1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

xử lý nước thải công ty thuốc lá sài gòn

89 268 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung đề tài  Xác định thành phần, tính chất của nước thải công ty;  Đề xuất sơ đồ công nghệ phù hợp với thành phần, tính chất của nguồn nước;  Tính toán thiết kế các công trình đơ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 2009140369

Nguyễn Thị Hoài Phương 2009140292

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm em xin cam đoan đồ án này nhóm đã tham khảo một số tài liệu và tự thực hiện,những số liệu đã được tham khảo, kết quả và số liệu tính toán nhóm em tự thực hiện không sao chép dưới bất cứ hình thức nào

Nhóm em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Tp.HCM, ngày tháng năm

Tên sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thị Thanh Thảo 2009140369

2 Nguyễn Thị Hoài Phương 2009140292

3 Võ Thị Lệ Linh 2009140470

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đồ án chuyên ngành, nhóm em đã nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ rất lớn từ quý thầy, cô và bạn bè Đó là động lực rất lớn giúp nhóm

em hoàn thành tốt đồ án môn học này

Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy, cô trong khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Kỹ thuật Môi trường đã hết lòng giảng dạy chúng

em trong suốt quá trình học tại trường

Để hoàn thành được đồ án chuyên ngành này nhóm em xin chân thành cảm

ơn nhiều đến cô Trần Thị Ngọc Mai đã hướng dẫn tận tình truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu cho hóm em suốt thời gian thực hiện đồ án

Nhóm em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm và dành thời gian phản biện khoa học cho đề tài này

Cảm ơn đến các bạn trong lớp 05DHMT đã góp ý, giúp đỡ và động viên nhau, cùng nhau chia sẽ mọi khó khăn trong học tập cũng như trong đời sống sinh viên

Tp.HCM, ngày tháng năm 2017

Tên sinh viên thực hiện:

1 Nguyễn Thị Thanh Thảo 2009140369

2 Nguyễn Thị Hoài Phương 2009140292

3 Võ Thị Lệ Linh 2009140470

Trang 4

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo MSSV: 2009140369 Nguyễn Thị Hoài Phương MSSV: 2009140292 Võ Thị Lệ Linh MSSV: 2009140470 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường Giáo viên hướng dẫn: Th.S Trần Thị Ngọc Mai Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

Trang 5

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thảo MSSV: 2009140369 Nguyễn Thị Hoài Phương MSSV: 2009140292 Võ Thị Lệ Linh MSSV: 2009140470 Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường Giáo viên phản biện: Nhận xét của giáo viên phản biện:

Trang 6

Mục lục

Danh mục bảng ix

Danh mục hình ảnh x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Phạm vi của đề tài 1

4 Nội dung đề tài 2

Chương1 TỔNG QUAN CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN 3

1.1 Sơ lược về công ty 3

1.1.1 Tên Công ty .3

1.1.2 Trụ sở chính .4

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính .4

1.1.4 Người đại diện pháp lý .4

1.1.5 Chủ sở hữu Công ty 4

1.2 Nguồn cung cấp nước 4

1.3 Nơi tiếp nhận nước thải 5

1.4 Hiện trạng môi trường chung 5

1.4.1 Môi trường nước 5

1.4.2 Chất thải rắn 5

1.4.3 Môi trường không khí 5

1.5 Nguồn gốc phát sinh và lưu lượng nước thải của Công ty thuốc lá Sài Gòn 5

1.5.1 Nước thải sinh hoạt .5

1.5.2 Nước thải sản xuất 6

1.6 Đặc trưng của nước thải thuốc lá 11

1.6.1 Nước thải sinh hoạt .11

1.6.2 Nước thải sản xuất phát sinh từ các nguồn sau: 11

1.7 Thành phần và tính chất của nước thải công ty thuốc lá Sài Gòn 12

Trang 7

2.1 Xử lý bằng phương pháp cơ học: 13

2.2 Xử lý bằng phương pháp hóa học và hóa - lý: 14

2.3 Xử lý bằng phương pháp sinh học 15

2.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí .15

2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí 16

2.4 Xử lý bùn cặn 17

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18

3.1 Thông số thiết kế 18

3.1.1 Thông số đầu vào 18

3.1.2 Yêu cầu đầu ra 18

3.2 Cở sở lựa chọn và phân tích lựa chọn 19

3.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ .19

3.2.2 Phân tích chọn lựa 19

3.3 Đề xuất qui trình công nghệ 21

3.3.1 Sơ đồ công nghệ hiện tại .21

3.3.2 Sơ đồ công nghệ 1 do nhóm đề xuất 24

3.3.3 Sơ đồ công nghệ 2 do nhóm đề xuất 27

3.4 Ước lượng hiệu quả xử lý của từng phương án 30

3.5 Lựa chọn sơ đồ công nghệ thích hợp 32

Chuong 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH TRONG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 34

4.1 Xác định lưu lượng tính toán: 34

4.2 Song chắn rác 34

4.3 Hố thu gom 38

4.3.1 Nhiệm vụ : 38

4.3.2 Tính toán 38

4.4 Bể điều hòa 40

4.4.1 Nhiệm vụ: 40

4.4.2 Tính toán 40

Trang 8

4.5 Bể trộn – phản ứng kết hợp lắng 43

4.5.1 Bể trộn .43

4.5.2 Bể phản ứng xoáy hình trụ kết hợp bể lắng đứng .46

4.6 Bể UASB 50

4.6.1 Nhiệm vụ 50

4.6.2 Tính toán 50

4.7 Bể Aerotank 59

4.7.1 Nhiệm vụ 59

4.7.2 Tính toán 59

4.8 Bể lắng 2 65

4.8.1 Nhiệm vụ 65

4.8.2 Tính toán 65

4.9 Bể nén bùn 70

4.9.1 Nhiệm vụ: 70

4.9.2 Thông sô tính toán bể nén bùn: 70

4.10 Bể chứa bùn: 74

4.10.1 Nhiệm vụ: 74

4.10.2 Tính toán 74

4.11 Máy ép bùn 76

Tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined.

Trang 9

Danh mục bảng

Bảng 1.1: Tổng hợp lưu lượng nước thải của công ty thuốc lá Sài Gòn 11

Bảng 1.2: Thành phần và tính chất nước của thải công ty thuốc lá Sài Gòn 12

Bảng 3.1: Hệ số không điều hòa chung K0 18

Bảng 3.2: Thành phần và tính chất của nước thải công ty thuốc lá Sài Gòn 18

Bảng 3.3: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải 19

Bảng 3.4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf 19

Bảng 3.5: So sánh các giá trị thiết kế và giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm có trong nguồn thải 20

Bảng 3.6: Hiệu quả xử lý của phương án 1 30

Bảng 3.7: Hiệu quả xử lý phương án 2 31

Bảng 4.1: Các thông số tính toán song chắn rác 35

Bảng 4.2: Kết quả tính toán song chắn rác 38

Bảng 4.3: Kết quả thông số tính toán hố thu gom 39

Bảng 4.4: Thông số tính toán thiết kế bể điều hòa 42

Bảng 4.5: Các thông sô thiết kế bể trộn đứng 43

Bảng 4.6: Kết quả tính toán bể trộn 45

Bảng 4.7: Thông số thiết kế bể phản ứng 46

Bảng 4.8: Kết quả tính toán bể phản ứng 47

Bảng 4.9: Kết quả tính toán bể lắng 49

Bảng 4.10: Thống kê kết quả tính toán bể UASB 58

Bảng 4.11: Thống kê kết quả tính toán bể Aerotank 65

Bảng 4.12: Thống kê kết quả tính toán bể lắng 2 69

Bảng 4.13: Thống kê kết quả tính toán bể nén bùn 73

Bảng 4.14: Thống kê kết quả tính toán bể chứa bùn 76

Trang 10

Danh mục hình ảnh

Hình 1.1 Hình ảnh Công ty thuốc lá Sài Gòn 3

Hình 1.2: Quy trình sản xuất của công ty thuốc lá Sài Gòn 6

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sợi tại phân xưởng 1 7

Hình 1.4: Sơ đồ sản xuất tại phân xưởng 2 và 3 9

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ hiện tại của nhà máy 21

Hình 3.2: Sơ đồ phương án 1 24

Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ phương án 2 27

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Công ty thuốc lá Sài Gòn là một công ty có truyền thống sản xuất thuốc lá lâu đời, quy mô sản xuất lớn, quy trình công nghệ tiên tiến Công ty không chỉ chú trọng về mặt sản xuất, mà còn chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Công ty đã đã đặt ra các cam kết về việc kiểm soát nguồn phát thải trong quá trình sản xuất và tập trung đầu tư các thiết bị - công nghệ

xử lý môi trường như:

Trạm xử lý nước thải với công xuất 670m3/ngày, đêm Nước thải sau khi được xử lý cục bộ nằm trong giới hạn tiếp nhận của Trung tâm kỹ thuật xử lý nước

Chính vì vậy, đề tài: “ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty

mô hình sản xuất tăng trong tương lai của công ty không gây tình trạng quá tải nước thải và để đảm bảo an toàn

2 Mục tiêu của đề tài

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Công ty thuốc lá Sài Gòn với công suất 1100m3/ngàyđêm

Nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu loại B theo QCVN 40:2011/BTNMT

3 Phạm vi của đề tài

 Xử lý nước thải công ty thuốc lá Sài Gòn

 Công suất 1100m3/ngày, đêm

 Nước đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột B

Trang 12

4 Nội dung đề tài

 Xác định thành phần, tính chất của nước thải công ty;

 Đề xuất sơ đồ công nghệ phù hợp với thành phần, tính chất của nguồn nước;

 Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải;

 Tính toán chi chi phí xây dựng và vận hành;

 Vẽ bản vẽ mặt bằng, sơ đồ công nghệ và bản vẽ chi tiết các đơn vị trong hệ thống xử lý

Trang 13

Chương1 TỔNG QUAN CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN

1.1 Sơ lược về công ty

(Nguồn:www.saigonabac.com.vn)

Công ty Thuốc lá Sài Gòn là công ty hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, với nhiệm vụ chính là sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu Công ty là doanh nghiệp tiêu biểu dẫn đầu ngành sản xuất thuốc lá Việt Nam về năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế xã hội Sản phẩm của công ty được tiêu thụ rộng rãi trong nước lẫn xuất khẩu

Công ty tự hào có một đội ngũ cán bộ công nhân viên với bề dày kinh nghiệm

và trình độ chuyên môn cao Hiện nay, tổng số lao động của Công ty có khoảng gần 2.200 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 13,2%, Cao đ ng: 2,4%, công nhân kỹ thuật : 7%

Công ty Thuốc lá Sài Gòn có hệ thống phân phối tiêu thụ nội địa trải dài khắp các tỉnh thành từ Bắc vào Nam với gần 120 nhà phân phối và đối tác, cùng với đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, tâm huyết

Công ty cũng là đơn vị dẫn đầu Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam về sản lượng

và giá trị xuất khẩu các loại thuốc lá điếu ra thị trường nước ngoài Sản phẩm của công ty có mặt tại các thị trường Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Phi, Trung Mỹ…

1.1.1 Tên Công ty

Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ SÀI GÒN

Hình 1.1 Hình ảnh Công ty thuốc lá Sài Gòn

Trang 14

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SAIGON TOBACCO COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN

1.1.2 Trụ sở chính

Lô C45/I - C50/I, C58/I - C63/I, C65/I - C70/I, Đường số 7, Khu công nghiệp Vĩnh Lộc, Xã Vĩnh Lộc A, - Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ SÀI GÒN

-Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SAIGON TOBACCO COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: CÔNG TY THUỐC LÁ SÀI GÒN

Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (28) 37657878 - (28) 37657788

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính

Sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu

1.1.4 Người đại diện pháp lý

– Ông Nguyễn Phương Đông – Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty

– Ông Châu Tuấn - Giám đốc Công ty

1.1.5 Chủ sở hữu Công ty

TỔNG CÔNG TY THUỐC LÁ VIỆT NAM

1.2 Nguồn cung cấp nước

Nước cấp được cung cấp từ Trung tâm xử lý nước và môi trường của KCN vào 4

hồ chứa của nhà máy

Một hồ có dung tích 360 m3 dùng cho sản xuất và sinh hoạt, nước được cấp đến nơi tiêu thụ bằng hệ thống bơm tăng áp kiểu biến tần, bố trí gần bể nước qua hệ thống ống bố trí ngầm xung quanh công ty

Hai hồ có dung tích 120 m3 và 1 hồ có dung tích 240 m3 được bố trí ở 3 góc của công ty để phục vụ công tác cứu hỏa

Trang 15

1.3 Nơi tiếp nhận nước thải

Nước thải sau sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý sơ bộ của nhà máy, sau đó được

đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Vĩnh Lộc

1.4 Hiện trạng môi trường chung

1.4.1 Môi trường nước

Thoát nước mưa Công ty đã thực hiện tách riêng tuyến nước mưa và nước thải Nước mưa được quy ước là nước sạch, hệ thống cống thoát nước mưa được xây dựng dọc hai bên đường, có bố trí các hố gas có song chắn rác Lượng nước mưa này được

xử lý sơ bộ (lọc rác,…) rồi thải vào nguồn tiếp nhận, tránh để lượng nước mưa này bị

ô nhiễm do nước thải công nghiệp Các hố gas sẽ được định kỳ nạo vét để loại bỏ những rác, cặn lắng Bùn thải được xử lý theo hướng chôn lấp

Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất Nước từ nhà vệ sinh xuống bể tự hoại, sau đó qua hệ thống xử lý nước thải của nhà máy, tiếp đến sẽ được dẫn tới hệ thống xử

lý nước thải tập trung trong KCN Nước thải từ sản xuất, bếp, vệ sinh, …cũng được dẫn vào hệ thống xử lý của nhà máy, sau đó qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN để xử lý tiếp

Trang 16

Qvệ-sinh = 2200 người x 45,0 lít/người/ca = 99 m³/ngày

Nhìn chung, lượng nước vệ sinh, tắm giặt hầu hết là xả thải, nên tính lưu lượng nước thải bằng lưu lượng nước sử dụng

– Nước thải từ nhà ăn :

Tổng nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày (số liệu do Công ty Thuốc lá Sài Gòn cung cấp) được là: 6 (m3/ngày)/100 người

Lưu lượng nước cấp sử dụng cho nhà ăn cho toàn bộ công nhân là:

2200 người x 6 (m3/ngày)/100 người = 132 m3/ngày

Giả thiết lượng nước sử dụng cho nhà ăn xả thải khoảng 80%, nên lưu lượng nước thải là:

Qnhà ăn = 132 m3/ngày x 80% = 105,6 m3/ngày

Vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất của Công ty ước tính cho những ngày tăng ca khoảng :

QSH = Qvệ sinh+ Qnhà ăn= (99 + 105,6) x 1,3 (hệ số an toàn) = 265,98 m3/ngày

Trang 17

Thuyết minh quy trình:

Đầu tiên, nguyên liệu được chuyển từ kho qua phân xưởng để sơ chế tạo tạo thành sợi rồi được chuyể vào kho sợi thành phẩm Một phần sợi thành phẩm được đưa vào phân xưởng 2 để đóng gói bao mềm, phần còn lại đưa vào phân xưởng 3 để đóng gói bao cứng Sau đó được chuyển vào kho thành phẩm trước khi phân phối đến khách hàng

Nước thải chủ yếu phát sinh từ phân xưởng 1, 2 và 3 nên ta chỉ phân tích quy trình sản xuất của 3 phân xưởng này

1.5.2.2 Quy trình sản xuất tại phân xưởng 1

(Nguồn: www.saigontabac.com.vn)

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sợi tại phân xưởng 1

Trang 18

Thuyết minh qui trình tại phân xưởng 1:

Lá thuốc trong các thùng lá được đưa qua máy cắt lát, sau đó qua băng tải cân DB1 để định lượng nguyên liệu cho công đoạn làm ẩm, tẩm gia liệu Sau đó, lá thuốc được đưa vào hầm ủ - phối trộn nhằm làm đồng đều hỗn hợp lá thuốc, lá thuốc tiếp tục được hút để vận chuyển,qua bộ phận dò kim loại, sàng loại bụi cát Lá thuốc sau đó sẽ được thái, cân tại băng tải cân DB2, làm ẩm lần 2 trước khi sấy Sợi sau khi sấy được làm nguội, cân tại băng tải cân DB3 để định lượng cho việc phối trộn với cọng (từ dây chuyền chế biến cọng) và định lượng cho việc phun hương Sợi sau khi phối trộn cọng được đưa qua phun hương (một số sản phẩm không phun hương sẽ được đi tắt – by pass)

Cọng thuốc lá được chế biến song song với dây chuyền chế biến lá và qua các công đoạn chính: làm ẩm lần 1, tẩm gia liệu, ủ-phối trộn, làm ẩm lần 2, cán, thái, trương nở và sấy, phối trộn và sau đó đưa vào băng tải cân DB6 để phối trộn với sợi của dây chuyền lá

Sợi sau khi phối trộn cọng sẽ được đưa vào hầm phối trộn nhằm mục đích tạo sự đồng đều cho hỗn hợp sợi, sau đó sẽ được đóng thùng, lưu trữ,vấn điếu và đóng bao Nước thải trong phân xưởng 1 chủ yếu phát sinh từ hệ thống xử lý bụi, và quá trình sấy sợi, hệ thống khử mùi

Trang 19

1.5.2.3 Quy trình sản xuất tại phân xưởng 2 và 3

(Nguồn: www.saigontabac.com.vn)

Thuyết minh qui trình sản xuất tại phân xưởng 2 và 3:

Sợi được đưa vào máy vấn điếu, qua công đoạn ghép điếu (đối với thuốc đầu lọc), sau đó được đưa qua máy bao, máy dán tem, máy bóng kính bao, máy đóng tút, máy bóng kính tút Tút thuốc thành phẩm được đóng thùng và lưu trữ, bảo quản

tại kho thành phẩm trước khi đưa vào hệ thống phân phối

Nước thải phát sinh từ hệ thống sản xuất bụi

1.5.2.4 Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

a Nước thải của hệ thống xử lý khí bụi (cắt, đánh tơi, bao cứng, bao mềm)

Tổng nhu cầu cấp nước lớn nhất ngày là 67 m3/ngày

Hệ số xả thải của hệ thống xử lý bụi bằng 100% lưu lượng nước cấp

Ván điều

In phun ngày sản xuất

Bọc bóng kính bao

Ghép đầu lọc

Đóng bao cứng Đóng bao mềm

Bọc bóng kính bao

Đóng tút

Bọc bóng kính tút

Đóng thùng carton

Nước thải

Hình 1.4: Sơ đồ sản xuất tại phân xưởng 2 và 3

Trang 20

Vậy lưu lượng nước sử dụng lớn nhất của hệ thống xử lý bụi là:

Qbụi =67 m3/ngày

b Nước thải từ hệ thống phun sương, tháp giải nhiệt

Lưu lượng nước sử dụng của tháp phun sương và tháp giải nhiệt là: 93,75

m3/ngày Ước tính hệ số xả thải từ hệ thống phun sương giải nhiệt khoảng 80%, lưu lượng nước thải là: Qphun sương = 93,75 (m3/ngày) x 80% = 75 m3/ngày

c Nước thải từ lò hơi

Lưu lượng nước sử dụng cho 2 lò hơi mới: 27 m3/ngày

Lưu lượng nước sử dụng cho 3 lò hơi cũ: 52 m3/ngày

Vì nước thải lò hơi là do quá trình làm mềm nước và lọc, nên uớc tính lưu lượng nước xả thải từ lò hơi tối đa khoảng 50% lưu lượng nước cấp, vậy lưu lượng nước thải từ lò hơi là: QLò hơi = (27+52)x 50% = 39,5 m3/ngày

d Nước thải từ dây chuyền sản xuất 6 tấn/giờ

Ước tính lưu lượng nước sử dụng cho dây chuyền 6 tấn/giờ là: 5,4 m3

/ngày Ước lượng hầu hết lượng nước cấp đều được xả thải, vậy lưu lượng nước thải của dây chuyền 6 tấn/giờ là:

Q6 tấn/giờ = 5,4 m3/ngày

e Nước thải từ dây chuyền 4 tấn/giờ

Dây chuyền sản xuất 4 tấn/giờ hoạt động tương tự dây chuyền 6 tấn/giờ Tuy là nhiên, do đây là chuyền cũ hơn nên lưu lượng nước thải cao hơn

Theo như ước tính nước thải từ dây chuyền 4 tấn/giờ là: Q4 tấn/giờ = 16m3/ngày

f Nước thải từ lò sấy

Ước tính nước thải phát sinh từ các lò sấy khoảng: QLò sấy =14 m3/ngày

g Nước thải từ hệ thống khử mùi

Hệ thống khử mùi sử dụng nước tuần hoàn, xả theo dạng mẻ

Ước tính nước thải phát sinh từ hệ thống khử mùi khoảng:

Qkhử mùi =14 m3/ngày

h Nước thải từ quá trình vệ sinh công nghiệp

Nước thải từ quá trình vệ sinh sàn máy sản xuất theo định kỳ, rửa trang thiết bị, dụng cụ…

Theo ước đoán lưu lượng nước vệ sinh phân xưởng là: Q vệ sinh = 85 m³/ngày

Trang 21

 Tổng lưu lượng nước thải sản xuất của công ty là 361 m³/ngày.đêm

Bảng 1.1: Tổng hợp lưu lượng nước thải của công ty thuốc lá Sài Gòn

Phân loại Nguồn phát sinh

Lưu lượng hiện tại (m 3 /ngày)

“*”

Lưu lượng ước tính (m 3 /ngày)

tấn/ngày 16

25,6

Nước thải từ lò sấy 14 22,4 Nước thải từ hệ thống khử mùi 14 22,4 Nước thải vệ sinh nhà xưởng 85 136 Nước thải rửa xe 45 72 Tổng cộng (m3/ngày) 626,88 1003

(* Nguồn: Công ty thuốc lá Sài Gòn)

1.6 Đặc trưng của nước thải thuốc lá

1.6.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải từ nhà vệ sinh có chứa nhiều vi khuẩn, chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng

và các chất hoạt động bề mặt

Nước thải từ khu vực nhà ăn chủ yếu là dầu mỡ, chất dinh dưỡng, cặn thừa, …

1.6.2 Nước thải sản xuất phát sinh từ các nguồn sau:

Từ quá trình giải nhiệt máy móc, thiết bị được quy ước sạch không cần qua xử lý Nước thải sản xuất phát sinh từ các nguồn: hệ thống xử lý bụi(cắt, đánh tơi, bao cứng, bao mềm), nước thải xử lý khí thải, phun sương làm ẩm kết nối sau ống thải của hệ thống hút bụi trung tâm, nước thải trong quá trình sản xuất

Nước thải của hệ thống xử lý mùi

Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải do quá trình hấp thụ khí có chứa nhóm Alcaoit nên trong nước thải có chứa nhóm Alcaoit Trong nhóm Alcaoit ngoài nicotine là chủ yếu thì còn những chất khác thuộc gốc nicotine chiếm một lượng

Trang 22

đáng kể Nicotine bản chất là một chất dầu, không màu, dễ tan trong nước, gặp không khí thì bị nhựa hóa Do các đặc tính trên nên các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải là SS, COD rất cao

Nước thải từ quá trình vệ sinh công nghiệp: từ quá trình vệ sinh sàn máy sản xuất theo định kỳ, rửa trang thiết bị, dụng cụ… Lưu lượng thải thay đổi khá lớn, tùy theo yêu cầu sản xuất, chất ô nhiễm đặc trưng là SS

1.7 Thành phần và tính chất của nước thải công ty thuốc lá Sài Gòn

Nước thải sau khi xử lý phải đạt được loại B theoQCVN 40:2011/BTNMT mới đủ điều kiện xả vào hệ thống thoát nước chung của KCN

Bảng 1.2: Thành phần và tính chất nước của thải công ty thuốc lá Sài Gòn

Trang 23

Chương 2:TỔNG QUAN VỂ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải

để đảm bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo

Kích thước tối thiểu của rác được giữ lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác Để tránh ứ đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta phải thường xuyên làm sạch song chắn rác bằng cách cào rác thủ công hoặc cơ giới

Song chắn rác được đặt ở những kênh trước khi nước vào trạm xử lý

Ví dụ song chắn rác tinh có thể giữ các chất rắn lơ lửng có rong nước thải bao gồm các sợi thuốc lá hoặc có kích thước >1mm

b Bể lắng:

Để giữ lại các chất hữu cơ không tan trong nước thải theo nguyên tắc dựa vào sự khác nhau giữa trọng lượng khác nhau của các hạt cặn có trong nước thải Bể lắng loại

bỏ các chất rắn có khả năng lắng (tỉ trọng lớn hơn tỉ trọng của nước) và các chất nổi (tỉ

trọng nhẹ hơn tỉ trọng của nước)

Dựa vào chức năng và vị trí có thể chia bể lắng thành các loại : Bể lắng đợt một

trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt hai sau công trình xử lý sinh học

Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống thu gom chảy về hệ thống xử lý thường xuyên dao động theo các giờ trong ngày Khi hệ số không điều hòa K≥ 14, xây dựng bể điều hòa để các công trình xử lý làm việc với lưu lượng đều trong ngày sẽ kinh tế hơn Có 2 loại bể điều hòa:

 Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng nằm trực tiếp trên đường chuyển động của dòng chảy

Trang 24

 Bể điều hòa lưu lượng là chủ yếu, có thể nằm trực tiếp trên đường vận chuyển của dòng chảy hoặc nằm ngoài đường đi của dòng chảy

Đặt trước bể lắng đợt một

Nhiệm vụ của bể điều hòa là:

Giảm bớt sự dao động của hàm lượng các chất bẩn trong nước do quá trình

sản xuất thải ra không đều

 Tiết kiệm hóa chất để trung hòa nước thải

 Làm giảm và ngăn cản lượng nước có nồng độ các chất độc hại cao đi trực tiếp vào các công trình xử lý sinh học

Để đảm bảo quá trình trộn đều nồng độ các chất bẩn trong nước thải và ngăn ngừa sự lắng đọng, trong bể điều hòa nên cần đặt các thiết bị khoáy trộn

Các phương pháp bao gồm: trung hòa - kết tủa cặn, oxy hóa khử, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion,

a) Keo tụ – tạo bông

Phương pháp này có thể xử lý được các chất ở dạng huyền phù kích thước rất nhỏ (10-7 – 10-8 cm)

Các chất này tồn tại ở dạng phân tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian Để tăng hiệu quả lắng, giảm bớt thời gian lắng của chúng thì có thể bổ sung vào nước thải một số hóa chất như phèn nhôm, phèn sắt, polymer Các chất này có tác dụng kết dính các chất khuếch tán trong dung dịch tạo thành bông keo kích thước lớn dễ dàng xử lý

Phương pháp này còn có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các chất phân tán không tan gây màu

b) Khử trùng nước thải:

Là công đoạn cuối cùng nhằm loại bỏ vi trùng và vi rút gây bệnh

Để khử trùng nước thải, thường dùng clo hoặc các hợp chất clo Khử trùng bằng ôzon, tia hồng ngoại, nhưng nên cân nhắc kỹ về mặt kinh tế

Trang 25

2.3 Xử lý bằng phương pháp sinh học

Là giai đoạn xử lý bậc hai (thứ cấp) Cơ sở là dựa vào khả năng oxy hóa và phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải vi sinh vật trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo

Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của vi sinh vật Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hóa hoặc khử các hợp chất hữu cơ này, kết quả làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ

Xử lý sinh học gồm các bước:

Bước1: Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc Cacbon ở dạng keo và dạng hòa tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh

Bước2: Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh vật và các chất keo

vô cơ trong nước thải

Bước3: Loại các bông cặn sinh học ra khỏi nước bằng quá trình lắng trọng lực

2.3.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí

Cơ chế: quá trình phân hủy kỵ khí là quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ

trong điều kiện không có oxy Sản phẩm của quá trình phân hủy ki khí là khí sinh học (biogas) chủ yếu là CH4 và CO2 Phân hủy kỵ khí có thể chia làm 4 giai đoạn xảy ra đồng thời :

Giai đoạn 1: Thủy phân :

Cắt mạch polymer, chuyển hóa các chất đa phân tử thành đơn phân tử Ví dụ :

+ Lipit => Acid béo + Xenlulozo => Glucozo + Protein => Acid amin Quá trình này diễn ra chậm, tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH, kích thước hạt

và đặc tính dễ phân hủy của cơ chất

Chất béo thủy phân rất chậm

Giai đoạn 2: Axit hóa :

Vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan thành chất đơn giản như : acid béo

dễ bay hơi, alcohols, acid lactic, methanol, CO2 , H2 , NH3 , H2S và sinh khối mới

Sự hình thành các acid có thể làm pH giảm xuống 4 nên phải bổ sung kiềm để đưa pH về trung tính

Trang 26

Giai đoạn 3: Acetic hóa (Acetogenesis) :

Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa thành acetate,

CO2 , H2 và sinh khối mới

Giai đoạn 4: Methane hóa ( Methanogenesis):

Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kị khí Acid acetic, CO2 , H2,acid fomic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới

Ngược với quá trình hiếu khí, trong xử lý nước thải bằng phân hủy kỵ khí, tải trọng tối đa không bị hạn chế bởi chất phản ứng như oxy Nhưng trong công nghệ kỵ khí, cần lưu ý hai yếu tố quan trọng:

 Duy trì sinh khối vi khuẩn càng nhiều càng tốt

 Tạo tiếp xúc đủ giữa nước thải với sinh khối vi khuẩn

2.3.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Cơ chế: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí là quá trình sử

dụng các vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ thích hợp có trong nước thải trong điều kiện được cung cấp oxy liên tục

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của VSV hiếu khí có thể mô tả bằng phản ứng sau: (CHO)nNS + O2 → CO2 + H2O + NH4+ + H2S + Tế bào VSV + ∆H

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Oxi hóa toàn bộ chất hữu cơ có trong nước thải để đáp ứng nhu cầu năng lượng của tế bào

Giai đoạn 2: (quá trình đồng hóa): Tổng hợp để xây dựng tế bào

Giai đoạn 3: ( quá trình dị hóa): Hô hấp nội bào

Khi không đủ cơ chất, quá trình chuyển hóa các chất của tế bào bắt đầu xảy ra bằng sự tự oxi hóa chất liệu tế bào

Các quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo

Tùy theo từng loại VSV khác nhau quá mà quá trình sinh học hiếu khí nhân tạo được chia thành:

 Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng

 Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám

Trang 27

2.4 Xử lý bùn cặn

Trong quá trình xử lý nước thải của các công đoạn trước đã phát sinh ra một lượng cặn khá lớn Bùn cặn của nước thải trong nhà máy xử lý là hỗn hợp của nước và cặn lắng có chứa nhiều chất hữu cơ có khả năng phân hủy, dễ bị thối rữa và có các vi khuẩn có khả năng gây độc hại cho môi trường vì thế cần phải được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

Mục đích của quá trình xử lý bùn cặn là:làm giảm thể tích và độ ẩm của cặn, ổn định cặn, khử trùng và sử dụng lại cặn cho các mục đích khác nhau

Các phương pháp xử lý bùn cặn:

Đối với rác vớt được từ song chắn, lưới chắn là các mảnh vỡ, gỗ, nhựa, sợi thuốc, giấy, lá… dính bùn và ngậm nhiều nước thải tươi nên độ ẩm từ 85% - 95%, hàm lượng hữu cơ 50% - 80%, vì khối lượng nhỏ nên có thể:

– Đựng trong thùng, hằng ngày đưa ra các xe lấy rác chung của thành phố đem đi bãi chôn lấp

– Đựng trong thùng đem đến hố chôn lấp đặt trong nhà máy

Theo định kỳ, bùn thải từ các bể lắng 1 và bể lắng 2, bể UASB được bơm về bể chứa nén bùn để tách bớt nước làm giảm sơ bộ độ ẩm của bùn, tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý bùn ở phía sau Lượng nước tách từ bùn trong quá trình nén được thu bằng máng vòng có lắp máng răng cưa đặt ở phần trên của bể và từ đó nó được dẫn về bể điều hòa tiếp tục xử lý 1 lần nữa

Trang 28

Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH

CÔNG NGHỆ

3.1 Thông số thiết kế

3.1.1 Thông số đầu vào

Bảng 3.2: Thành phần và tính chất của nước thải công ty thuốc lá Sài Gòn

3.1.2 Yêu cầu đầu ra

Nước thải sau khi xử lý phải đạt được loại B theo Bộ Tài Nguyên Môi Trường, QCVN 40:2011/BTNMT mới đủ điều kiện xả vào hệ thống thoát nước

chung của khu công nghiệp Vĩnh Lộc

Trang 29

3.2 Cở sở lựa chọn và phân tích lựa chọn

3.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ

Hiệu quả xử lý đảm bảo nước đầu ra đạt yêu cầu cột B của Bộ Tài Nguyên Môi

An toàn với môi trường

Dễ dàng kiểm soát qui trình vận hành

Không yêu cầu cao về kỹ thuật vận hành

Dễ dàng mở rộng trong tương lai Các qui trình và thiết bị có thể tận dụng được trong tương lai khi có nhu cầu nâng công suất

Các thiết bị sử dụng phải là loại có sẵn trên thị trường và dễ tìm, đảm bảo nhu cầu về phụ tùng thay thế khi có sự cố, không làm gián đoạn việc vận hành hệ thống xử

lý và tiến độ xây dựng

Có tính mềm dẻo : có khả năng tăng công suất khi nhà máy có yêu cầu tăng sản lượng

3.2.2 Phân tích chọn lựa

K q

V ≤ 10x106 0,6 10x106 < V ≤ 100x106 0,8

V > 100x106 1,0

(Bộ Tài Nguyên Môi Trường, QCVN 40:2011/BTNMT)

Do trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Vĩnh Lộc có dung tích 4500-6000 m3/ngày nên hệ số Kq = 0,6

Lưu lượng nguồn thải F

(m3/ ngày đêm ) Hệ số K f

50 < F ≤ 500 1,1

500 < F ≤ 5000 1 F> 5000 0,9

(Bộ Tài Nguyên Môi Trường, QCVN 40:2011/BTNMT)

Trang 30

Do lưu lượng nguồn thải F = 1100 m3/ ngày.đêm nên hệ số Kf = 1

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm có trong nguồn thải khi xả vào nguồn tiếp nhận được tính toán như sau :

C max = C x K q x K f Bảng 3.5: So sánh các giá trị thiết kế và giá trị tối đa cho phép của các thông

số ô nhiễm có trong nguồn thải

– Hàm lượng Nitơ và Photpho vượt qui chuẩn cần được xử lý bằng công trình xử lý sinh học có khả năng loại bỏ Nito, Phospho

– Trước khi nước thải được đưa vào bể sinh học kị khí thì TSS phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 350 mg/l Ở đây TSS = 545 mg/l > 350 mg/l nên ta cần sử dụng các công trình cơ học – hóa lý để xử lý

– Dầu mỡ không vượt quy chuẩn nên không cần xử lý

Trang 31

3.3 Đề xuất qui trình công nghệ

3.3.1 Sơ đồ công nghệ hiện tại

(Nguồn: Công Ty TNHH Môi Trường & Xây Dựng Sài Gòn Xanh.)

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

a) Hố thu gom

Bể thu gom có tác dụng tập trung thu gom toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của công nhân viên trong nhà máy và nước thải từ quá trình sản xuất Nước thải trước khi đưa vào bể thu gom được đưa qua công đoạn tách rác để loại ra các loại rác trong sinh hoạt, sản xuất như: nút vỏ chai, túi nilong, lạt buộc, các

Trang 32

sợi thuốc lá hoặc cặn có kích thước > 1mm sẽ được tách khỏi nước, rác sẽ được giữ lại trong lồng quay và rơi vào rổ thu rác tránh cho chúng rơi vào hệ thống gây ra hỏng hóc các thiết bị trong quá trình hoạt động Sau đó nước được bơm lên Bể điều hòa

b) Bể điều hòa

Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và tính chất nước thải, tránh hiện tượng quá tải vào các giờ cao điểm do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị phía sau

Hệ thống cung cấp khi trong bể có tác dụng xáo trộn nước thải, với tác dụng đồng nhất tính chất nước thải trước khi đi vào các công trình xử lý tiếp theo, giải nhiệt cho nước thải, oxy hóa một phần chất hữu cơ góp phần giảm mùi hôi của nước thải do hạn chế quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ

Nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm vào bể trộn - phản ứng

Ở bể phản ứng, các hạt keo phân tán trong nước sau quá trình pha và trộn với phèn đã mất tính ổn định và có khả năng dính kết với nhau, va chạm với nhau để tạo thành các hạt cặn có kích thước đủ lớn, có khả năng dính kết với nhau, va chạm với nhau để tạo thành các hạt cặn có kích thước đủ lớn, có thể lắng trong bể lắng hoặc giữ lại được ở bể lọc

d) Bể lắng hóa lý

Nước thải chứa các bông cặn có kích thước lớn từ ngăn tạo bông được dẫn qua

bể lắng nhằm tách các bông cặn này ra khỏi nước thải bằng trọng lực Các bông cặn lắng xuống sẽ được bơm về bể nén bùn Phần nước trong sau lắng tiếp tục chảy sang

bể hiếu khí để được xử lý tiếp bằng quá trình sinh học

e) Bể MBBR

Bể MBBR chứa các vòng vật liệu tiếp xúc bằng nhựa PVC di chuyển bên trong

Trang 33

trọng vận hành do tăng mật độ vi sinh vật trong bể Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu Các vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối

Quần xã vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các chất hữu cơ trong nước thải Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do không tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ bị chết, khả năng bám vào vật liệu không còn Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành một quần xã sinh vật mới

Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, thì trong bể sinh học hiếu khí dính bám lơ lững còn xảy ra quá trình Nitritrat hóa và Denitrate, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải, do đó không cần sử dụng bể Anoxic

f) Bể lắng 2

Hỗn hợp bùn và nước thải sau khi đã trải qua thời gian xử lý trong bể hiếu khí

sẽ được dẫn qua bể lắng nhằm tiến hành tách vi sinh vật ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng trọng lực Bùn hoạt tính lắng dưới đáy bể được tuần hoàn lại bể hiếu khí nhằm duy trì nồng độ bùn nhất định trong bể Bùn dư ở đáy bể lắng được bơm về bể nén bùn theo định kỳ

g) Bể lọc áp lực

Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ loại bỏ được hàm lượng cặn còn sót lại

mà trước đó quá trình sinh học chưa loại bỏ được

Trang 34

nén được thu bằng máng vòng có lắp máng răng cưa đặt ở phần trên của bể và từ đó

nó được dẫn về bể điều hòa tiếp tục xử lý 1 lần nữa

j) Thiết bị ép bùn

Theo định kỳ, bùn từ bể chứa bùn được bơm vào máy ép bùn nhằm tiến hành quá trình tách nước sau cùng Trong quá trình này Polyme được đưa vào trên đường ống dẫn bùn nhằm tạo sự gắn kết cho bùn Bùn được ép thành dạng bánh bùn trước khi được đem đi xả bỏ thích hợp Nước sau ép bùn được dẫn về bể điều hòa

Bể nén bùn

Máy ép bùn

Bùn tuần hoàn

Thu gom và xử

lý Rác

PAC

Trang 35

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải đầu vào gồm có nước thải từ nhà ăn, HTXL khí thải & mùi, nước thải sản xuất và nước thải từ quá trình vệ sinh của công nhân.qua hệ thống đường ống chảy

về hố thu gom Song chắn rác tinh được đặt ở phía đầu bể để loại bỏ các loại rác có kích thước lớn và các sợi thuốc nhỏ trong điếu thuốc ra khỏi nước thải Sau đó nước thải chạy vào bể điều hòa

a ể điều hoà :

Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào trạm

xử lý Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh

ra do sự dao dộng của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là:

 Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định;

 Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định

bể và nước sau xử lý sẽ theo máng lắng chảy qua công trình xử lý tiếp theo

d Bể aerotank

Tại bể Aerotank, quá trình xử lý các chất bẩn hữu cơ xảy ra nhờ các VSV hiếu khí – quá trình bùn hoạt tính.Nước thải chảy liên tục vào bể Aerotank trong đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho VSV phát triển và phân hủy chất hữu cơ.Dưới điều kiện như thế, VSV trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn Sau khi lưu nước đủ thời gian cần thiết trong bể Aerotank, nước thải trong

bể sẽ theo đường ống tự chảy sang bể lắng 2

Trang 36

e Bể lắng 2

Hỗn hợp bùn và nước thải sau khi đã trải qua thời gian xử lý trong bể hiếu khí sẽ được dẫn qua bể lắng nhằm tiến hành tách vi sinh vật ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng trọng lực Bùn hoạt tính lắng dưới đáy bể được tuần hoàn lại bể hiếu khí nhằm duy trì nồng độ bùn nhất định trong bể Bùn dư ở đáy bể lắng được bơm về bể nén bùn theo định kỳ

h Bể chứa bùn

Bể chứa bùn được thiết kế để tiếp nhận bùn sau khi được nén ở bể nén bùn trọng lực, đồng thời còn tiếp nhận lượng váng nổi từ các bể lắng đợt 1 và 2 đưa để chuẩn bị cho quá trình làm ráo nước bùn bằng thiết bị lọc ép băng tải

i Máy ép bùn

Theo định kỳ, bùn từ bể chứa bùn được bơm vào máy ép bùn nhằm tiến hànhquá trình tách nước sau cùng.Trong quá trình này Polyme được đưa vào trên đường ống dẫn bùn nhằm tạo sự gắn kết cho bùn Bùn được ép thành dạng bánh và được đem đi

xử lý định kì

Trang 37

3.3.3 Sơ đồ công nghệ 2 do nhóm đề xuất

NTSX và SH

Hố thu gom Thiết bị lược rác tinh

Bùn khô được thu gom và vận chuyển

Nước tách bùn

Đường hóa chất

Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ phương án 2

Trang 38

Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải đầu vào gồm có nước thải từ nhà ăn, hệ thống xử lý khí thải & mùi, nước thải sản xuất và nước thải từ quá trình vệ sinh của công nhân Nước thải qua bể lắng để loại bỏ cát và các cặn lớn, sau đó được tập trung tại hố thu gom

hố rác Nước thải sẽ được dẫn vào bể điều hòa

c Bể điều hòa

Nước thải được điều hòa lưu lượng cũng như pH và một số thành phần tính chất bằng NaOH, để tránh hiện tượng sốc tải cũng như giúp quá trình keo tụ - tạo bông sau đó được diễn ra nhanh chóng

Hệ thống sục khí sẽ giúp trộn đều các thành phần có trong nước thải, giải nhiệt cho nước thải

Nước thải từ đây sẽ được bơm vào bể keo tụ - tạo bông

d Bể keo tụ - tạo bông

Chất hỗ trợ keo tụ PAC được cho vào nước thải ở bể keo tụ Với thiết bị khuấy trộn, PAC sẽ phản ứng với chất rắn lơ lửng và chất ô nhiễm khác có trong nước thải

Trang 39

f Bể Anoxic:

nước thải đưa vào bể diễn ra các quá trình như: lên men các chất trong nước thải, cắt mạch Poly- phosphas thành phosphas, quá trình khử Nitrat thành Nito ở điều kiện thiếu khí Quá trình xử lý Nito và phospho của bể thường sẽ được kết hợp trước các công nghệ hiếu khí và sau công nghệ kỵ khí Nước thải tiếp tục được đưa đến bể Aerotank ( công nghệ hiếu khí)

g Bể Aerotank

Chất bẩn sẽ được xử lý bằng quá trình sinh học hiếu khí tại đây Khí được sục vào bể

để xáo trộn nước thải cùng với bùn hoạt tính, cung cấp Oxy cho VSV phát triển và phân hủy chất hữu cơ Nước thải trong bể sau quá trình này được đưa vào bể lắng 2

h Bể lắng 2

Tại đây, nước thải và bùn sẽ được tách ra nhờ trọng lực Bùn một phần sẽ được tuần hòan trở lại bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ bùn trong bể Bùn dư được đưa về bể nén bùn

i Bể nén bùn

Bùn từ bể lắng 1, lắng 2 và USAB được nén để tách bớt nước làm giảm độ ẩm của bùn Nước được tách ra từ bùn được đưa về bể điều hòa để tiếp tục xử lý lại

j Bể chứa bùn

Bùn sau khi nén được tiếp nhận ở đây, đồng thời bể chưa bùn còn nhận các váng nổi

từ bể lắng 1 và bể lắng 2 để chuẩn bị cho quá trình làm ráo nước bùn bằng thiết bị lọc

ép băng tải

k Máy ép bùn

Bùn từ bể chứa bùn được bơm vào máy ép bùn nhằm tiến hành quá trình tách nước cuối cùng Polymer cũng được đưa vào để tăng sự gắn kết cho bùn Bùn được ép thành dạng bánh truớc khi đem đi xả bỏ thích hợp Nước sau ép bùn được đưa về bể điều hòa và xử lý lại

Trang 40

3.4 Ước lượng hiệu quả xử lý của từng phương án

Bảng 3.6: Hiệu quả xử lý của phương án 1

Thông số Hố thu

gom

SCR tinh (*)

Bể đều hòa (*)

Bể KTTB +lắng 1 (*)

UASB (**)

Aerotank + lắng (***) Đầu vào

Ngày đăng: 10/11/2017, 13:52

w