3.Thái độ: Qua hoạt động tập làm thơ, tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập.. HS chọn, điền từ thích hợp vào chỗ trống: Ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa I
Trang 1Tuần 11:
Ngày dạy:
Bài 45: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
Đặc điểm của thể thơ tám chữ
2.Kĩ năng:
- Nhận biết thơ tám chữ
- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ
3.Thái độ:
Qua hoạt động tập làm thơ, tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Sách GK, giáo án
- HS: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
*Vào bài:
*HĐ1: Nhận diện thể thơ tám chữ
- HS thảo luận nhóm: đọc các đoạn tríc và trả lời câu hỏi số 2.
HS trình bày, nhận xét
*Đoạn 1 và 2,3:
- Mỗi dòng thơ : tám chữ
- Cách gieo vần: Vần chân liên tiếp
+ tan – ngàn
+ Về - nghe
+ mới – gợi
+ học - nhọc
+ bừng – rừng
+ bà - xa
+ gắt – mặt
Đoạn 3: Vần chân gián cách
+ ngát – hát
+ non – son
+ đứng - đựng
+ tiên – nhiên
- Ngắt nhịp: Phong phú, da dạng
Có khi: 2/3/3, 3/2/3, 4/2/2, 3/3/2
? Thể thơ tám chữ có những đặc điểm nào? -> ghi nhớ
*HĐ2: Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
1 HS chọn, điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa
I Nhận diện thể thơ tám chữ
HS thảo luận câu hỏi 2 SGK
Ghi nhớ (SGK)
II Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
- HS làm bài tập
Trang 2IV.CỦNG CỐ- HD HS HỌC Ở NHÀ
*Củng cố: Thế nào là thể thơ tám chữ?
*HD: Học bài, làm lại bài tập, chuẩn bị phần III Thực hành làm thơ tám chữ
-> trả bài KT văn
2 Điền từ thích hợp:
Cũng mất => tuần hoàn => đất trời
3 Chọn từ vào trường hợp vần với chữ gương (vần chân liên tiếp)