1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 bài Tổng kết phần tập làm văn

8 1,7K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 125,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp hs hình dung lại hệ thống các kiểu bài tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn toàn cấp THCS.. - Văn bản trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học tự nhiên

Trang 1

TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu bài dạy.

1 Kiến thức:

- Giúp hs hình dung lại hệ thống các kiểu bài tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn toàn cấp THCS

- Tích hợp với các văn bản Văn, các bài Tiếng Việt đã học

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng về văn bản nghị luận như: tìm hiểu đề, tìm ý, làm dàn ý, liên kết câu, diễn đạt

3 Thái độ.

- Giáo dục ý thức tự giác học, ôn tập Ngữ văn

II Phương tiện thực hiện.

- Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ,

- Trò: vở soạn, vở ghi, sgk

III Cách thức tiến hành.

- Tổng kết, hệ thống hoá các tác phẩm,

- Nêu vấn đề thảo luận

IV Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra: kết hợp trong giờ.

3 Bài mới.

Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn THCS

STT Kiểu VB Phương thức biểu đạt VD về hình thức VB

cụ thể

1 Tự sự - Trình bày sự việc có quan hệ nhân

quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa

- Mục đích: biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tổ tình cảm

- Tác phẩm văn học nghệ thuật: truyện, tiểu thuyết, kí sự

Trang 2

2 Miêu tả - Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự

vật, hiện tượng làm cho chúng biểu hiện

- Mục đích: giúp con người cảm nhận

và hiểu được chúng

- Văn tả cảnh, tả người, tả

sự vật

- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự

3 Biểu cảm - Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình

cảm với con người, thiên nhiên, xã hội,

sự vật

- Mục đích: bày tỏ tình cảm và khơi gợi sự đồng cảm

- Điện mừng, lời thăm hỏi, văn tế, điếu văn

- Thư từ biểu hiện tình cảm giữa người với người

- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút, bút kí

4 Thuyết

minh

- Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc có hại của sự vật, hiện tượng

- Mục đích: giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng đắn với chúng

- Bản thuyết minh sản phẩm hàng hóa

- Lời giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật

- Văn bản trình bày tri thức

và phương pháp trong khoa học tự nhiên và xã hội

5 Nghị luận - Trình bày tư tưởng, quan điểm đối

với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận

- Mục đích: thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu

- Cáo, hịch, chiếu, biểu

- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi

- Sách lí luận

- Lời phát biểu trong hội thảo về khoa học xã hội

- Tranh luận về một vấn đề chính trị, xã hội, văn học

6 Hành

chính

- Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm pháp lí về các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí, hay ngược lại, bày

tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi, hoặc thỏa thuận giữa

- Đơn từ, Báo cáo, Đề nghị, Biên bản, Tường trình, Thông báo, Hợp đồng

Trang 3

công dân với nhau lợi ích và nghĩa vụ.

- Mục đích: đảm bảo các quan hệ bình thường giữa người và người theo quy định của pháp luật

1 Phân biệt sự khác nhau của các kiểu văn bản trên:

* Khác nhau ở hai điểm chính:

- Phương thức biểu đạt,

- Hình thức thể hiện

2 Các kiểu văn bản trên không thể thay thế được cho nhau

* Vì:

- Phương thức biểu đạt

- Hình thức thể hiện khác nhau

- Mục đích khác nhau:

+ Tự sự: để nắm được diễn biến các sự vật, sự kiện

+ Miêu tả: để cảm nhận được các sự việc, hiện tượng

+ Biểu cảm: để nắm được thái độ, tình cảm của người viết đối với sự vật, hiện tượng

+ Thuyết minh: để nắm được đối tượng

+ Nghị luận: để thuyết phục người đọc tin theo một vấn đề nào đó

+ Hành chính, công vụ: để tạo lập quan hệ xã hội trong khuôn khổ pháp luật

- Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau:

+ Tự sự: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả của sự việc, sự kiện

+ Miêu tả: Hình tượng về một sự vật, hiện tượng được người viết tái hiện, tái tạo

+ Biểu cảm: các cảm xúc cụ thể của người viết đối với sự vật, hiện tượng

+ Thuyết minh: cung cấp tri thức khách quan (cấu tạo, hình dáng, kích thước, khối lượng, màu sắc ) về đối tượng thuyết minh

+ Nghị luận: Hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận

+ Hành chính công vụ: trình bày theo mẫu

3 Các phương thức biểu đạt có thể kết hợp với nhau trong một văn bản cụ thể:

- Trong văn bản tự sự có thể sử dụng phương thức miêu tả, thuyết minh, nghị luận và ngược lại

- Ngoài chức năng thông tin, các văn bản còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã hội

Trang 4

4 So sánh kiểu văn bản và thể loại văn học.

- Giống nhau: các kiểu văn bản và các thể loại văn học có thể dung chung một phương thức biểu đạt nào đó VD: tự sự có mặt trong thể loại tự sự Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình

- Khác nhau:

+ Kiểu văn bản là cơ sở của các thể loại văn học

+ Thể loại văn học là môi trường xuất hiện các kiểu văn bản

4 Củng cố:

- Nêu đặc điểm của kiểu bài nghị luận?

- Nêu các phương thức biểu đạt?

- Nêu khả năng kết hợp giữa các PTBĐ của các kiểu văn bản?

5 Hướng dẫn học bài.

- Ôn tập phần tập làm văn đã học theo câu hỏi trong sgk

- Lập dàn ý cho đề bài sau: “Trình bày cảm nhận của em về những cô gái TNXP trong truyện ngắn

“Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê”

I Mục tiêu bài dạy (như tiết 163)

II Phương tiện thực hiện.

III Cách thức tiến hành.

IV Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra.

- Nêu các kiểu văn bản đã học? Điểm khác giữa các văn bản?

3 Bài mới.

Trang 5

Hãy so sánh 3 kiểu văn bản: thuyết minh, giải

thích, miêu tả?

II Một số kiến thức về tập làm văn.

1 So sánh thuyết minh, giải thích, miêu tả.

Thuyết minh Giải thích Miêu tả

- Phương thức chủ yếu cung cấp

đầy đủ tri thức về đối tượng

- Phương thức chủ yếu xây dựng một hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận

- Cách viết: dùng vốn sống giải thích một vấn đề nào đó theo một quan điểm lập trường nhất định

- Phương thức chủ yếu tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan

- Cách viết: xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua quan sát, liên tưởng, so sánh và cảm xúc chủ quan của người viết

Nêu khả năng kết hợp của các PTBĐ ở các

thể loại?

2 Khả năng kết hợp giữa các phương thức.

Tự sự Miêu tả Biểu cảm Nghị luận Thuyết minh

- Có sử dụng 4

phương thức còn

lại

- Có thể kết hợp

với miêu tả nội

tâm, đối thoại và

độc thoại nội tâm

- Sử dụng các phương thức tự

sự, biểu cảm, thuyết minh

- Có sử dụng các phương thức tự sự, miêu tả, nghị luận

- Sử dụng các phương thức miêu tả, biểu cảm thuyết minh

- Sử dụng các phương thức miêu tả, nghị luận

Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các yếu tố

độc thoại nội tâm?

- HS viết, đọc, nhận xét, cho điểm

Chuyển đoạn kết của “Chuyện người con gái

Nam Xương” thành một đoạn đối thoại?

- HS làm, gọi đọc, nhận xét, cho điểm

III Luyện tập.

1 Bài 1

Viết đoạn văn

2 Bài 2

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn học bài.

Trang 6

LUYỆN TẬP TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu bài dạy.

1 Kiến thức:

- Giúp hs củng cố kiến thức tập làm văn để tạo lập văn bản

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng dựng đoạn văn nghị luận văn học cho các em

3 Thái độ.

- Giáo dục ý thức tự giác học, ôn tập văn học

II Phương tiện thực hiện.

- Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ,

- Trò: vở soạn, vở ghi, sgk

III Cách thức tiến hành.

- Luyện tập

- GV sửa lỗi cho học sinh

IV Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức.

2 Kiểm tra: kết hợp trong giờ.

3 Bài mới.

Xác định yêu cầu bài tập?

- Hình thức: đoạn văn nghị luận diễn dịch

- Nội dung: khổ cuối bài Sang thu: Khổ

thơ cuối khắc họa khoảnh khắc giao mùa

bằng kinh nghiệm suy tư sâu lắng chứ

không phải bằng cảm nhận trực tiếp như

1 Bài tập 1: Viết một đoạn văn nghị luận

theo cách diễn dịch, nêu cảm nhận của em

về khổ thơ cuối bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh

- Khổ thơ cuối khắc họa khoảnh khắc giao mùa bằng kinh nghiệm suy tư sâu lắng

Trang 7

hai khổ trên.

Các câu tiếp theo là gì?

+ Vẫn là nắng, mưa, sấm, chớp

+ Hình ảnh thơ còn nhuốm màu sắc tâm

tư, mang ý nghĩa ẩn dụ

chứ không phải bằng cảm nhận trực tiếp như hai khổ trên

+ Vẫn là nắng, mưa, sấm, chớp như mùa

hạ nhưng mức độ khác, lắng dần, chừng mực ổn định hơn Nắng cuối hạ, còn nồng, còn sáng nhưng nhạt dần, bớt chói gắt, nóng bức hơn

+ Những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ cũng vơi dần:

Vẫn còn bao nhiêu nắng

Đã vơi dần cơn mưa

+ Và những tiếng sấm bất ngờ đi cùng cơn mưa rào ngày hạ giờ cũng bớt đi, nhẹ đi:

Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi

- Cũng có thể hiểu hàng cây đã lớn, đã qua bao vụ chuyển mùa nên không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì tiếng sấm nữa Hai câu thơ là hình ảnh thiên nhiên đấy sức gợi:

+ Hình ảnh thơ còn nhuốm màu sắc tâm

tư, mang ý nghĩa ẩn dụ: Sấm chỉ những vang động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời, những khó khăn trắc trở Hàng cây đứng tuổi là cách nói nhân hóa nhưng cũng là ẩn dụ chỉ con người đã từng trải,

đã sang thu Vẻ chín chắn, điềm tĩnh của cây trước sấm sét bão giông lúc sang thu hay đó chính là sự điềm đạm chín chắn của con người đã từng trải qua bão giông cúa cuộc đời Và chúng ta thấy, Hữu Thỉnh cũng từng là người lính chứng kiến những mất mát, hi sinh của đồng đội trong chiến tranh, những thăng trầm lịch sử dân tộc Hôm nay đã bước ra khỏi thời bom đạn nhìn lại quá khứ đau thương và được sống trong hòa bình để chứng kiến đất

Trang 8

Hs hoàn thiện đoạn văn, gv sửa lỗi, cho

điểm

nước bước sang trang mới Phải chăng đất nước đã sang thu Hữu Thỉnh như một bản

lề khép mở giữa hai thời kì của dân tộc:

chiến tranh- hòa bình giống như thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa giữa hạ sang thu Nhà thơ không khỏi những suy

tư về con người, về cuộc đời và gửi vào vần thơ thu một cảm xúc mới lạ Đất nước lúc đó vừa bước ra khỏi thời bom đạn bước vào cuộc sống hòa bình Những năm tháng sôi động hào hùng cũng lắng lại, thay vào đó là nhịp sống mới Lối sống của con người cũng có nhiều đổi thay Đất nước sang trang mới Bài thơ trở nên lung linh đa nghĩa, giàu sức gợi

2 Bài tập 2: Cho học sinh hoàn thiện

đoạn văn nghị luận

4 Củng cố:

- Thế nào là đoạn văn? Có mấy hình thức viết đoạn văn?

5 Hướng dẫn học bài ở nhà.

- Ôn tập bài Viếng lăng Bác, giờ sau ôn tập tiếp

Ngày đăng: 23/06/2016, 01:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w