sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng

C Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Petunia

D Cà chua bị bất họat gen gây chín sớm

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do 2 gen lặn nằm trên NST X quy định,

cách nhau 12 cM Theo dõi sơ đồ phả hệ dưới đây hãy cho biết xác suất đôi vợ chồng II sinh một

bé trai bình thường là bao nhiêu?

A 22% B 12,5% C 44% D.25%

Câu 52: Một nhiễm sắc thể ban đầu có trình tự sắp xếp các gen như sau: ABCDEFGH.Đột biến làm

cho các gen trên NST đó có trình tự thay đổi là: ABCDEFEFGH Đột biến trên gây:

A gây chết cho sinh vật

B làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

C làm tăng kích thước của tế bào, làm cơ thể có kích thước lớn hơn

D không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất vật chất di truyền

Câu 53: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao

trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ

lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

A 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa B 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

C 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

Câu 54: Loại bỏ hoặc bất hoạt 1 gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của:

A.công nghệ gen B công nghệ tế bào C công nghệ vi sinh D công nghê sinh học

Câu 55: Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là

Máu khó đông

Mù màu

|

|

|

I

II

III

Trang 8

A gây đột biến bằng sốc nhiệt B chiếu xạ bằng tia X

Câu 56: Để xác định vai trò của gen và môi trường trong việc hình thành một tính trạng nào đó ở

người, có thể tiến hành phương pháp nghiên cứu

A phả hệ B người đồng sinh C di truyền phân tử D di truyền tế bào Câu 57: Từ 4 loại đơn phân A,T, G, X tạo ra 64 bộ ba Xác định có bao nhiêu bộ ba có chứa G ?

Câu 58: Loại đột biến nào sau đây có thể xảy ra trong nhân và ngoài nhân:

A đột biến cấu trúc NST B đột biến số lượng NST

C đột biến dị bội thể D đột biến gen

Câu 59: Ở ruồi giấm, một đột biến gen lặn nằm trên NST thứ 4 gây ra tính trạng không mắt (e) Một

ruồi đực có kiểu gen EEe giao phối với ruồi cái có kiểu gen ee Xác định kiểu hình ở đời con

A

6

5

có mắt :

6

1 không mắt B

6

1

có mắt :

6

5 không mắt

C

6

2

có mắt :

6

4 không mắt D

6

4

có mắt :

6

2 không mắt

Câu 60: Ở một loài thực vật, có ba kiểu hình cánh hoa khác nhau: Cánh hoa trắng chấm đỏ (TĐ),

cánh hoa đỏ sẫm (ĐS) và cánh hoa đỏ nhạt (ĐN) Có hai dòng thuần TĐ khác nhau (kí hiệu là TĐ1 và TĐ2) khi tiến hành đem lai với hai dòng thuần ĐS và ĐN thu được kết quả như sau:

Số thứ tự

phép lai Cặp bố, mẹ đem lai (P) Kiểu hình F1

Kiểu hình F2

Quy luật di truyền chi phối kiểu hình cánh hoa ở loài thực vật này là gì?

C Tương tác át chế trội D Tương tác cộng gộp

Trang 9

-HẾT -mamon made cauhoi dapan mamon made cauhoi dapan

Trang 10

thuDHlan 1-sinh 123 1 C thuDHlan 1-sinh 357 1 C

Ngày đăng: 10/09/2013, 08:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w