1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bảo trì phần cứng

7 480 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Trì Phần Cứng
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Trung
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tờn mó Smithfield, Pentium D 800 đầu tiờn giống như được "đớnh" hai CPU Prescott lại với nhau trờn một đế và hiện thực húa CPU ảo Hyper-Threading HT thành CPU vật lý thực sự, mỗi lừi

Trang 1

Báo cáo bảo trì phần cứng máy tính

Tìm hiểu về cpu

-Tổng quan về máy tính

Máy tính điện tử ra đời vào những năm 1946 tại hoa kỳ từ đó phát triển rất mạnh và đến nay đã trải qua 5 thế hệ

 Thế hệ 1: (thập niên 50) dùng bóng điện tử chân không Kích thớc lớn (khoảng 250m2) tốc độ xử lý chậm khoảng vài ngàn phép tính trên một giây, giá đắt

 Thế hệ 2: (thập niên 60) các bóng điện tử đã đợc thay bằng chất bán dẫn năng lợng tiêu thụ giảm kích thớc nhỏ hơn(50m2), tốc độ xử lý đạt vài chục ngàn phép tính trên một giây

 Thế hệ 3: (thập niên 70) thời kỳ này đánh dấu một công nghệ mới đó là công nghệ vi mạch tích hợp IC Máy tính có kích thơcs nhỏ, tốc độ đạt vài trăm ngàn phép tính trên một giây

 Thế hệ 4: (thập niên 80) cũng dùng vi mạch tích hợp nhỏ gọn hơn, tốc độ tính toán cao hơn và nó đợc chia làm ba loại

 Thế hệ 5: đó là thế hệ đang diễn ra hiện nay Tập trung về nhiều mặt của máy tính nâng cao tốc độ xử lý, tạo nhiều chức năng hơn nữa cho máy Các máy nguồn hiện nay có thể xử lý hàng trục tỷ phép tính trên một giây

Cpu ( control processing unit ) Bộ vi xử lý trung tâm

Cpu (control processing unit – bộ vi xử lý trung tâm) đợc coi là bộ não của máy tính Nhiệm vụ của CPU là xử lý những hoạt động, chẳng hạn nh tính toán, lu trữ thông tin và truy tìm Vì thế CPU biểu thị cho trí thông minh của máy tính Sự tiến bộ của công nghệ máy tính luôn gắn“ ”

liền với sự phát triển của CPU Cho đến nay, ngời ta thờng chỉ căn cứ vào CPU để phân loại PC

Khái quát CPU

IBM là công ty đầu tiên sản xuất ra các PC với các loại 8086 và 8088 cổ điển Sau đó công ty Intel (Intel Corporation) phát minh ra loại CPU 80286 có thể truyền đợc 16 bít dữ liệu làm tăng cờng thêm sức mạnh của máy IBM IBM (International Business Machines) đã dùng nó làm một kiểu mới, họ mô tả nó nh một máy vi tính cá nhân với kỹ thuật tiên tiến PC- AT Kế đó máy

80386 CPU ra đời, IBM đã chào hàng các kiểu mới của họ với kiến trúc vi kênh có thể chuyển tải 32 bít dữ liệu Tuy nhiên do công nghệ sản xuất CPU phát triển quá nhanh nên không thể có một máy 80386 toàn diện, và thuật ngữ t“ ơng thích IBM ra đời để ám chỉ các loại máy theo ”

kiểu PC của IBM nhng có các đời CPU khác nhau

Năm 1989, Intel đã làm cuộc cách mạng khi đa ra loại CPU 80486 dù cũng chỉ chuyển tải đợc

32 bit dữ liệu nhng có thêm một bộ nhớ bên trong 8KB để lu trữ dữ liệu, giúp cho CPU có thể xử

lý nhanh hơn, tránh việc chờ đợi dữ liệu từ bộ nhớ RAM đa đến

Năm 1995, một CPU mới của Intel ra đời đó là Pentium Đầu tiên là các loại Pentium S và Pentium Pro có thể xử lý đợc 64 bít dữ liệu và có đến 2 caches 8KB, một caches dùng cho lu trữ dữ liệu và một caches chứa các lệnh, kiến trúc Pentium còn đợc hỗ trợ bởi công nghệ MMX để phát huy toàn bộ sức mạnh của Pentium trong việc xử lý các hình ảnh, âm thanh Các loại Pentium II, Pentium III Pentium IV đều đợc sản xuất dựa trên Pentium S, với tốc độ dung lợng caches tăng dần Cùng thời điểm này Intel có tung ra loại CPU Celeron để cung cấp cho thị tr-ờng giá thấp

Ngày nay IBM chủ yếu tập trung vào các loại máy tính xách tay hay máy chủ, máy trạm Trong cộng đồng sản xuất CPU, ngoài Intel còn có một nhà sản xuất lớn đầy tham vọng khác đó là AMD (Advanced Micro Devices) AMD tuy không đủ lớn để vợt qua intel nhng lại đủ mạnh để tạo một hớng đi riêng

AMDsản xuất ra các loại CPU với công nghệ và kiểu dáng khác hẳn Intel Sự cạnh tranh của hai công ty hết sức quyết liệt Mỗi khi một sản phẩm mới của Intel có mặt trên thị trờng thì gần

nh ngay lập tức cũng có một sản phẩm mới của AMD Nếu nh Intel có bộ Pentium S thì AMD có

bộ K5, nếu Intel có bộ Celeron thì AMD có bộ K6,nếu Intel có bộ Pentim II thì AMD có bộ K6/2, nếu Intel có bộ Pentium III thì AMD có bộ K7, nếu Intel có bộ Pentium IV thì AMD có bộ Duron

và Thunderbird Mỗi một bộ CPU của Intel đều có một đối thủ nặng ký của AMD, rất khó khăn

để phân biệt sự u việt của một bộ CPU Intel so với một bộ CPU của AMD

Về kiểu dáng dù cả hai đều bắt đầu giống nhau nh kiểu chân cắm socket 7 với các loại Pentium

S, Pentium Pro và K5, K6, K6/II Tuy nhiên Intel tạo ra hớng mới với slot 1 dành cho Pentium II

và Pentium III, thì AMD có thiết kế slot A dành cho K7, hoặc Intel có thiết kế socket 370, dành

Trang 2

cho Pentium III và Celeron Socket 423 và Socket 478 dành cho Pentium IV, thì AMD có thiết

kế socket A dành cho K7, Duron, Thunderbird

Thực chất CPU trong máy tính của bạn là một chip, tức là mạch tích hợp điện tử thu nhỏ, chịu trách nhiệm trực tiếp hay gián tiếp về mọi hoạt động của máy tính CPU đầu não điều khiển máy tính từ lúc khởi động cho đến khi tắt máy

Thông số megahertz(MHZ) của CPU đặc trng cho tốc độ hoạt động của nó Con số đứng trớc MHZ chỉ cho biết có bao nhiêu dao động trong một giây Ví dụ, chip 600MHZ sẽ dao động 600 triệu lần / giây

chíp lõi kép :

Phiờn bản lừi kộp đầu tiờn của Intel dường như là sự vội vó trước sức ộp của AMD và cú vấn

đề về phương diện sức mạnh xử lý Với tờn mó Smithfield, Pentium D 800 đầu tiờn giống như được "đớnh" hai CPU Prescott lại với nhau trờn một đế và hiện thực húa CPU ảo Hyper-Threading (HT) thành CPU vật lý thực sự, mỗi lừi này cú cấu trỳc tương tự chip Pentium 4 1MB

bộ đệm L2 Pentium D 800 được trang bị tập lệnh mở rộng EMT64 hỗ trợ đỏnh địa chỉ nhớ 64bit Xung nhịp của Front Side Bus (FSB) được đặt ở mức 800MHz trờn nền tảng chipset Intel 945P, 945G, 955X, E7230… Vấn đề đầu tiờn cỏc CPU này gặp phải chớnh là hiện tượng thắt

cổ chai dữ liệu vỡ băng thụng vẫn hạn chế ở mức 800MHz/CPU hay 400MHz cho mỗi lừi giống

Dũng CPU Pentium D 900 và thế hệ Pentium Extreme Edition tương ứng vẫn được xõy dựng dựa trờn cấu trỳc Netburst từ thời Pentium 4 cũ Tuy nhiờn vi kiến trỳc mới với tờn mó Presler

ẩn chứa nhiều điều thỳ vị Presler là sự kế thừa Smithfield, cấu trỳc hiện diện trong thế hệ chip lừi kộp Pentium D 800 đầu tiờn của Intel Ngoài việc tiờn phong trong dũng sản phẩm số lượng lớn sản xuất theo quy trỡnh 65nm mới, Pentium D/EE Presler cũn cú hiệu năng cao hơn, nhiều

Ban đầu, cấu trỳc lừi kộp của Intel được thiết kế với hai chõn nằm trờn một đế chip silicon (die) Việc đặt hai lừi chip lờn một đế cú vẻ là ý tưởng hay vỡ hai lừi càng gần nhau, việc giao tiếp giữa chỳng càng nhanh chúng hơn do độ trễ thấp Tuy nhiờn mặt trỏi của cấu trỳc này càng ngày càng lộ rừ vỡ với cỏch thức thiết kế như vậy, số transistor trờn mỗi die tăng gấp đụi khiến cho việc sản xuất gặp nhiều khú khăn với cỏc tỏc nhõn như nhiệt độ, giỏ thành, điện thế

Thiết kế mới Presler đi theo một hướng hoàn toỏn khỏc, thay vỡ đặt cả hai nhõn vào một đế chip, Intel quyết định tỏch rời hẳn chỳng ra và mỗi nhõn được sản xuất độc lập và gắn lại chung với nhau trờn một con chip Nhỡn một cỏch tổng quỏt hơn, thay vỡ một lừi lớn với 2 chõn chip bờn trong, bạn sẽ cú hai lừi nhỏ kết nối với nhau qua một mạch thụng tin tốc độ cao Mụ hỡnh này khiến cho Pentium D Presler trở thành cấu trỳc lừi kộp (Dual Core) thực sự chứ khụng phải là lừi đụi (Double Core) như Smithfield trước kia Việc sản xuất nhờ vậy đơn giản hơn vỡ mỗi core được sản xuất riờng và việc đúng gúi độc lập sẽ bớt phức tạp và cồng kềnh

Hệ quả tất yếu của vấn đề này là giỏ thành giảm, cú lợi hơn cho người dựng cuối Trờn phương diện thị trường, tỉ lệ giỏ/xung nhịp của Pentium D 900 thấp hơn so với dũng 800 cũ, hơn thế nữa, nú được trang bị nhiều tớnh năng mới hơn Mỗi core được "tặng kốm" 2MB bộ đệm L2 so với chỉ 1MB trước kia Như vậy Pentium D 900

cú tới 4MB bộ đệm trờn chip (2x2MB), gấp đụi so với Athlon 64 X2 của AMD Điểm yếu về kớch thước đó được bự đắp bởi cụng nghệ 65nm nờn kớch thước core hầu như khụng thay đổi Một thế mạnh khỏc là xung nhịp cú thể tăng lờn khỏ cao so với kiểu cấu trỳc 90nm cũ Chớnh vỡ thế, thay vỡ mắc kẹt ở 3,2GHz như dũng Pentium D 800, thế hệ 900 mới hoạt động mỏt mẻ hơn nhiều ở mức 3,4GHz và dự kiến sẽ tăng nhanh trong 6 thỏng tới Ngoài ra, khả năng mở rộng FSB lờn mức 1066MHz sẽ phần nào giải quyết vấn đề nghẽn dữ liệu để gia tăng tốc độ xử lý của toàn hệ thống

Cấu trỳc AMD Athlon64 lừi kộp :

Cấu trỳc của Intel Pentium D buộc hai lừi giao tiếp với nhau thụng qua FSB ngoài Chớnh vỡ thế

nú khỏ chậm, ngay cả thế hệ Presler mới nhất cũng khụng trỏnh khỏi hạn chế này Cấu trỳc của AMD cú nhiều ưu điểm hơn nhờ một phần kế thừa từ cấu trỳc tớch hợp chipset cầu bắc lờn CPU Mặc dự từ trước đến nay, chỳng ta chỉ hiểu nú là khối điều khiển bộ nhớ được tớch hợp lờn CPU, khi AMD tung ra thế hệ lừi kộp, cấu trỳc này một lần nữa lại phỏt huy tỏc dụng Thay

vỡ phải truyền thụng tin qua FSB giữa hai lừi, AMD Dualcore đưa ra cỏc yờu cầu trờn hệ thống SRQ (System Request Queue) và khi tài nguyờn hệ thống rỗi, cỏc yờu cầu này sẽ được gửi tới lừi để thực hiện Cỏc bước này hoàn toàn chỉ thực hiện trờn die của CPU nờn tốc độ rất nhanh

Trang 3

Ưu điểm này thể hiện rất rừ khi tớnh toỏn và xử lý cỏc ứng dụng nhiều tiểu trỡnh (Multitasking/Multithreaded) Chớnh vỡ vậy mà cỏc BXL AMD Athlon X2 cú hiệu năng làm việc trội hơn Pentium D của Intel Tuy nhiờn cũng giống như Intel, chip lừi kộp của AMD vẫn chịu ảnh hưởng của băng thụng Để giữ tớnh tương thớch với những nền tảng hiện tại là Socket 940

và 939, AMD khụng thể tăng cường số chõn cắm cho chip lừi kộp Đõy là một con dao hai lưỡi

vỡ ngoài việc cho phộp người dựng sử dụng chip mới trờn cỏc hệ thống sẵn cú thỡ băng thụng

bộ nhớ vẫn chỉ đạt mức 128bit rộng và tốc độ 400MHz mà thụi Chớnh vỡ thế, nếu trước kia chip đơn Athlon 64 và Opteron được hỗ trợ bởi băng thụng RAM 6,4GB/s thỡ ngày nay, CPU lừi kộp cũng chỉ được cấp mức đú cho cả hai lừi chia đụi với nhau Giải phỏp cho vấn đề này của AMD sẽ được thực hiện khi nền tảng AM2 với bộ nhớ DDR2 trở nờn thụng dụng hơn, cũn hiện tại, người dựng cuối vẫn chưa cú cỏch nào vượt qua được giới hạn về bộ nhớ Mặc dự Intel đó đặt chõn lờn thế giới DDR2 từ cỏch đõy khỏ lõu nhưng chip Pentium D vẫn chỉ hoạt động trờn hệ thống bus nhớ 64bit 800MHz mà thụi (nờn điểm yếu của

họ hiện nay là FSB chứ khụng phải bộ nhớ) Hiện tại, AMD cụng bố hàng loạt cỏc sản phẩm mới lừi kộp dưới cỏc dũng thương hiệu truyền thống của họ bao gồm Athlon 64 X2 dành cho mỏy để bàn, Athlon FX dành cho cỏc hệ mỏy cao cấp, Opteron cho mỏy trạm, mỏy chủ đũi hỏi tốc độ xử lý cực nhanh Đối với Opteron, cỏc chỉ số định danh được sử dụng để xỏc định thuộc tớnh của mỗi loại chip Vớ dụ, Opteron 252 và

852 cựng hoạt động ở xung nhịp 2,6GHz nhưng 252 được sử dụng cho mỏy chủ với 2 chip song song cũn 852 cú khả năng kết hợp trong hệ thống 8 CPU cao hơn Để dễ nhớ hơn, con

số đầu tiờn thể hiện số CPU cú thể chạy song song trong một hệ thống, vớ dụ 1,2,8 Ba thành viờn lừi kộp mới của dũng họ Opteron là x65, x70 và x75 Đối với Athlon 64, chip 4000+ đỏnh dấu sự khộp lại của kỉ nguyờn lừi đơn và tất cả cỏc dũng chip cao hơn 4000+ sẽ được trang bị lừi kộp với tờn thương hiệu Athlon 64 X2 vớ dụ 4200+ hay 4800+ Dũng chip Athlon FX lừi kộp được bắt đầu từ FX-60 hoạt động ở xung nhịp 2,6GHz

những vấn đề xung quanh chíp lõi kép:

1 Tớnh tương thớch ngược

Nếu chip lừi kộp của Intel bao gồm Pentium D và Extreme Edition buộc người dựng phải mua

bo mạch chủ (BMC) với chipset mới như 945/955/975 thỡ AMD (như đó đề cập từ phần trờn) thoải mỏi hơn rất nhiều do người dựng vẫn cú thể sử dụng hầu hết những BMC dành cho chip đơn lừi cũ Đối với cỏc hệ mỏy chủ, mỏy trạm, nếu bạn cú BMC hỗ trợ Opteron 90nm, bạn chỉ cần cập nhật BIOS để chạy Opteron lừi kộp Tuy nhiờn nếu đang sử dụng cỏc dũng bo cũ hơn, bạn sẽ phải mua cỏi mới Trờn hệ thống mỏy để bàn, toàn bộ Series Athlon 64 X2 hoàn toàn tương thớch với cỏc BMC socket 939 Bạn chỉ cần cập nhật phiờn bản BIOS mới là xong Chớnh khả năng nõng cấp từ chip lừi đơn lờn lừi kộp đơn giản như vậy khiến cho Athlon 64 X2 đạt được nhiều thành cụng hơn mong đợi mặc dự cỏc nhà sản xuất BMC khụng thớch điều này cho lắm

2 Cỏc tiểu trỡnh

Về lý thuyết, một tiểu trỡnh (thread) là một luồng dữ liệu đi vào bộ vi xử lý của hệ thống Mỗi ứng dụng đều tạo cho riờng nú một hay nhiều thread khỏc nhau tựy thuộc vào cụng việc đang thực hiện Với cấu trỳc đa nhiệm hiện nay, CPU chỉ cú thể xử lý một thread mỗi thời điểm nờn phải chuyển đổi liờn tục từ thread này sang thread khỏc và xử lý dữ liệu tương ứng với việc người dựng làm việc với nhiều chương trỡnh cựng lỳc Chớnh vỡ cú nhiều BXL hoạt động song song nờn hệ thống cựng lỳc giải quyết nhiều thread và mỗi BXL sẽ đảm nhận một luồng dữ liệu độc lập Nhờ thế hiệu năng toàn hệ thống sẽ tăng cao đặc biệt với những mỏy chủ lớn phải xử

lý nhiều luồng dữ liệu liờn tục như mỏy chủ thư tớn, web…

Intel đó và đang sử dụng cụng nghệ HT đối với một số dũng chip của họ Đõy là một khỏi niệm hoàn toàn khỏc với Multithreading, nú được tớch hợp trờn một lừi đơn của CPU để "đỏnh lừa"

hệ điều hành nhận ra nhiều BXL Cụng dụng thực tế của nú là tăng tốc độ chuyển giữa cỏc thread của hệ thống và nõng cao khả năng xử lý đa nhiệm trờn mỏy tớnh

3 Ứng dụng hỗ trợ

Mặc dự lý thuyết về sức mạnh của cỏc BXL lừi kộp hết sức thuyết phục nhưng trờn thực tế cũn một vấn đề khỏ lớn để người dựng cú thể tận hưởng sức mạnh đa xử lý, đú là phần mềm được sử dụng trờn mỏy tớnh phải hỗ trợ xử lý song song nhiều thread cựng lỳc Nếu khụng cú điều kiện này, một phần mềm bỡnh thường sẽ chỉ gửi cỏc luồng dữ liệu của nú vào một lừi duy nhất và hầu như khụng cú sự cải thiện nào về tốc độ

Tuy nhiờn, bạn khụng cần phải quỏ lo lắng vỡ những hệ điều hành lớn thụng dụng nhất đều được lập trỡnh sẵn hỗ trợ đa xử lý Cho dự khả năng này phải được đưa vào từng ứng dụng đơn lẻ thỡ tốc độ mới thực sự được cải thiện đỏng kể Thật đỏng buồn là đa số cỏc phần mềm cho người dựng đơn lẻ chưa được viết theo cỏch này nờn chưa phỏt huy được sức mạnh đa

Trang 4

xử lý Nếu bạn thấy hơi khó hiểu, chúng ta sẽ đi vào một ví dụ đơn giản là game máy tính Mỗi trò chơi đều yêu cầu một vài cơ cấu dựng hình các sự kiện trong game và một vài dạng trí tuệ nhân tạo nào đó của nhà sản xuất Đối với một BXL đơn lõi, cả hai yếu tố này đều được thực hiện "song song" nhưng theo kiểu chuyển đổi liên tục thread Nếu như bạn chạy hệ thống CPU lõi kép, mỗi lõi sẽ đảm nhận một nhiệm vụ (một lõi cho trí tuệ nhân tạo, một lõi cho tính toán các hiệu ứng vật lý) và tốc độ sẽ được cải thiện khá nhiều

Tất nhiên, các trò chơi hiện nay chưa có nhiều phiên bản hỗ trợ đa xử lý và hầu hết chúng đều dồn dữ liệu cho một lõi duy nhất xử lý nên khi thử nghiệm, ưu thế tốc độ của các BXL lõi kép chưa thực sự rõ rệt Tuy nhiên một khi các nhà lập trình tiến hành cải tiến, sự khác biệt sẽ khiến cho bất cứ người dùng nào cũng phải nhắm tới các hệ thống lõi kép đa xử lý

4 Xung nhịp

Đại đa số người sử dụng máy tính quen với khái niệm xung nhịp cao hơn thì BXL sẽ hoạt động hiệu quả hơn Đối với chip lõi kép, vấn đề này sẽ càng phức tạp hơn Nếu để ý, bạn sẽ thấy những BXL lõi lép đầu tiên đều hoạt động ở xung nhịp thấp hơn các BXL đơn lõi Về lý thuyết, một CPU với hai lõi hoạt động ở 1GHz sẽ tương đương sức mạnh với một CPU lõi đơn 2GHz nhưng điều đó chỉ đúng khi các ứng dụng phát huy được khả năng tính toán đa nhiệm Nếu điều này chưa trở thành hiện thực thì phần mềm chạy trên hệ thống đơn lõi vẫn sẽ nhanh hơn

so với lõi kép

Nhìn chung, xu thế xử lý song song là điều tất yếu khi xung nhịp của các BXL đạt tới đỉnh và chi phí để "vắt thêm" hiệu năng sẽ đặc biệt đắt đỏ Mặc dù với cấu trúc của các BXL hiện đại,

cả AMD và Intel đều có khả năng đẩy xung nhịp của những "đứa con cưng" lên thêm nữa nhưng lúc đó vấn đề nhiệt độ cũng như điện năng lại vượt quá mức thông thường của máy tính để bàn Chính vì thế, sẽ sáng suốt hơn nếu chia công việc cho nhiều BXL cùng làm Ý tưởng về xử lý song song cho máy tính để bàn được sử dụng đầu tiên trong khái niệm HT của Intel Tuy không thực sự "đa nhiệm" trên lý thuyết nhưng không thể phủ nhận việc công nghệ này giúp cho hệ điều hành tận dụng hiệu quả hơn từ 5-10% sức mạnh của CPU Tuy nhiên, ngay từ khi đó, việc tắt HT để tránh bị giảm hiệu năng xử lý của một số ứng dụng nhất định đã xuất hiện và nhiều người dùng đã gặp phải vấn đề này

Thật may mắn khi trước thế hệ CPU lõi kép, chúng ta có siêu luồng HT đi "tiền trạm" cho các nhà lập trình sửa đổi phần mềm của họ theo hướng xử lý song song Có thể nói, với Hyper-Threading, Intel thực sự đã trải thảm nhung cho các thế hệ chip lõi kép về sau Trong vòng 1 đến 2 năm tới, bạn sẽ chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ của nền công nghiệp phần mềm hỗ trợ cho tính toán song song và người dùng cuối sẽ thực sự được hưởng lợi nhiều hơn từ những

bộ vi xử lý lõi kép

Pentium-D 900 Series Pentium-D 800 Series Athlon 64 X2 Series Tên mã Presler Smithfield Manchester (1MB)Toledo (2MB)

Công nghệ sản xuất 65 nm 90 nm 90 nm

Xung nhịp 2,8 – 3,4 GHz 2,8 – 3,2 GHz 2,0 – 2,4 GHz

Bộ đệm L2/lõi 16k L1, 2 MB L2 16k L1, 1 MB L2

128k L1, 1 MB L2 (Toledo) 128k L1, 512k L2 (Manchester)

Front Side Bus 800 MHz 800 MHz Không có

Khối điều khiển bộ nhớ tích

Công nghệ tiết kiệm điện Enhanced SpeedStepEIST Enhanced SpeedStep Cool n Quiet

Hỗ trợ 64-bit EM64T EM64T AMD64

Công nghệ Virtualization Có Không Không

D¹ng CPU intel

Trang 5

Dạng FC-PGA

FC-PGA là viết tắt của Flip Chip Pin Grid Array, dạng này có những chân (pin) cắm vào ổ cắm (socket) Các CPU dạng này quay mặt xuống để lộ phần đế (die) hay phần chính của

bộ xử lý lên trên, giúp cho bộ phận tản nhiệt áp sát vào phần đế, cho phép giải nhiệt hiệu quả hơn Để tăng cường hiệu quả của dạng đóng gói này bằng cách tách riêng các tín hiệu điện và tín hiệu tiếp đất, các CPU dạng FC-PGA có các tụ điện và điện trở tách riêng

ra nằm chính giữa mặt đáy của CPU (vùng đặt tụ điện) Các chân cắm của CPU được đặt

so le Ngoài ra, các chân cắm này được sắp xếp để CPU được cắm vào ổ cắm theo một cách duy nhất Dạng FC-PGA được dùng trong các bộ vi xö lý pentium III va celeron(370 chân)

Dạng FC-PGA2

Dạng FC-PGA2 tương tự dạng FC-PGA, ngoại trừ chúng có một bệ giải nhiệt gắn bên trong (Integrated Heat Sink - IHS) Bộ phận giải nhiệt này được gắn trực tiếp vào chân đế của CPU trong quá trình sản xuất Do IHS tạo một tiếp xúc tốt với chân đế và một bề mặt tản nhiệt tốt hơn, nó có thể tăng đáng kể tính dẫn nhiệt Dạng FC-PGA2 được dùng trong

bộ vi xử lý Pentium III / Celeron (370 chân) và Pentium IV(478 chân)

Dạng OOI

OOI là cách viết ngắn gọn của OLGA (Organic Land Grid Array) Các bộ xử lý OLGA cũng

sử dụng thiết kế Flip Chip (lật mặt), theo đó bộ xử lý được gắn quay mặt xuống để có tiếp xúc tốt hơn, tản nhiệt hiệu quả hơn và độ tự cảm (inductance) thấp hơn Dạng OOI có bộ phận truyền nhiệt gắn trong (Integrated Heat Spreader - IHS) giúp tản nhiệt đến quạt tản nhiệt Dạng OOI được sử dụng trong bộ xử lý Pentium 4 (423 chân)

Dạng PGA

PGA là viết tắt của Pin Grid Array, và CPU dạng này cũng được cắm vào socket Để tăng

độ tản nhiệt, PGA sử dụng một miếng giải nhiệt bằng đồng mạ nickel phía trên CPU Các chân cắm mặt dưới so le nhau Ngoài ra, các chân cắm được sắp xếp để chỉ có thể cắm CPU vào ổ cắm theo một cách duy nhất PGA được sử dụng trong bộ xử lý Xeon, loại có

603 chân

Dạng PPGA

PPGA là viết tắt của Plastic Pin Grid Array, có các đặc tính tương tự PGA PPGA được dùng trong các bộ xử lý Celeron trước đây (370 chân)

Dạng S.E.C.C.

S.E.C.C là viết tắt của Single Edge Contact Cartridge CPU dạng này được gắn vào mainboard thông qua một khe cắm (slot) Thay vì dùng chân cắm (pin), CPU này dùng các chân tiếp xúc bằng vàng để chuyển tín hiệu tới lui S.E.C.C được bọc kín bằng một vỏ kim loại Mặt sau là một lớp tản nhiệt Bên trong S.E.C.C có một bo mạch (PCB) được gọi là lớp nền (substrate) có chức năng liên kết bộ xử lý, L2 cache và các mạch ngắt bus với nhau Dạng S.E.C.C được dùng trong bộ xử lý Pentium II (242 tiếp xúc) và Pentium II/III Xeon (330 tiếp xúc)

Mét sè lo¹i cpu

Trang 6

pentium D

*Intel® pentium® D 930( 3.0GHz,2x2MB

- Tốc độ: 3.0GHz

- Cache L2: 2 x 2MB

- Bus: 800MHz

- Socket: LGA775

*Intel® pentium® D 840( 3.2GHz,2x1MB

- Tốc độ: 3.2GHz

- Cache L2: 2 x 1MB

- Bus: 800MHz

- Socket: LGA775

*Intel® pentium® D 820( 2.8GHz,2x1MB

- Tốc độ: 2.80GHz

- Cache L2: 2 x 1MB

- Bus: 800MHz

- Socket: LGA775

pentium 4

*Intel® pentium® 4 processor

630( 3GHz - Tốc độ: 3.0GHz

- Cache: 2MB L2 cache

- Front Side Bus: 800MHz

- Kiến trúc: 90nm<B < td>

*Intel® pentium® 4 processor 506( 2.66

- Tốc độ: 2.66GHz, 1MB L2 cache,

- Bus 533MHz, 90nm,

- LGA775 socket

- Hỗ trợ 64-

*Intel® pentium® 4 processor 511( 2.8G

- Tốc độ: 2.8GHz,

- Cache L1: 1MB L2,

- Bus 533MHz, 90nm,

- LGA775 socket

*Intel® pentium® 4 processor 640( 3.2G

- Tốc độ: 3.2GHz

- Cache: 2MB L2 cache

- Front Side Bus: 800MHz

- Kiến trúc: 90nm<B < td>

Celeron

*Intel® celeron® D processor 325( 2.53

- Tốc độ: 2.53GHz,

- Cache: 256KB L2,

- Bus: 533MHz, 90nm,

- Socket 478

*Intel® celeron® D processor 320( 2.4G

- Tốc độ: 2.4GHz

- Cache: 256KB L2

- Bus 533MHz, 90nm

- Socket 478

*Intel® celeron® D processor 331( 2.66

- Tốc độ: 2.66GHz,

- Cache: 256KB L2,

- Bus 533MHz, 90nm,

- LGA775 socket

xeon

*Intel® Xeon processor DP 3.20GHz( 2MB

3.20 GHz, 2MB L2 cache, 800MHz FSB,

90nm, dual processing, Hyper-Threading,

*Dual Core Intel® Xeon processor DP

2

2.80 GHz, 2x2MB L2 cache, 800MHz FSB,

90nm, dual core, socket 604

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w