A. TRẮC NGHIỆM 1. Tình hình tội phạm luôn gắn liền với khoảng không gian, thời gian nhất định KĐ ĐÚNG Vì : Tình hình tội phạm là một hiện tượng tiêu cực, mang tính giai cấp, trái pháp luật, thay đổi theo quá trình của lịch sử, được thể hiện ở 12 TH cụ thể đã xảy ra trên thực tế và trong một khoảng thời gian nhất định. Như vậy: tình hình tội phạm luôn gắn liền với khoảng không gian – thời gian.
Trang 1câu 1: nêu kn và phân tích vai trò của tình huống trong cơ chế hành vi ptội câu2: ptích khái niệm và đặc điểm nạn nhân của tp câu 3: nguyên nhân và dkiên cua tp
cụ thể
1 câu : trình bày hoặc phân tích 1 nhóm dấu hiệu đặc điểm cơ bản nào đó của nhân thân người phạm tội
ĐỀ CƯƠNG TỘI PHẠM HỌC
A TRẮC NGHIỆM
1 Tình hình tội phạm luôn gắn liền với khoảng không gian, thời gian nhất định
KĐ ĐÚNG
Vì : Tình hình tội phạm là một hiện tượng tiêu cực, mang tính giai cấp, trái
pháp luật, thay đổi theo quá trình của lịch sử, được thể hiện ở 12 TH cụ thể
đã xảy ra trên thực tế và trong một khoảng thời gian nhất định
Như vậy: tình hình tội phạm luôn gắn liền với khoảng không gian – thời gian
2 Chỉ người và tội phạm chưa đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm rõ
KĐ SAI:
Vì: TP rõ là TP đã xảy ra trên thực tế đã bị phát hiện và bị xử lý về mặt hình
sự và có trong thống kê chính thức
Thời điểm được coi là TP rõ khi cơ quan CA ghi chép lại và xác định hành vi
đó là HVVP PL
TP rõ bao gồm:
- TP, số bị cáo đã bị đưa ra xét xử, bị TA tuyên bố bản án có hiệu lực
- TP và người PT đã bị phát hiện nhưng không cần thiết áp dụng thủ tục xét xử
- TP và người phạm tội dã bị phát hiện nhưng chưa đủ điều kiện để đưa ra xét xử
Như vây, không chỉ người PT và TP đưa ra xét xử mới được coi là TP rõ
3 Thực trạng tình hình TP chỉ bao gồm số lượng các TP đã bị phát hiện, điều tra , truy tố, xét xử
KĐ SAI
Vì: Thực trạng THTP là:
- Tổng số các TP đã xảy ra và số lượng người thực hiện các TP đó
- Trong một khoảng thời gian nhất định và một địa bàn nhất định Tổng số
TP và số lượng người PT thực hiện bao gồm:
Trang 2- Tổng số TP và số bị cáo bị đưa ra xét xử và lời tuyên bản án có hiệu lực.
- TP và người PT đã bị phát hiện nhưng cần áp dụng thủ tục XX
- TP và người PT đã bị phát hiện nhưng chưa đủ điều kiện để đưa ra XX
- Tp và người PT chưa bị phát hiện, chưa bị xử lí về mặt hình sự chưa có trong thống kê chính thức
Như vậy, thực trạng THTP không chỉ bao gồm số lượng các TP đã bị phát hiện, điều tra, truy tố xét xử, mà còn bao gồm các TP và người PT chưa bị phát hiện, chưa bị xử lí về mặt hình sự và chưa có trong thống kê HS chính thức
4 Nguyên nhân TP ẩn không bao gồm từ phía người PT
KĐ SAI
Vì : TP ẩn là TP đã xảy ra trên thực tế nhưng chưa bị phát hiện, chưa bị xử
lý về mặt hình sự, chưa có trong thống kế HS chính thức
Nguyên nhân TP ẩn bao gồm:
+ N2 xuất phát từ phía người PT
+ Xuất phát từ phía nạn nhân của TP
+ Xuất phát từ phía người làm chứng
+ Xuất phát từ phía cơ quan chức năng
Như vậy, nguyên nhân xuất phát từ phía người PT là 1 trong 4 N2 dẫn đến TP ẩn
5 Nạn nhân của TP không có vai trò gì đối với TP ẩn
KĐ SAI
Vì: TP ẩn là TP đã xảy ra trên thực tế nhưng chưa bị phát hiện, chưa bị xử lý
về mặt hình sự, chưa có trong thống kê HS chính thức
Nguyên nhân TP ẩn bao gồm:
+ N2 xuất phát từ phía người PT
+ Xuất phát từ phía nạn nhân của TP
+ Xuất phát từ phía người làm chứng
+ Xuất phát từ phía cơ quan chức năng
Như vây, nạn nhân của TP là 1 trong 4 N2 dẫn đến TP ẩn
6 TP và THTP là 2 KN đồng nhất với nhau
KĐ SAI
Vì:
- TP là hành vi gây nguy hiểm cho XH, VP PLHS và phải chịu TNHS đối với hành vi PT của mình
- THTP là :
+ Một hiện tượng tiêu cực trong XH
+ Trái PL HS
+ Mang tính giai cấp
Trang 3+ Thay đổi theo quá trình của lịch sử,
+ Được thể hiện ở 12 TH cụ thể đã xảy ra trên thực tế và trong một
khoảng thời gian nhất định
Do đó, TP là hành vi cụ thể THTP là bức tranh toàn cảnh về TP hoặc nhóm
TP trong 1 KG và khoảng TG nhất định
Đó là 2 KN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ cái chung – cái
riêng – toàn thể – bộ phận
Như vậy, TP và THTP không phải là 2 KN đồng nhất với nhau
7 TP và THTP có mqh biện chứng với nhau
KĐ ĐÚNG
Tương tự câu 6: Đó là 2 KN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan
hệ cái chung – cái riêng – toàn thể – bộ phận
Như vậy, TP và THTP có mqh biện chứng với nhau.
8 THTP là sự kết hợp ngẫu nhiên các TP trong XH
KĐ SAI
Vì : THTP không phải là sự kết hợp ngẫu nhiên cũng không phải là phép
cộng đơn thuần các TP cụ thể trong XH
Giữa các TP xảy ra trong XH có mqh hữu cơ tạo nên 1 chỉnh thể thống nhất
là THTP
Do đó, THTP là 1 trường hợp biện chứng các TP đã xảy ra trong XH và trong một không gian, thời gian nhất định Chứ không phải là sự kết hợp ngẫu nhiên các TP trong XH
9 Sự thay đổi thực trạng THTP không phụ thuộc vào yếu tố PLHS
KĐ SAI
Vì: PLHS là tổng thể QHPL điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa TP và
những quan hệ xh
Do đó, sự thay đổi PLHS dẫn đến sự thay đổi thực trạng THTP.
10 Quá trình hình thành động cơ PT không có ở tội vô ý làm chết người
KĐ ĐÚNG
Vì: Ở TP vô ý làm chết người là lỗi vô ý Quá trình hình thành động cơ PT
chỉ đặt ra ở lỗi vô ý “trực tiếp” Lỗi vô ý theo cơ chế tâm lý XH của HVPT chủ tồn tại ở khâu 3( THTP)
Cơ chế hình thành HVPT được thể hiện đầy đủ, có thể nhất ở lỗi cố ý có y
định trước
Như vây, quá trình hình thành động cơ phạm tội không có ở tội vô ý làm
chết người
11 Tình huống cụ thể đóng vai trò quan trọng trong cơ chế HVPT
KĐ ĐÚNG
Trang 4Vì :
Tình huống cụ thể là tổng hợp những hoàn cảnh sống của mỗi con người đã trực tiếp ảnh hưởng đến HVPT cụ thể của cá nhân vào thời điểm nhất định Trong một số TH tình huống đóng vai trò là nguyên nhân phát sinh
Từ khái niệm ta có thể thấy tình huống có thể có vai trò sau:
- Trong một số TH tình huống đóng vai trò là người phát sinh HVPT
- Một số tình huống đã trực tiếp tác động đến chủ thể, làm chủ thể hình thành động cơ từ đó quyết định đến tình huống HVPT
Như vậy, tình huống cụ thể đóng vai trò quan trọng trong cơ chế HVPT
12 Nạn nhân TP chỉ là tổ chức Nạn nhân của TP chỉ là cá nhân.
SAI
Vì : nạn nhân của TP là cá nhân, tổ chức, bị hành vi PT xâm hại, gây thiệt
hại về thể chất, tinh thần, tài sản và 1 số quyền, lợi ích hợp pháp khác
Như vậy, nạn nhân của TP bao gồm: cá nhân và tổ chức.
Do dó, nạn nhân của TP không chỉ là cá nhân và còn là tổ chức.
13 Nạn nhân không có vai trò gì trong cơ chế HVPT
KĐ SAI
Vì : nạn nhân của TP là cá nhân, tổ chức, bị hành vi PT xâm hại, gây thiệt
hại về thể chất, tinh thần, tài sản và 1 số quyền, lợi ích hợp pháp khác
Trong một số trường hợp nạn nhân là nguyên nhân phát sinh hoặc thúc đẩy cho TP được thực hiện
Ví dụ: do sự phô trương của nạn nhân…
Như vậy, nạn nhân của TP đóng vai trò là người phát sinh hoặc thúc đẩy cho hành vi TP được thực hiện trong một số trường hợp
14 Biện pháp TNHS không có ý nghĩa gì đối với công tác phòng ngừa tội phạm
KĐ SAI
Vì :
- Truy cứu TNHS là hình thức phòng ngừa THTP chủ động và hiệu quả
- Việc truy tố, xét xử và buộc kẻ PT thực hiện hành vi phải chịu hình phạt, nhưng không chỉ có ý nghĩa phòng ngừa cá biệt mà còn có ý nghĩa phòng ngừa chung
- Do việc trừng trị kẻ PT và ngăn chặn nó không PT mới còn có ý nghĩa tác động đối với những người xung quanh làm cho họ từ bỏ ý định PT thậm chí sự chuẩn bị âm mưu tiến hành TP đó
Như vậy, BP TNHS có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác phòng ngừa TP
15 Mục đích cuối cùng của TP học là gì?
Trang 5Mục đích cuối cùng của Tp là từ việc nghiên cứu THTP, nguyên nhân và điểu kiện của THTP để từ đó đưa ra các giải pháp để phòng ngừa TP
16 Tình hình TP là tổng hợp biện chứng các TP xảy ra trên 1 địa bàn nhất định và khoảng thời gian nhất định.
KĐ ĐÚNG
Vì : THTP không phải là sự kết hợp ngẫu nhiên cũng không phải là phép
cộng đơn thuần các TP cụ thể đã xảy ra trong xh
Mà giữa các TP xảy ra trong xh có mối liên hệ hữu cơ, tạo nên một chỉnh thể thống nhất là THTP
Chỉnh thể thống nhất các TP đã xảy ra được giới hạn về không gian và thời gian Bởi vì các Tp trong cùng 1 khoảng thời gian nhưng ở các quốc gia khác nhau là khác nhau hoặc trong cùng 1 QG ở địa phương khác nhau thì
TP xảy ra cũng khác nhau
Do vậy, để xác định được tổng hợp TP đòi hỏi phải xác định phạm vi không gian, giới hạn thời gian nhất định
Như vậy, THTP là tổng hợp biện chứng các TP xảy ra trên 1 địa bàn nhấy định và trong một khoảng thời gian nhất định
17 Pháp luật phòng chống TP chỉ được qui định trong LHS và TTHS
KĐ SAI
Vì : cơ sở pháp lí quan trọng của phòng ngừa THTP là: Hiến Pháp, BLHS ,
BLTTHS và các văn bản QPPL khác
Trong số các VBQPPL khác phải kể đến NGhị quyết số 09/1998/NQ – CP
về tăng cường công tác phòng chống TP trong tình hình mới , pháp lệnh chống tham nhũng và luật phòng chống ma túy
Như vậy, PL phòng chống TP không chỉ được qui định trong Luật HS và TTHS mà còn qui định trong các VBQPPL khác
18 Cơ cấu THTP có thể thay đổi trong điều kiện số người PT và tổng số TP không thay đổi.
KĐ ĐÚNG
Vì : Cơ cấu của THTP là tỷ trọng, mối tương quan giữa nhóm tội và loại tội(
được phân chia theo nhiều căn cứ khác) trong một chỉnh thể chung, tổng hợp các TP đã xảy ra trong 1 địa bàn và ở trong cùng 1 khoảng thời gian nhất định
Nêu ví dụ : Tổng số tội phạm, người phạm tội không thay đổi mà nó có sự luân chuyển từ nhóm tội phạm này sang nhóm tội phạm khác
19 Khâu thực hiện HVPT thì luôn có trong mọi cơ chế HVPT
KĐ SAI
Trang 6Vì :
Dấu hiệu
Nguyên tắc
Cơ chế hành vi PT gồm 3 khâu cơ bản Nhưng không phải trong cơ chế HVPT nào cũng luôn có khâu thực hiện hành vi cả mà có những loại TP không cần hành vi thực hiện như TP ANQG, khủng bố ví dụ: trong cơ chế của HVPT đặc biệt nghiêm trọng như tội chống phá Nhà nước CHXHCNVN tuy chỉ có khâu 1,2 chưa hề được thực hiện TP mà mới chỉ chuẩn bị phương tiện vẫn coi là TP
Như vậy, thực hiện HVPT không thuộc dấu hiệu bắt buộc phải có trong mọi cấu thành TP
20 Nạn nhân không đóng vai trò gì đối với thực trạng TP ẩn.
KĐ SAI
Vì :
Nạn nhân của TP là cá nhân, tính chất bị HVPT xâm hại gây thiệt hại về thể chất, tinh thần, sức khỏe, tài sản hoặc 1 hoặc 1 số quyền và lợi ích khác Nạn nhân của TP là 1 trong những nguyên nhân làm tăng hay giảm đi TP ẩn trên thực tế
Ví dụ: nạn nhân của TP không thông báo về HVPT và người PT đóng vai trò
là 1 trong những người làm tăng giảm đi TT TP ẩn
21 Chỉ số TP là số tương đối phản ánh mức độ phổ biến của TP trong dân cư.
KĐ ĐÚNG
Vì :
Chỉ số TP là số tương đối làm rõ mức độ phổ biến của TP trong dân cư được tính bằng người PT, số vụ PT trên 10000 hoặc 100.000 dân
Ví dụ: số vụ PT trên tỉnh N( 2007) về tội cướp giật TS là 500 vụ, dân cư tỉnh
N là 700.000 dân
Chỉ có số TP cướp giật TS trên địa bàn tỉnh N trong năm 2007 là:
500/700000 x10000 (or 100000)=
Như vậy, chỉ số TP là số tương đối phản ánh mức độ phổ biến của TP trong dân cư
22 Chỉ coi là TP ẩn, khi TP đó chưa bị bất kỳ người nào phát hiện.
KĐ SAI
Trang 7Vì : TP ẩn là hành vi PT đã xảy ra trên thực tế nhưng TP đó chưa bị phát
hiện, chưa bị xử lý về mặt hình sự, chưa có thống kê hình sự chính xác
TP ẩn bao gồm:
+ TP và người PT chưa bị phát hiện
+ TP và người PT chưa xử lý về hình sự
+ TP và người PT chưa có trong thống kê HS chính thức
Như vậy,được coi là TP ẩn không chỉ khi TP đó chưa bị bất kỳ người nào phát hiện mà còn khi TP đó chưa bị xử lý về mặt HS, chưa có trong thống kê
HS chính thức
B BÀI TẬP
C LÝ THUYẾT
Câu 1: Phân tích khái niệm tội phạm học
Câu 1: Phân tích khái niệm tình hình tội phạm
Câu 2: Phân tích các nội dung của tình hình tội phạm
Câu 3: Phân biệt tội phạm rõ và tội phạm ân
Câu 4: Trình bày cách xác định chỉ số tội phạm
Câu 1: Phân tích khái niệm nguyên nhân của tội phạm
Câu 3: Phân tích nguyên nhân từ phía người phạm tội
Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điêm nạn nhân của tội phạm
Câu 2: Trình bày cách phân loại nạn nhân của tội phạm
Câu 6: Phân tích mỗi quan hệ giữa nạn nhân và người phạm tội
Câu 1: Phân tích khái niệm chung về phòng ngừa tội phạm
Câu 2: Phân tích các nguyên tắc của phòng ngừa tội phạm
Câu 3: Trình bày chủ thê của phòng ngừa tội phạm
Câu 4: Phân tích các biện pháp của phòng ngừa tội phạm
1, kn đặc điểm nạn nhân, vai trò nạn nhâ
2, kn tình hình tp, tp ẩn tp rõ, Nguyên nhân tp ẩn tp rõ
3 Nguyên nhân và đki của thtp
4 Các đặc trưng của nhân thân tp cái đặc trưng
D Công thức
Trang 81 Công thức diễn biến tình hình tội phạm
Y dt = Mi / M1 x 100% ( i= 2,3,…n)
Y dt : số tượng đối động thái
M i : số người (vụ) phạm tội của năm cần so sánh
M i : số người (vụ)phạm tội của năm gốc( năm được
so sánh)
n: là số mức độ
2 Công thức tính cơ cấu Tình hình tội phạm
Y cc = M bf /M ts x 100%
Y cc : số tương đối cơ cấu (%)
M bf : số lượng người (vụ) phạm tội của từng nhóm tuổi cụ thể
M ts : tổng số người( vụ) phạm tội