1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cảm xúc mùa thu

28 710 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm xúc mùa thu
Tác giả Đỗ Phủ
Trường học Đại học Hà Nội
Chuyên ngành Văn học Trung Quốc
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 770
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Biến cố lớn nhất trong đời của Đỗ Phủ chính là nạn An Lộc Sơn đã khiến Đỗ Phủ rơi vào con đường lưu lạc... Đỗ Phủ luôn nuôi chí lớn được đóng góp sức mình cho quê hương đất nước, lu

Trang 2

Tìm hiểu chung:

1.Tác giả: Đỗ Phủ(712-770)

Trang 3

- Tự là Tử Mĩ, quê ở huyện củng-Hà

-Cuộc đời nghèo khổ, lưu lạc.

-Chí lớn phò vua giúp nước nhưng không thành.

Tìm hiểu chung:

1.Tác giả: Đỗ Phủ(712-770)

Trang 4

Năm hai mươi tuổi, bắt đầu đi ngao du tổng cộng ba lần với thời gian trên dưới mười

năm:

 lần 1: sau khi ngao du, năm 21 tuổi, ông trở về Lạc Dương thi tiến sĩ nhưng không đậu.

 lần 2: trong khoảng thời gian này, năm

744, Đỗ Phủ gặp Lí Bạch lần thứ nhất.

 lần 3: Đỗ Phủ, Lí Bạch,Cao Thích cùng

rủ nhau đi săn bắn, uống rượu ngâm thơ

Trang 5

• Cuộc sống lưu lạc phong trần cộng thêm tuổi già sức yếu, vào mùa đông năm 770 ,

Đỗ Phủ đã qua đời trên một chiếc thuyển nát lên đênh trên sông Tương.

• Biến cố lớn nhất trong đời của Đỗ Phủ

chính là nạn An Lộc Sơn đã khiến Đỗ

Phủ rơi vào con đường lưu lạc.

Trang 6

Đỗ Phủ luôn nuôi chí lớn được đóng

góp sức mình cho quê hương đất

nước, luôn có ước mơ được làm quan,

là người có những ý tưởng lớn nhưng ông lại không thành công trên con

đường quan lộ.Hai lần đi thi nhưng

đều thất bại chỉ được giữ những chức quan nhàn.

Trang 7

Là nhà thơ vĩ đại nhất đời Đường, danh nhân văn hóa thế giới

Được tôn là thần thánh

mệnh danh là thi sử

Trang 8

Tác phẩm và phong cách thơ của Đỗ Phủ

 Trong suốt cuộc đời đầy thăng trầm của

mình,Đỗ Phủ đã sáng tác được 1500 bài thơ.

 Những bài hay nhất đều được sáng tác

trong giai đoạn ông lưu lạc.

Trang 10

Tứ Xuyên

Quỳ Châu

Là nơi bài thơ được ra đời

Trang 11

- Bài thơ được sáng tác trong thời gian Đỗ Phủ đang

đưa gia đình đi chạy nạn ở Qùy Châu (766)

-Là một trong chùm thơ Thu Hứng(gồm 8 bài) -hay là

bài thơ thứ nhất của chùm thơ đó

- "Cảm hứng mùa thu" là bài thơ có vị trí đặc biệt

trong cả chùm thơ " nó bao quát cả bảy bài sau mà

"nỗi lòng quê cũ" là chỗ " vẽ rồng chấm mắt" của

cả 8 bài thơ

Trang 12

Phiên âm:

Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,

Vu Sơn, Vu Giáp khí tiêu sâm

Giang gian ba lăng kiêm thiên dũng,Tái thượng phong vân tiếp địa âm.Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,

Cô chu nhất hệ cố viên tâm

Hàn y xứ xứ thôi đao xích,

Bạch Đế thành cao cấp mộ châm

Dịch thơ:

Lác đác rừng phong hạt móc sa,

Ngàn non hiu hắt, khí thu loà

Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm, Mặt đất mây đùn cửa ải xa

Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,

Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,

Thành Bạch, chày vang bóng ác tà

Trang 13

+tiền giải tiền giải:4 câu đầu:

tả cảnh mùa thu ở Quỳ Châu.

+hậu giải: :4 câu sau:

tả tình-cảm xúc của nhà thơ trước cảnh thu ở Quỳ Châu.

2 phần:

Trang 14

Khung cảnh thu ở Quỳ Châu

+ Hình ảnh :  Sương móc trắng xóa

 tiêu điều, tang thương cả rừng phong

 Núi Vu, Kẽm Vu

 hơi thu hiu hắt, ảm đạm

Từ rừng núi xuống dòng sông, bao quát theo chiều rộng.

Câu 1-2:

+ Điểm nhìn:

+ Không gian :  Chiều dài, rộng : rừng phong.

 Chiều cao : núi Vu.

 Chiều sâu : Kẽm Vu.

Phân tích

Trang 15

 Sự vận động trái chiều và triệt để

Cảnh thu chuyển động dữ dội tạo nên bức tranh thu vừa hùng vĩ vừa bi tráng

- Điểm nhìn:

Trang 16

Sự tiêu điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa khắp không gian khác với không khí êm dịu mơ màng của mùa thu trong thơ ca truyền thống.

Sự chuyển động chao đảo của cảnh vật cũng

là sự chao đảo của xã hội tao loạn lúc bấy giờ Lời thơ thể hiện nỗi lòng trước thời thế và tình cảm nhớ thương đến tuyệt vọng của nhà thơ

Tóm lại: Cảnh sắc thu mang dấu ấn của Quỳ

Châu (vừa âm u, vừa hùng vĩ) Cảnh sắc ấy mang phong cách thơ Đỗ Phủ: trầm uất, bi

tráng.

Trang 17

Rừng phong tín hiệu báo thu về.

Sương móc làm rừng phong tiêu điều

Trang 19

- Ẩn dụ:

- Cúc: hoa của mùa thu (biểu trưng của niềm vui và vẻ đẹp

 nhỏ lệ gợi nỗi buồn sâu lắng

 là chiếc nhà nổi của ĐP chuyển dịch về phía đông kiếm

cơ hội hồi hương

Hệ: (Buộc chặt) Dây buộc thuyền cũng để thắt lòng người

Nhớ quê da diết

Câu 5-6:

- Cô chu (con thuyền cô độc) trôi nổi, lưu lạc của

cuộc đời

Phương tiện duy nhất nhà

thơ gửi gắm ước nguyện về quê

Cảnh thu và cũng là cảnh tình

Tình thu

Trang 20

• Cố viên tâm: Vườn cũ

Nhớ quê

Tràng An (kinh đô nhà Đường)

Trang 21

 Cảnh thực ngoài đời: không khí chuẩn bị cho mùa đông Tiếng chày đập vải: âm thanh đặc biệt có sức gợi cảm

Tả cảnh ngụ tìnhphương thức tả pha kể để biểu cảm

+ Âm thanh:

+ Cảnh:

Cảnh nhộn nhịp của mọi người may áo rét

Cảnh mọi người giặt áo cũ để chuẩn bị cho mùa đông tới

Vang động, xoáy sâu vào lòng người nỗi thương

nhớ quê tê tái, khôn nguôi

+Nghệ thuật:

Đột ngột, dồn đập âm thanh của mùa thu

Câu 7-8:

Trang 22

- Con thuyền lẻ loi

- Tiếng chày đập áo

Tâm trạng vừa hoài cổ vừa thế sự chứa chan tình người, tình đời sâu sắc

- Tuôn rơi nước mắt

Trang 23

 Nỗi lo cho đất nước.

 Nỗi buồn nhớ quê hương

 Nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của chính mình

-Cấu tứ chặt chẽ, điển hình cho bút pháp thơ Đường tả cảnh ngụ tình (Ý tại ngôn ngoại), ngôn ngữ hàm xúc, cô đọng, đa nghĩa

- Giá trị nghệ thuật:

- Giá trị nội dung:

Trang 24

CỦNG CỐ

Câu 1: Cảm hứng của bài thơ “Xúc cảm mùa thu” là gì?

Nỗi nhớ quê hương

Tình yêu đất nước và nhân dân

Hai ý A và B

Hai ý B và C

Tình yêu thiên nhiên

Trang 25

Câu 2: 4 câu đầu và 4 câu sau có quan hệ với nhau như thế nào?

4 câu đầu tả cảnh thu, 4 câu sau tả tình thu

4 câu đầu tả xa, 4 câu sau tả gần

4 câu đầu tả cảnh trên cao, 4 câu sau tả cảnh

dưới thấp

4 câu đầu tả cảnh, 4 câu sau tả người

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w