Kiến thức: • HS biết: - Định nghĩa ankan, công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT và cách gọi tên của một số ankan đơn giản.. • HS hiểu: Cách gọi tên thông thường và thay thế của m
Trang 1Họ và tên: Trần Thị Phương Linh
MSSV: S1400186
GIÁO ÁN BÀI GIẢNG
Chương 5: HIDROCACBON NO
Bài 25: ANKAN (tiết 1)
I.
Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
• HS biết:
- Định nghĩa ankan, công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, CTCT và cách gọi tên của một số ankan đơn giản
- Qui luật về trạng thái vật lý, tính tan, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các ankan
• HS hiểu: Cách gọi tên thông thường và thay thế của một số ankan đơn giản
• HS vận dụng:
- Viết các dạng đồng phân của một ankan đơn giản
- Từ công thức biết gọi tên, ngược lại từ tên gọi viết được CTCT của ankan
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện cách viết đồng phân và cách gọi tên của một hợp chất
- Rèn luyện khả năng dự đoán tính chất vật lí các chất hữu cơ thông qua cấu tạo phân tử
3 Thái độ:
- Có thái độ yêu thích môn học, tiếp thu bài giảng.
4 Phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực tư duy hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
II Phương pháp và phương tiện dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình
- Đàm thoại
- Sử dụng phương tiện trực quan
2 Phương tiện dạy học:
- SGK 11
- Bảng, phấn
- Mô hình phân tử propan
III.
Tiến trình dạy học:
1 Ổn định trật tự
2 Vào bài mới:
Ở các tiết trước các em đã làm quen về hợp chất hữu cơ Hiđrocacbon gồm hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu chương 5: Hiđrocacbon no Hidrocacbon no là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Hidrocacbon no được chia ra hai loại: Ankan và Xicloankan Ứng dụng trong thực tế ankan là thành phần chính của các nhiên liệu như xăng dầu, nến,…Vậy Ankan có cấu tạo và tính chất như thế nào chúng ta sẽ học bài 25: Ankan
Trang 2Hệ thống câu hỏi phát triển năng lực và phẩm
chất cho HS Nội dung kiến thức
-Nêu định nghĩa ankan
-HS xem mô hình cấu tạo phân tử CH4, C2H6, C3H8
và rút ra nhận xét về cấu tạo các phân tử này (nguyên
tử nguyên tố gì liên kết nguyên tử nguyên tố gì, liên
kết đơn, liên kết đôi hay liên kết ba, các nguyên tử
Cacbon có nằm cùng đường thẳng không?)
- Nhắc lại đồng đẳng là gì?
- Lớp 9 đã học hợp chất metan (CH4) Đây là chất
đầu dãy đồng đẳng ankan Hãy cho biết các chất tiếp
theo có CTPT là gì?
- Suy ra công thức chung của dãy đồng đẳng?
- Nhắc lại khái niệm đồng phân?
- Viết CTCT có thể có của C2H6, C3H8, C4H10, C5H12
Từ đó rút ra nhận xét?
- HS viết CTCT cho 5 chất đầu của dãy đồng đẳng?
Mỗi chất có mấy CTCT?
- GV hướng dẫn HS gọi tên ankan không phân nhánh
và phân nhánh Sau đó gọi HS lên làm các ví dụ
tương tự
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
1 Dãy đồng đẳng ankan (Parafin)
a Định nghĩa
- Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở
- Trong phân tử ankan chỉ có các liên kết đơn: C – C,
C – H, các nguyên tử cacbon không cùng nằm trên một đường thẳng
b Công thức chung
- CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12,…lập thành dãy đồng đẳng ankan (parafin)
n=1: CH4
n=2: C2H6
n=3: C3H8
n=4: C4H10
- CT chung của dãy đồng đẳng ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1)
2 Đồng phân
- CTCT của CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12
CH4: CH3 - H
C2H6: CH3 – CH3
C3H8: CH3 – CH2 – CH3
=> 3 chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng chỉ có 1 CTCT
- C4H10:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3 – CH – CH3
CH3
- C5H12:
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
CH3
CH3 – C – CH3
CH3
- Ankan từ 4C trở lên có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch cacbon)
3 Danh pháp
* Tên theo hệ thống IUPAC:
a Ankan không phân nhánh:
- Tham khảo bảng 5.1 SGK: Tên của một số ankan không phân nhánh
Trang 3n CTPT Tên ankan
3 C3H8 Propan
4 C4H10 Butan
5 C5H12 Pentan
6 C6H14 Hexan
7 C7H16 Heptan
8 C8H18 Octan
9 C9H20 Nonan
10 C10H22 Đecan
Tên ankan = tên mạch chính + “an”
* Gốc ankyl:
- Khi lấy đi một nguyên tử H khỏi phân tử ankan, ta được gốc ankyl
-H
CH4 CH3- (metyl) -H
C2H6 CH3 – CH2 - (etyl) -H
C3H8 CH3-CH2-CH2 - (propyl)
hoặc CH3 – CH – (isopropyl) CH3
-H
CnH2n+1-H CnH2n+1
-Ankan gốc ankyl
Tên gốc ankyl = tên mạch Cacbon chính+ “yl”
b Ankan có nhánh:
Tên ankan = Số nhỏ nhất chỉ vị trí nhánh “–“Tên nhánh + Tên mạch chính + “an”
- Mạch chính là mạch có chứa nhiều nhánh và có nhiều
C nhất
- Đánh số thứ tự các nguyên tử C mạch chính từ phía gần nhánh hơn
Trang 4- Số chỉ vị trí nhánh đặt trước gạch nối với tên nhánh đó
• Ankan có 1 nhánh:
VD: CH3 – CH2 – CH2 – CH – CH3
CH3
(2 – metylpentan)
CH3 – CH2 – CH2 – CH – CH2 – CH3
Cl
(3 – clohexan)
•Ankan có 2 hay nhiều nhánh giống nhau: dùng tiếp đầu ngữ đi, tri, tetra,…để chỉ 2, 3, 4,…nhánh giống nhau
CH3
CH3 – CH2 – C – CH3
CH3
(2,2 – đimetylbutan)
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
Cl Cl
(2,3 – điclopentan)
• Ankan có nhiều nhánh khác nhau nhưng cùng loại vô
cơ hay hữu cơ thì gọi theo thứ tự mẫu tự chữ cái a,b,c:
CH3 – CH – CH – CH2 – CH3
CH3 CH2CH3
( 3 – etyl–2 – metylpentan)
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
Br Cl
( 3 – brom – 2 – clopentan)
• Ankan có nhiều nhánh khác nhau nhưng không cùng loại vô cơ hay hữu cơ thì ưu tiên gọi nhánh vô cơ trước:
CH3 – CH2 – CH2
CH3 Cl
(1 – clo – 2 – metylpropan)
- Từ tên gọi suy ra công thức:
3 – etylhexan
CH3 – CH2 – CH – CH2 – CH2 – CH3
Trang 5- Hướng dẫn HS xác định bậc cacbon và gọi HS lên
làm các ví dụ tương tự
- Nghiên cứu SGK trình bày trạng thái ankan ở điều
kiện thường?
- Dựa vào bảng 5.1 SGK rút ra nhận xét về nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng theo chiều
tăng dần khối lượng nguyên tử
- Nghiên cứu SGK nhận xét tính tan của ankan?
CH3
3 – clo - 2,2,3 – trimetylpentan
CH3CH3
CH3 – C – C – CH3
CH3Cl
* Một số tên thông thường của ankan:
- sử dụng một số tiếp đầu ngữ :
iso: biểu thị phân tử có 1 nhánh -CH3 ở nguyên
tử cacbon thứ 2 mạch chính
CH3 – CH – CH2 – CH3 (isopentan)
CH3
neo: phân tử có 2 nhánh -CH3 ở nguyên tử cacbon thứ 2 mạch chính (C5H12 trở lên)
CH3
CH3 – C – CH3 (neopentan)
CH3
* Bậc của nguyên tử C trong phân tử hidrocacbon no
được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử cacbon khác
VD: CH3 – CH – CH2 – CH3 (2 – metylbutan)
CH3
C số 1, 4 bậc I
C số 3 bậc II
C số 2 bậc III
CH3
CH3 – C – CH3 (2,2 – đimetylpropan)
CH3
C số 1, 3 bậc I
C số 2 bậc IV
II.Tính chất vật lý
* Trạng thái: Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 đến
C4 là những chất khí, từ C5 đến C17 là chất lỏng, từ C18
trở đi là chất rắn
* Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng:
- T0
nc, T0
s, khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối
- Khối lượng riêng của ankan nhỏ hơn khối lượng riêng của H2O
* Tính tan:
- Không tan trong nước do phân tử không phân cực
- Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ