1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo tổng kết dự án hoa hồng

62 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 798,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang có nhiều tiểu vùng sinh thái với những đặc thù riêng về điềukiện tự nhiên, có khí hậu khá phù hợp cho sự sinh trưởng, pháttriển của một số giống hoa và cây c

Trang 1

Mục lục

1 Đặc điểm thực vật học của cây hoa hồng 3

2 Tình hình sản xuất và phát triển trên thế giới 4

3 Tình hình sản xuất và phát triển tại Việt Nam 6

4 Tình hình trồng và phát triển hoa tại Hà Giang 7III Cơ sở lý luận và thực tiễn của Dự án 8

1 Xây dựng nhà màng plastic giâm hom giống, vườn

tầm xuân làm vật liệu gốc ghép, vườn tập đoàn giống

hoa hồng

11

2 Hoàn thiện các quy trình công nghệ của dự án 12

3 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế rút

4 Đào tạo tập huấn, hội nghị, nghiệm thu cơ sở 13

5 Tổ chức sản xuất thử nhân giống hồng theo quy

1 Xây dựng nhà màng plastic giâm hom giống,

vườn tầm xuân làm vật liệu gốc ghép, vườn tập đoàn

2 Hoàn thiện các quy trình công nghệ của dự án 22

3 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế rút

Trang 2

4 Đào tạo tập huấn, hội nghị 31

5 Tổ chức sản xuất thử nhân giống hồng theo quy

7 Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp

A Kỹ thuật nhân giống và sản xuất hoa Hồng 39

E Biểu khí tượng tại Đồng Văn nơi thực hiện dự án 53

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề

Ngày nay, nhu cầu về đời sống của người dân ngày càngcao thì thú vui chơi hoa cây cảnh là nhu cầu tất yếu và ngànhsản xuất hoa cây cảnh đã trở thành ngành tiềm năng trong nềnsản xuất nông nghiệp nước ta Huyện Đồng Văn tỉnh Hà Giang

có nhiều tiểu vùng sinh thái với những đặc thù riêng về điềukiện tự nhiên, có khí hậu khá phù hợp cho sự sinh trưởng, pháttriển của một số giống hoa và cây cảnh có giá trị kinh tế cao,trong đó cây hoa hồng được xem là cây có ưu thế Thực tế trongnhững năm gần đây, trong vùng đã xuất hiện những mô hìnhchuyển đổi từ những cây trồng hiệu quả thấp sang trồng hoahồng thâm canh, đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên hiện nay

do chưa chủ động được nguồn giống tại chỗ, nên hàng năm đềuphải nhập cây giống từ các địa phương khác ngoài tỉnh giáthành cao, không chủ động được kế hoạch phát triển, quá trìnhvận chuyển cũng ảnh hưởng đến chất lượng giống khi trồng…

Vì vậy việc đưa ra quy trình sản xuất, nhân giống tại chỗ phục

vụ nhu cầu phát triển cây hoa hồng trong giai đoạn tới là rấtcần thiết

Xuất phát từ lý do trên, Trung tâm Giống cây trồng và

Trang 4

Gia súc Phó Bảng đề xuất thực hiện dự án: “Hoàn thiện quytrình kỹ thuật nhân giống vô tính và phát triển sản xuất một sốgiống hoa hồng tại Đồng Văn - Hà Giang”

II Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1 Đặc điểm thực vật học cây hoa hồng

1.1 Nguồn gốc và sự phân bố

Cây hoa hồng có tên khoa học là Rosa sp, thuộc lớp song

tử diệp, Bộ Rosales, Họ Rosaceae có nguồn gốc ôn đới và nhiệtđới vùng Bắc bán cầu Cách đây khoảng 5000 năm, Trung Quốc

là nơi đầu tiên thuần hóa hoa hồng nhưng mãi đến thế kỷ VIIIthì những giống hồng từ Trung Quốc mới giới thiệu ở Châu Âu vàhầu hết những giống hồng ngày nay đều có nguồn gốc từ nó

Họ hoa hồng có khoảng 115 chi trên 3000 loài phân bố chủyếu ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới bắc bán cầu Các nước sảnxuất hoa hồng chính: Hà Lan, Mỹ, Nhật…Trong đó, Hà Lan lànước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất thế giới Hiện nay,các giống trồng ở Việt Nam hầu hết là giống nhập từ Hà Lan,

Mỹ, Pháp, Trung Quốc và trồng phổ biến ở Đà Lạt rồi đổ xuốngvùng Tiền Giang, Hậu Giang, nhất là tại Cái Mơn, Sa Đéc… hoahồng được trồng đại trà với nhiều giống quí và mới lạ

Lá: lá hoa hồng là lá kép lông chim mọc cách, ở cuống có

lá kèm nhẵn, mỗi lá có 3-5 hay 7-9 lá chét, xung quanh lá chét

có nhiều cưa nhỏ Tùy giống mà lá có màu xanh đậm hay xanhnhạt, răng cưa nông hay sâu hoặc có hình dạng lá khác

Trang 5

Hoa: có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau Cụm hoachủ yếu có một hoa hoặc tập hợp một ít hoa trên cuống dài,cứng, có gai Hoa lớn có cánh dài hợp thành chén ở gốc, xếpthành một hay nhiều vòng, siết chặt hay lỏng tùy theo giống.Hoa hồng thuộc loài hoa lưỡng tính Nhị đực và nhụy cái trêncùng một hoa, các nhị đực dính vào nhau bao quanh vòi nhụy.Khi phấn chín rơi trên đầu nhụy nên có thể tự thụ phấn Đài hoamàu xanh.

Quả: quả hình trái xoan có cánh đài còn lại

Hạt: hạt hồng nhỏ có lông, khả năng nảy mầm của hạt rấtkém do có lớp vỏ dày

2 Tình hình sản xuất và phát triển trên thế giới

Ở nhiều nước trên thế giới, từ nhiều năm nay công tác nghiên cứu chọn, tạo giống hoa luôn được quan tâm chú ý

Ở Trung Quốc từ thời Hán Vũ Đế (140 năm TCN) trong cung vua đã

có hoa hồng, đến thời Bắc Tống đã có người trồng và biết tạo ra giống hoa hồng ra hoa quanh năm, có mùi hương do lai giữa tầm xuân và hoa hồng.

Ở Châu Âu trước thế kỷ 15 chủ yếu là nhập các giống hồng từ cao nguyên Tiểu Á, những giống ra hoa một lần, không chịu rét, không thơm, màu sắc đơn điệu Cuối thế kỷ 15 các giống hồng và tầm xuân Trung Quốc được nhập về Pháp, qua nhiều lần lai tạo với Mai quý bản địa (R.Gigautua

vµ R gallica) đến năm 1837 đã tạo ra giống hồng thơm và đến nay có khoảng trên 2.000 giống khác nhau.

Đến năm 1768 một số giống hồng của Trung Quốc như: Nguyệt nguyệt hồng, hồng thơm vàng nhạt, hồng màu phấn hồng và hồng thơm tím mới được đưa sang các nước Châu Âu, từ đó lai tạo với các giống tầm xuân Châu Âu sinh ra các giống Rosa Portlands Năm 1867 Laffay (Hà Lan) lai giữa giống hồng Trung Quốc với Portlands tạo ra một số giống lai (Hybird Perpetuals) có sức sinh trưởng khỏe, cây cao to, hoa màu đỏ và phấn hồng có mùi thơm Nhưng tất cả chỉ ra hoa 1-2 lần trong năm, mãi đến sau này họ mới tạo ra được giống ra hoa nhiều lần và tạo thành giống hoa hồng thơm, vì vậy người ta lấy mốc năm 1867 là mốc để phân chia

Trang 6

hoa hồng cổ đại và hiện đại Poulson (Đan Mạch) năm 1920 tạo ra các giống Else Poulson Rose indica, Miniature Rose indica, Grandi Flora Rose indica Từ năm 1958 ở Mỹ đã lai tạo nhiều giống tốt, cây to, tính chống chịu cao, hoa to như Queen Elizabeth Những năm gần đây các nhà tạo giống ở Hà Lan, Mỹ, Pháp, Đã tạo rất nhiều giống hoa hồng chống bệnh, chống rét, đồng thời hoa to, màu đẹp, tươi lâu có mùi thơm và hoa nở tập trung, đây chính là những giống đang trồng hiện nay.

Hà Lan và Nhật Bản là 2 nước có nền sản xuất hoa mangtính công nghiệp cao Các khâu chọn tạo giống, nhân giốnghoàn toàn được trang bị kỹ thuật hiện đại Các công ty hoa của

2 nước trên đã đầu tư lớn cho công tác chọn tạo giống Kết quả

đã cho ra sản xuất nhiều giống hoa có chất lượng cao, đượcđông đảo người tiêu dùng ưa chuộng và cung cấp cho nhiềunước sản xuất hoa thương mại trên thế giới, như các giống hoacúc, đồng tiền, hồng, lily, phong lan, layơn, tuylip,

Trong những năm qua nhu cầu tiêu thụ hoa trên thế giới đãtăng lên một cách rõ rệt Chỉ tính trong vòng 6 năm trở lại đây(1997-2003) sản lượng hoa được tiêu thụ trên thế giới đã tănggấp 2 lần (Năm 1996 thu nhập về sản lượng hoa ước tính 30 tỷUSD đến năm 2003 đã tăng lên 60 tỷ USD)

Những nước có thu nhập cao trong nghề trồng hoa là HàLan 4,5 tỷ USD/năm; Mỹ 3,9 tỷ USD/năm; Nhật Bản 3,2 tỷUSD/năm; Các nước Châu Á có sản lượng hoa lớn bao gồm:Thái Lan, Đài Loan, Singapo, Trung Quốc Riêng thành phố CônMinh (Trung Quốc) có 7500 ha hoa tập trung đầu tư công nghệtiên tiến hiện đại

Công ty Canation của Isxaen nghiên cứu chế độ tưới nước,bón phân, phòng trừ sâu bệnh cho các loại hoa cúc, hồng, đồngtiền, cẩm chướng bằng điều khiển tự động hoá, được lập trìnhtrong máy tính nên sản phẩm hoa tạo ra đồng đều và có chất l-

Trang 7

ượng cao.

Trung tâm nghiên cứu Rau hoa và các Công ty sản xuấthoa của Đài Loan đã nghiên cứu hợp lý hoá tất cả các khâutrong sản xuất hoa vì vậy hoa của họ có năng suất, chất lượngcao nhưng giá thành lại thấp hơn nhiều so với các nước khác

Có thể nói lĩnh vực nghiên cứu về hoa trên thế giới tươngđối nhiều và ở mỗi nước, mỗi nơi đều có những công nghệ, kỹthuật trồng hoa riêng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội của họ

3 Tình hình sản xuất và phát triển ở Việt nam

So với các công nghệ kỹ thuật trồng hoa tiên tiến trên thếgiới thì nghề trồng hoa ở Việt Nam còn lạc hậu hơn

Hầu hết các chủng loại hoa ở Việt Nam đều được trồngngoài tự nhiên, theo kinh nghiệm truyền thống, sử dụng sức laođộng thuần của con người là chính, do vậy chất lượng sản phẩmphụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, nếu gặp thiên tai (nhưmưa bão, sương gió, cường độ ánh sáng cao ) sẽ dẫn đến thấtthu Cũng chính do kỹ thuật sản xuất như vậy nên chất lượnghoa kém, không đồng đều, giá bán thấp Nhiều nước đã đến đặthàng, mua sản phẩm hoa của Việt Nam nhưng chúng ta lạikhông có sản phẩm đạt chất lượng cao để bán cho họ

Trước tình hình đó, trong những năm qua một số cơ quannghiên cứu khoa học đã được Nhà nước ưu tiên đầu tư để tậptrung nghiên cứu chọn tạo giống, các quy trình công nghệ sảnxuất hoa phù hợp với trình độ và điều kiện của Việt Nam; bướcđầu đã thu được những kết quả khả quan

Viện Công nghệ sinh học thực vật - trường Đại học Nôngnghiệp I Hà Nội nghiên cứu thành công và đưa vào sản xuất cácgiống cúc, đồng tiền, phong lan nuôi cấy mô tế bào nhằm đáp

Trang 8

ứng phần nào cây giống có chất lượng cao cho sản xuất(Nguyễn Quang Thạch và cộng tác viên, 2005).

Viện Di truyền nông nghiệp trong các năm 1996 - 2001 đãthu thập, nhập nội nhiều giống cúc, Hồ điệp và một số loại hoacây cảnh khác về trồng và đánh giá; so sánh và khảo nghiệm,

từ đó chọn ra được nhiều giống có triển vọng Đồng thời đã xâydựng được quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và nhân giốngphục vụ sản xuất Giai đoạn 2006 – 2010 Viện đang tập trungnghiên cứu, chọn tạo và xây dựng kỹ thuật sản xuất tiên tiếnđối với một số loài hoa chủ lực, có chất lượng cao (Hoa hồng,lily, cúc và lan cắt cành),

- Công ty hoa Hafarm (Đà Lạt - Lâm Đồng) đã ứng dụngcông nghệ trồng hồng, hoa lan, cúc, đồng tiền, lily từ Hà Lan vàxây dựng được 28 ha nhà lưới để trồng các giống này Kết quảmang lại hiệu quả kinh tế khá cao, gấp 10 - 15 lần so với trồnghoa thông thường

- Viện nghiên cứu Rau quả trong các năm 1999 – 2002 đãtập trung nghiên cứu chọn tạo giống hoa mới, chọn được một sốgiống hoa phù hợp với vùng đồng bằng sông Hồng và xây dựngđược một số quy trình công nghệ tiên tiến như quy trình giâmcành cho hồng, quy trình điều tiết sinh trưởng, nở hoa cho cúc,lan hạc đính,.v.v Các quy trình này đã mang lại hiệu quả thiếtthực cho sản xuất hoa của vùng

- Kết quả thực hiện đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ và thị trường để phục

vụ cho chương trình xuất khẩu rau và hoa (KC.06.10NN) do Viện

Nghiên cứu rau quả chủ trì, đã được Bộ Khoa học công nghệnghiệm thu tháng 4/2007

Trang 9

- Kết quả thực hiện đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu các quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa trong giai đoạn cận thu hoạch và trong quá trình bảo quản của một số loại rau, hoa, quả thời kỳ cận thu hoạch và trong bảo quản” do Viện Nghiên cứu rau quả chủ trì đã được nghiệm thu tháng 3/2009

- Kết quả thực hiện dự án giống hoa chất lượng cao giai đoạn

2005 – 2006 và giai đoạn 2006 – 2010 do Viện Nghiên cứu Rauquả chủ trì, đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôncông nhận một số giống là giống cho sản xuất thử nghiệm theoQuyết định số 208/QĐ - TT – CLT ngày 22 tháng 06 năm 2009 củaCục trưởng Cục trồng trọt

- Kết quả đề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn và kỹ thuật nhân giống một số hoa cho miền núi phía Bắc”, thực hiện 2009- 2011

do Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắcchủ trì Kết quả đã chọn được một số giống hoa hồng và hoađồng tiền phù hợp cho miền núi phía Bắc

4 Tình hình trồng và phát triển hoa hồng tại Hà Giang.Hiện tại qua đánh giá điều kiện tự nhiên và thực tế sản xuấtcho thấy cây hoa hồng trái vụ phù hợp nhất khi được trồng tạihuyện Đồng Văn – Hà Giang

Từ năm 2003 cây hoa hồng ( giống hoa hồng đỏ ý, hoa hồngphấn tầu, hồng mầu) được Trung tâm Giống cây trồng và Giasúc Phó Bảng đem lên trồng thử nghiệm tại thị trấn Phố Bảng,huyện Đồng Văn, diện tích ban đầu khoảng 8.000 m2 Sau hainăm trồng khảo nghiệm Trung tâm đánh giá cây hoa hồng rấtphù với điều kiện tự nhiên tại thị trấn Phố Bảng, cây hoa hồngcho thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 11 hàng năm, với năngsuất đạt từ 400.000-500.000 bông hoa/ha/năm, sản phẩm hoahồng đẹp ( cành hoa to dài, lá hoa dầy xanh mướt, bông hoa to,

Trang 10

mầu sắt tươi thắm) Để mở rộng kết quả khảo nghiệm thànhcông trên mô hình sản xuất hoa hồng thương phẩm của Trungtâm Phố Bảng, những năm tiếp theo Huyện Đồng Văn đã đầu tưthực hiện dự án mở rộng diện tích sản xuất hoa hồng thươngphẩm tại các xã Sủng Là, Phố Cáo và thị trấn Phố Bảng, hiệnnay người dân vẫn duy trì chăn sóc diện tích hoa của dự án vàđầu tư trồng thêm các giống hoa hồng mới Từ việc sản xuấthoa đã đem lại thu nhập ổn định cho người sản xuất, tạo công

ăn việc làm cho lạo động tại địa phương Thị trường đầu ra chosản phẩm hoa hồng trồng tại Đồng Văn rất ổn định Tuy nhiêntheo đánh giá trồng cây hoa hồng yêu cầu kỹ thuật cao, chi phíđầu tư lớn (đặc biệt là chi phí cây giống), vì vậy muốn mở rộngvùng sản xuất hoa hồng yếu tố quan trọng là giảm giá thànhcây giống, giảm chi phí đầu tư ban đầu cho người nông dân.III Cơ sở lý luận và thực tiễn của Dự án

1 Cơ sở khoa học:

- Tổng hợp các nguồn tư liệu sẵn có kết hợp với điều tra bổ sung, đánh giá đúng thực trạng sản xuất cây hoa trong những năm qua, tìm

ra những thuận lợi và hạn chế cơ bản liên quan tới việc lựa chọn chủng loại giống và vùng sinh thái thích hợp, các quy trình công nghệ sẽ áp dụng đối với các đối tượng nghiên cứu của dự án.

- Kết hợp và kế thừa chọn lọc các công trình dự án, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc đã thực hiện nhưng chưa phát huy được hiệu quả do thiếu thời gian hoặc thiếu vốn đầu tư, bổ sung các biện pháp kỹ thuật còn thiếu, sớm phát huy hiệu quả

- Kết hợp chặt chẽ sự hoạt động của các cơ quan khoa học kỹ thuật có chuyên môn khác nhau để lựa chọn những giống, công nghệ, thời điểm nhân giống phù hợp áp dụng cho vùng

2 Cơ sở thực tiễn:

Từ năm 2003 cây hoa hồng đã được Trung tâm Giống câytrồng và Gia súc Phó Bảng đem lên trồng thử nghiệm tại thị trấnPhố Bảng, huyện Đồng Văn, diện tích ban đầu khoảng 8.000m2 Sau hai năm trồng khảo nghiệm Trung tâm đánh giá câyhoa hồng rất phù với điều kiện tự nhiên tại thị trấn Phố Bảng,cây hoa hồng cho thu hoạch từ tháng 4 đến tháng 11 hàngnăm, với năng suất đạt từ 400.000-500.000 bông hoa/ha/năm,

Trang 11

sản phẩm hoa hồng đẹp

3 Cơ sở pháp lý

Căn cứ Quyết định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17 tháng 10 năm

2002 của Chính phủ, về thi hành một số điều của Luật Khoahọc và Công nghệ quy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụkhoa học và công nghệ;

Căn cứ kết luận số 175/TBKL-UBND ngày 10 tháng 9 năm

2012 của UBND Tỉnh tại Hội nghị bàn phát triển vùng Hoa, raukhu vực Phó Bảng – Đồng Văn theo kết luận nhiệm vụ phải sảnxuất được giống hoa hồng tại chỗ để đáp ứng giống cung cấpcho nhân dân trong vùng giống đảm bảo và chất lượng

Căn cứ Quyết định số: 1421/2008/QĐ-UBND, ngày 14 tháng

5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc banhành quy định quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệtrên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Căn cứ Quyết định số: 3755/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 12năm 2007 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mứcxây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự ánKHCN sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Căn cứ Quyết định số: 1487/QĐ-UBND, ngày 26 tháng 7 năm

2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt triển khai 03

đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện từ năm 2013

Trang 12

- Xây dựng 1 vườn nhân giống

- Ứng dụng vào sản xuất tại chỗ 1 mô hình nhân giống =12.000 cây Làm chủ công nghệ nhân giống bằng phương pháp

Trang 13

vô tính

- Đào tạo 5 cán bộ chuyên môn về chọn giống hoa hồng,tập huấn kỹ thuật cho 20 - 30 cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyếnnông và nông dân có hiểu biết và thành thạo về kỹ thuật nhângiống, trồng và chăm sóc một số giống hoa hồng

- Chuyển giao kết quả nghiên cứu cho người sản xuất

II Nội dung thực hiện dự án

1- Nội dung 1 Sửa chữa nhà màng plastic giâm homgiống, vườn tầm xuân làm vật liệu gốc ghép, vườn tập đoàngiống hoa hồng:

a Xây dựng nhà màng plastic giâm hom giống

- Diện tích: 300 m2

- Tiêu chuẩn: Nhà có mái che bằng plastic, có lưới cắt nắng,

có lưới chống côn trùng, có hệ thống tưới ẩm, nền được đổ cát phẳng dầy 20cm

- Địa điểm: Trung tâm giống cây trồng và gia súc Phó Bảng

- Thời gian thực hiện: 8/2013

b Xây dựng vườn tầm xuân làm vật liệu gốc ghép

- Diện tích: 1.000 m2

- Tiêu chuẩn: Vườn tầm xuân sạch bệnh được trồng với mật

độ 30cm x 30 cm và được phòng trừ sâu bệnh thường xuyên

- Địa điểm thực hiện tại: Trung tâm giống cây trồng và giasúc Phó Bảng (Để đánh giá mức độ phù hợp của tiểu vùng khíhậu khác nhau)

- Thời gian thực hiện: 9/2013

c Xây dựng vườn tập đoàn giống hoa hồng làm nguồn vậtliệu mắt ghép

Trang 14

- Diện tích: 1.000 m2

- Tiêu chuẩn: Vườn tập đoàn giống triển vọng (15-20 giống),trồng với mật độ 25cm x 30 cm và được phòng trừ sâu bệnhthường xuyên

- Địa điểm: Trung tâm giống cây trồng và gia súc Phó Bảng

- Thời gian thực hiện: 10-11/2013

2- Nội dung 2 Hoàn thiện các quy trình công nghệ của dựán

+ Đánh giá sơ bộ mẫu giống đã thu thập

+ Nghiên cứu xử lý đất vườn ươm và đất trồng cây giống.+ Nghiên cứu thời vụ nhân giống (Gồm từ giâm hom, ghépđến cây giống tiêu chuẩn)

- Nghiên cứu xử lý hom giống trước khi giâm, mắt ghéptrước khi ghép

- Nghiên cứu Sử dụng chế phẩm kích thích ra rễ cho giâmcành và giai đoạn giâm cành

- Nghiên cứu Sử dụng phân bón cho rễ giao đoạn trồnghom gốc ghép ngoài trời

- Nghiên cứu thời vụ ghép hoa phù hợp tại Đồng Văn

+ Nghiên cứu xử lý cây giống trước khi xuất vườn

3- Nội dung 3 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tếrút kinh nghiệm để xây dựng mô hình sản xuất Trong quá trìnhsản xuất thử nghiệm, theo dõi, đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệuquả kinh tế, từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng mô hình sảnxuất thử nghiệm

4- Nội dung 4 Đào tạo tập huấn cho đội ngũ cán bộ và

Trang 15

công nhân kỹ thuật

- Nội dung tập huấn: Tập huấn kỹ thuật nhân giống hoahồng (1lớp x 20-30 người)

- Địa điểm: Phó Bảng - Đồng Văn

- Bổ sung, cải tạo hệ thống nội đồng

- Chuẩn bị đất trồng, phân bón, vật tư phục vụ trồng hoa

- Đầu tư hỗ trợ giống, vật tư, chuyển giao công nghệ nhângiống, sản xuất giống hoa hồng cho tổ chức và người dân thamgia dự án

* Tiến hành tổ chức sản xuất thử nghiệm nhân giống hoahồng theo kế hoạch sau:

+) Xây dựng mô hình chuyển giao sản xuất hoa hồng

thương phẩm cho hộ nông dân (Thị trấn Phó Bảng) Quy mô: 2.500 m2 tương đương 12.000 cây giống cung cấp cho người dân thực hiện mô hình

6- Nội dung 6 Xúc tiến thị trường tiêu thụ ( Sau khi môhình chuyển giao sản xuất hoa hồng thương phẩm cho hộ nôngdân có kết quả tốt, thu hoạch ổn định thì tiến hành xúc tiến thịtrường tiêu thụ cây hoa hồng giống):

- Xây dựng ổn định mạng lưới nhân giống hoa hồng chấtlượng cao được chứng nhận

- Tổ giới thiệu sản phẩm

Trang 16

- Xây dựng đầu mối cung cấp kiểm soát đảm bảo chấtlượng giống hoa hồng

- Giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng (truyềnthanh, truyền hình) để người dân trong vùng và các tỉnh lân cậnđược biết

- Tăng cường hợp tác với các cơ quan chuyên môn, cơquan quản lý nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển

7- Nội dung 7 Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giảipháp mở rộng sản xuất

Tổ chức hội nghị tổng kết, tham quan học tập tại mô hìnhsản xuất thử nghiệm nhân giống, đánh giá kết quả và xác địnhhướng phát triển cho hoa hồng trong những năm tới cả về quy

mô, chủng loại giống, địa bàn sản xuất

III Phương pháp nghiên cứu

* Các chỉ tiêu theo dõi

Tình hình sinh trưởng và phát triển

- Tỷ lệ bật mầm (%) - Thời gian sùi callus (ngày)

- Chiều dài mầm (cm) - Thời gian ra rễ bất định

Trang 17

- Đường kính mầm (cm) - Số rễ/ mầm

Các chỉ tiêu được theo dõi định kỳ 1 ngày một lần

Chất lượng hoa: Các chỉ tiêu được theo dõi định kỳ 2 tuần một lần

Các chỉ tiêu được theo dõi định kỳ 5 ngày một lần

- Chiều dài cuống hoa (cm): Đo từ gốc cuống hoa đến mặtphẳng cánh và nhị

- Đường kính cuống (cm): Được đo cách gốc cuống lá 10 cm

- Độ bền của hoa (ngày): Tử lúc hoa nở đến hoa tàn

Năng suất hoa

- Số hoa / cây: Số hoa được theo dõi hàng tuần

- Tỷ lệ hoa hữu hiệu(%)

Khả năng chống chịu sâu bệnh

- Cấp độ bệnh hại:

*: Mức độ lẻ tẻ +: Mức độ nhẹ (<10%)

**: Mức độ phổ biến ++: Mức độ trung bình(10 – 25%)

***: Mức độ nhiều +++: Mức độ nặng (26 –50%)

****: Mức độ rất nhiều ++++: Mức độ rất nặng(>50%)

2 Phương pháp điều tra, theo dõi

Đánh dấu ngẫu nhiên các giống theo dõi, định kỳ theo dõi

25 – 30 ngày/lần Đối với sâu, bệnh hại định kỳ 10 ngày/lầnđiều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, theo tài liệu

Trang 18

phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật của Viện Bảo vệ thựcvật (1999)

+ Thu thập và đánh giá nguồn gen hoa hồng được thực hiệntheo IPGRI (2001) [96], [97], [120], [148] và theo giáo trìnhchọn giống cây trồng (2005) [19]

+ Thí nghiệm tập đoàn bố trí tuần tự, không lập lại với dunglượng mẫu quan trắc trong mỗi công thức 10 cây, nghiên cứuđánh giá tập đoàn trong năm 2013

+ Đánh giá tập đoàn: Mỗi tập đoàn được bố trí theo thứ tựcác giống

3 Phương pháp xử lý số liệu:

Kết quả thí nghiệm được xử lý thống kê theo chương trìnhExcel và IRRISTAT

PHẦN III: KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Điều kiện tự nhiên

1.Vị trí địa lý

- Đồng Văn là huyện vùng cao núi đá, là huyện biên giới củatỉnh Hà Giang, cách trung tâm tỉnh 145km về phía Bắc

- Phía Bắc giáp với Trung Quốc

- Phía Nam giáp với huyện Mèo Vạc

- Phía tây giáp với Yên Minh

- Toàn Huyện có 17 xã và 2 thị trấn được chia làm 224 thônbản có 9 xã giáp với Trung Quốc có đường biên giới trên 52 km

2 Địa hình

Địa hình huyện Đồng Văn khá phức tạp bị chia cắt mạnh bởinhững dãy núi cao thung lũng sâu, hẹp , dốc thoải về phía Nam.Đặc điểm địa hình có độ dốc lớn gây khó khăn cho việc sảnxuất nông nghiệp

Trang 19

Tổng diện tích tự nhiên của toàn Huyện 45.908 ha Trong đóđất nông nghiệp là 21.950,17 ha chiếm 47,8 % đất tự nhiên,gồm đất lúa 1 vụ là 690 ha, đất ngô 1 vụ là 7.249,3 ha còn lại làđất trồng các loại cây khác

3 Khí hậu

Tại Phó Bảng - Đồng Văn - Hà Giang được đánh giá có khảnăng phù hợp cho việc sản xuất hoa hồng giống Đặc điểm phứctạp của địa hình và độ cao ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện khíhậu tạo ra những vùng khí hậu khắc nghiệt 4 huyện vùng caochia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 khíhậu mát mẻ nhiệt độ Trung bình 15 -25oC, mùa khô từ tháng 11đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô hanh rét đậm kéo dài nhiệt

độ có lúc xuống tới 2 – 3 0 C

* (Phân tích điều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng đến việc thựchiện dự án có biểu khí tượng tại huyện Đồng Văn thời gian thựchiện dự án kèm theo)

II Kết quả thực hiện các nội dung dự án

1 Xây dựng nhà màng plastic giâm hom giống, vườn tầmxuân làm vật liệu gốc ghép, vườn tập đoàn giống hoa hồng

Qua sự hợp tác Trung tâm nghiên cứu và phát triển Cây ônđới và thu thập trong nước hiện nay chúng tôi đã bổ sung vàotập đoàn 17 giống hoa hồng và giống gốc ghép tại Trung tâmGiống cây trồng và Gia súc Phó Bảng Sau khi đưa giống thuthập giống về chúng tôi đã xây dựng vườn tập đoàn giống vàvườn cây gốc ghép Hồng tầm xuân, Hồng cơm Phú Thọ tập đoàncây sinh trưởng và phát triển phù hợp với khí hậu tại Đồng Văn

Cụ thể mẫu giống thu thập bảng 1:

Trang 20

1.1 Sửa nhà màng:

Sau khi Dự án được phê duyệt Trung tâm Phó Bảng đã tiếnhành sửa chữa nhà màng plastic, diện tích: 300 m2, gồm cácnội dung: Hàn lại khung nhà màng, sửa mái nhà màng, sửađường ống dẫn nước tưới Nhà màng được nâng cấp đã tạo điềukiện thuận lợi cho đơn vị thực hiện tốt các nội dung trong khâusản xuất cây giống cấp cho người dân thực hiện mô hình trồnghoa hồng ( ươm tầm xuân, ra ngôi gốc ghép, ghép cây giống)1.2 Xây dựng vườn tầm xuân làm vật liệu gốc ghép

Tổ chức trồng, chăm sóc sâu bệnh cho diện tích 1.000 m2 ,

số lượng 6.000 cây làm vật liệu gốc ghép hoa hồng, thực hiện

mô hình nhân giống tại chỗ., gồm các nội dung: Làm đất, lênluống trồng, chăm sóc sâu bệnh cho diện tích vườn tầm xuântheo đúng kỹ thuật

1.3 Xây dựng vườn tập đoàn giống hoa hồng làm nguồnvật liệu mắt ghép lâu dài

Cùng với việc xây dựng vườn tầm xuân, tiến hành xây dựngvườn hoa tập đoàn hoa hồng để khai thác mắt ghép với diệntích: 1.000 m2, số lượng cây trồng: 6.000 cây Công việc thựchiện: Làm đất, lên luống trồng, chăm sóc sâu bệnh cho diệntích vườn tập đoàn giống hoa hồng làm nguồn vật liệu mắt ghép( 19 giống ) với mật độ 25 cm x 30 cm; gồm các giống nhưgiống Hồng phấn đỏ, giống hồng nhung trắng, giống Hồng sen,giống hồng xác pháo

Bảng 1: Kết quả thu thập các mẫu giống cây hoa hồngNhó

m TT Tên thường gọi

Ký hiệu mẫugiống Xuất sứ Nơi thu thậpHoa

Trang 21

12 Giống vàng

Trung

Đánh giá sơ bộ: Nhóm hồng làm gốc ghép bao gồm ĐV18,ĐV19 được sử dụng làm gốc ghép nên kết quả khảo sát chỉdừng lại ở kết quả nghiên cứu các đặc điểm hình thái và đặcđiểm thực vật học Những đặc điểm về cấu trúc và đặc điểmhình thái hoa của cây gốc ghép không được nghiên cứu Theodõi một số chỉ tiêu về sinh trưởng của 17 giống hoa hồng thuthập chúng tôi thu được kết quả sau:

Trang 22

1.4 Kích thước và cấu trúc một số giống hoa như sau:

Đối với cây hoa hồng, các chỉ tiêu về hoa là mục đínhchính chúng tôi hướng tới Vì trong điều kiện tiểu khí hậu mànhóm dự án đã thu thập nhu cầu tiêu thụ và sản xuất hoa trên

cả nước Vào mùa hè thì chỉ có Đà Lạt, SaPa và Đồng Văn - HàGiang là có sản phẩm hoa Hồng cung cấp cho thị trường

Bảng 2: Kích thước hoa của một số giống điển hình trongtập đoàn:

Nhó

Mẫugiống

Đườngkính hoa(cm)

Số cánhhoa/bông

Chiều dàicuống hoa(cm)

Đườngkínhcuống(cm)Hoa

Trang 23

Màu sắc, năng suất cá thể và độ bền hoa của mỗi giốngcũng như nhu cầu thị hiếu khách hàng ảnh hưởng lớn tới sựphát triển hoa Ngoài ra độ bền hoa cũng quyết định tới chấtlượng thương phẩm của hoa hồng Ở nhóm hoa cắt cành có một

số mẫu giống có số hoa/cây cao nhưng độ bền hoa ngoài đồngruộng thấp Mức độ ảnh hưởng lẫn nhau giữa số hoa/cây Kếtquả nghiên cứu được trình bày bảng sau:

Bảng 3: Màu sắc và chất lượng hoa của một số mẫu giống điển

hình trong tập đoàn

Trang 24

Mẫugiống

Màuhoa

NS cáthể(bông/cây)

Hươngthơm

Độ bền hoa(ngày)Đồng

6,3±0,32

5,6±0,28

5,2±0,35

10,6±0,72

7,2±0,25

7,4±0,35

6,5±0,35

5,2±0,58

6,5±0,45

4,5±0,45

3,2±0,261

Hồng nhạt

1,9±0,2

6,7±0,23

4,6±0,301

Tím sen đậm

1,8±0,4

11,3±0,72

9,2±0,751

Vàng thẫm

1,0±0,6

9,1±0,25

6,7±0,311

Hồng nhạt

2,1±0,1

7,1±0,25

5,6±0,451

Phấn hồng

1,9±0,5

8,7±0,37

6,6±0,38

Trang 25

9,9±0,51

8,3±0,581

Đỏ nhung

152,2±1

9,8±0,76

7,7±0,41Ghi chú: Hương thơm: Không hoặc ít 1, Ít 2, Trung bình 3, Rấtthơm 4

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong nhóm hồng cắt cành,mẫu giống cho số hoa trên cây cao nhất ĐV9 (2,5 bông/cây),mẫu giống cho số hoa trên cây thấp nhất là ĐV12 (1,0bông/cây)

1.5 Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại các giống hoa hồng

Đối với hoa hồng, khả năng kháng nhện đỏ, sâu xanh(ăn

lá, ăn hoa) và kháng bệnh phấn trắng là một tiêu chuẩn quantrọng cho việc lựa chọn giống Thực tế ngoài sản xuất, rất nhiềugiống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao,nhưng không kháng được nhện đỏ và bệnh phấn trắng đã khôngđược sản xuất chấp nhận

Bảng 4:Tình hình sâu bệnh hại các giống hồng

Nhó

Mẫugiống

Mức độ sâu hại ( tần suất xuất

trắng Nhện

đỏ

Sâuxanh

SâukhoangHoa

Trang 26

Kết luận: Các giống hoa hồng được thu thập trồng vào vườn tập đoàn đều sinh trưởng và phát triển và phù hợp với điều kiện tại Đồng Văn Qua theo dõi sơ bộ trên cho ta thấy giống hoa hồng đỏ nhung (ĐV9) là giống sinh trưởng và phát triển phù hợp với điều kiện vùng hơn cả, đồng thời được thị trường đánh giá

cao về chất lượng hoa

2 Hoàn thiện các quy trình nhân giống hoa hồng ĐV9 tạiĐồng Văn

Áp dụng quy trình khuyến cáo chung tại đồng bằng và ápdụng một số phương pháp mới để hoàn thiện quy trình côngnghệ cho phù hợp với địa phương Sau khi có đánh giá sơ bộ cácmẫu giống đã thu thập nhóm đã chọn giống hoa hồng ĐV9 đểnhân giống và hoàn thiện quy trình để phù hợp tại vùng tiểu khíhậu huyện Đồng Văn

- Địa điểm: Trung tâm giống cây trồng và gia súc Phó Bảng

- Thời gian thực hiện: 2/2014 – 8 /2015

2.1 Nghiên cứu xử lý đất vườn ươm và đất trồng cây giống.Qua nghiên cứu thực tế nhóm dự án đã xác định được cáctác nhân gây ra một số loại bệnh cho hoa hồng như: Bệnh thốithân do nấm Sclrotinia Sclerotium, bệnh thối gốc thân do nấmSclerotium rolfsii, bệnh chết cây con (thối rễ và thân) do nấm

Trang 27

Rhizoctonia sp Chính vì vậy, đất trồng hoa phải tiêu thoát nướctốt, tơi xốp và sạch bệnh

- Không xử lý

- Xử lý bằng hỗn hợp vôi bột + thuốc trừ bệnh sinh họcTrichoderma để xử lý đất (hoặc chế phẩm SH-1) trước 30 ngàyươm trồng

Bảng 5: Ảnh hưởng một số loại nấm trong đất tới sinhtrưởng cây

Mẫu Mức độ bệnh hại do một số nấm trong đất

NấmSclerotiumrolfsii

NấmRhizoctoniasp

Nấm SclrotiniaSclerotium

vôi bột +

Qua bảng số liệu cho ta thấy khi trồng cần xử lý đất càng

kỹ càng tốt Nếu sử dụng vôi bột + thuốc trừ bệnh sinh họcTrichoderma để xử lý đất thì tỷ lệ nhiễm bệnh của hoa hồngthấp hơn nhiều so không xử lý đất

2.2 Nghiên cứu thời vụ nhân giống (Gồm từ giâm hom,ghép đến cây giống tiêu chuẩn)

2.2.1 Nghiên cứu thời vụ và xử lý hom giống trước khigiâm, mắt ghép trước khi ghép

Thời vụ giâm cành và có sử lý bằng dung dịch Bordeux 1%trong thời gian 30 phút hom tầm xuân làm gốc ghép ảnh hưởng

rõ rệt đến tỷ lệ nảy mầm của cành giâm Kết quả nghiên cứuđược trình bày bảng sau:

Bảng 6: Ảnh hưởng thời vụ giâm cành đến sinh trưởng cànhgiâm (48 ngày sau giâm)

Thời vụ Tỷ lệ bật

mầm (%)

Chiều dàimầm (cm)

Đường kínhmầm (cm)

Sốlá/mầm

Trang 28

Vụ hè

Qua bảng số liệu cho ta thấy vụ xuân hè giâm cành cho tỷ

lệ bật mầm cao nhất ở tất cả các công thức Chiều dài mầm thời

vụ này cao hơn thời vụ còn lại, đường kính mầm và số lá trênmầm cao hơn cả

Bảng 7: Ảnh hưởng thuốc Bordeux đến sinh trưởng cành giâm(48 ngày sau giâm)

Thời vụ Tỷ lệ bật

mầm (%)

Chiều dàimầm (cm)

Đường kínhmầm (cm)

Sốlá/mầmKhông

Chất lượng cành giâm được đánh giá bằng các chỉ tiêu thờigian hình thành callus, thời gian ra rễ bất định, số rễ trên mầm,chiều dài rễ và tỷ lệ ra rễ trước khi đem trồng kết quả đượctrình bày bảng dưới đây

Bảng 8: Ảnh hưởng thời vụ giâm cành đến sự hình thành rễ(42 ngày sau giâm)

Thời

Thời giansùi callus(ngày)

Thời gian

ra rễ bấtđịnh(ngày)

Số rễ/

mầm

Chiềudài rễ(cm)

Trang 29

Trong khuân khổ dự án nhóm nghiên cứu thấy độ dài cànhgiâm cũng ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng củacành Độ dài cành giâm thích hợp, cây con sinh trưởng tốt, tiếtkiệm được cây giông và giá thành.

Số liệu nghiên cứu bảng 9 cho thấy: trong phạm vi 3 đoạncành có chiều dài 10, 15, 20cm, cành giâm càng dài tỷ lệ bậtmầm càng cao, cành 20cm có tỷ lệ bật mầm đạt (78,92%) do sốmầm trên cành giâm nhiều, nên khi dâm cành bật mầm tốt hơn

Độ dài cành giâm 10cm có tỷ lệ bật mầm thấp (39,25%)

Bảng 9: Ảnh hưởng của độ dài cành giâm đến khả năng

sinh trưởngDài cành

(cm)

Tỷ lệ bậtmầm(%)

Chiều dàimầm(cm)

Đường kínhmầm (cm) Số lá trênmầm

Trang 30

cho tỷ lệ nảy mầm cao, nhưng khả năng sinh trưởng phát triểncành giâm chậm hơn, cành giâm có độ dài ngắn hơn Chiều dàimầm, đường kính mầm và số lá trên mầm và số lá/mầm caonhất ở cành giâm dài 15cm và thấp nhất ở độ dài cành giâm20cm Kết quả trong dự án cho kết quả độ dài cành giâm thíchhợp 15cm.

Chất lượng bộ rễ tốt hay xấu sẽ là tiền đề cho cây con sinhtrưởng phát triển Vì vậy, căn cứ vào chất lượng bộ rễ có thểthấy được kết quả giâm cành Số liệu trên bảng 10 cho thấy:

Bảng 10: Ảnh hưởng độ dài cành giâm đến thời gian ra rễ

Chiều dài

cành (cm)

Thời giansùi cành(ngày)

Thời gian

ra rễ bấtđịnh(ngày)

và tốn đoạn cành để giâm Trên bảng số liệu cho ta thấy các chỉtiêu thời gian sùi cành (callus) là nhanh nhất 8,7 ngày và thờigian ra rễ 14 ngày với độ dài cành giâm 15cm, số rễ trên hom

và chiều dài rễ đều cao hơn cả Chính vậy nhóm nghiên cứu đãlựa chọn độ dài cành giâm thích hợp cho hom tầm xuân làm gốcghép là 15 cm

Kết quả nghiên cứu trên về độ dài cành giâm cho ta thấy:

Để giâm hom tầm xuân làm gốc ghép phù hợp tại Đồng Văn thì

Trang 31

độ dài hom tầm xuân dài 15cm Thời vụ giâm thích hợp vụ xuânhè(15/3 tới 25/4) trước khi giâm sử lý hom bằng dung dịchBordeux 1% trong thời gian 30 phút.

2.2.2 Nghiên cứu Sử dụng chế phẩm kích thích ra rễ chogiâm cành và giai đoạn giâm cành

- Không sử dụng loại kích thích nào

Thời giansùi callus(ngày)

Thời gian

ra rễ bấtđịnh(ngày)

Số rễ/

mầm

Chiềudài rễ(cm)

Tỷ lệ

ra rễ(%)

2.2.3 Nghiên cứu thời vụ ghép hoa phù hợp tại Đồng Văn

Sau khi đánh giá khảo nghiệm các giống hoa hồng đãtrồng tại Đồng Văn, chúng tôi tiến hành một số biện pháp nhângiống vô tính để có thể đưa nhanh giống này ra sản suất Các

Ngày đăng: 09/11/2017, 23:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w