1. Tuân thủ nguyên tắc thiết kế theo tham số Giống như những phần mềm CADCAM khác, Cimatron cũng làm việc theo tắc tham số và feature based. Tất cả các bước thiết kế của Cimatron sẽ được thể hiện ở 1 panel tên là Tree ở bên trái. Tuy nhiên có 1 số điểm khác biệt sau đây : – Thứ nhất, bạn không thể thay đổi trật tự của những phần tử đã thiết kế trong Tree dù rằng chúng chẳng có quan hệ ràng buộc “cha – con” với nhau. Bạn chỉ có thể Insert để chèn những phần tử sẽ thiết kế nằm trên những phần tử đã thiết kế – Thứ hai, đôi khi mối quan hệ ràng buộc giữa những phần tử không quá chặt chẽ, hay nói cách khác là Cimatron sẽ không làm khó dễ chúng ta khi có những thay đổi liên quan đến mối quan hệ này. Điều này vừa có lợi nhưng cũng vừa có hại. Lợi ở chỗ ta không phải mất thời gian để xử lí những trục trặc khi “bẻ ngang” liên kết. Tuy nhiên cũng chính điều này sẽ gây khó khăn nếu như ta khi làm việc với một thiết kế lớn vì ta không thể kiểm soát mối quan hệ giữa các chi tiết thành phần và cập nhật được những thay đổi về sau cho những chi tiết đó 2. Không có giới hạn rõ ràng giữa solid và surface Đây là một điều tương đối lạ. Bạn thử đùn 1 khối solid sau đó dùng lệnh Remove Geometry để xóa 1 mặt bất kì và chi tiết của bạn sẽ trở thành surface. Khi mới dùng Cimatron, tôi rất ngạc nhiên vì kiểu hành xử có vẻ “giang hồ” như thế nhưng dần dần rồi cũng quen và cảm thấy tự do. Cimatron có thể xóa bất cứ đối tượng nào (point, curve, surface) của mô hình do Cimatron thiết kế hoặc được nhập vào Cimatron. Để mô hình trở lại dạng solid, ta chỉ cần làm kín tất cả các bề mặt rồi dùng lệnh Stitch, rất đơn giản. Tuy nhiên việc solid hóa đôi khi là không cần thiết trong Cimatron vì nó có tiếp tục tách khuôn hay lập trình gia công với những sản phẩm đang ở dạng surface. Đây có thể nói là một ưu điểm rất lớn so với nhiều phần mềm CADCAM khác 3. Sử dụng composite curve trong thiết kế Với những lệnh có yêu cầu phải chọn đường curve, Cimatron chỉ cho phép click chuột 1 lần để chọn toàn bộ 1 đường curve chứ không phép chọn kết hợp những đường curve ngắn thành 1 đường curve dài. Do đó bạn phải thường xuyên sử dụng lệnh Composite curve để tạo trước những đường curve cần thiết. Kỹ thuật tạo đường composite curve khá trọng vì nếu nắm vững được nó, bạn sẽ tiết kiệm được khá nhiều thời gian trong việc tạo ra những đường composite curve phức tạp. Chính vì vậy, Cimatron có hẳn 1 chương riêng trong phần Tutorials để hướng dẫn các bạn thực hiện điều này 4. Cho phép thiết kế kiểu “cắt ngang” Ở phần trên tôi có nói chúng ta phải tạo trước đường composite curve để chuẩn bị cho các lệnh thiết kế tiếp theo sau. Thực tế việc này không cần thiết vì nếu đang thực hiện lệnh (ví dụ lệnh Blend) mà thấy thiếu đường composite curve ta có thể click vào lệnh Composite curve để tạo ra composite curve sau đó tiếp tục lệnh đang thực hiện dở dang. Kiểu thiết kế này áp dụng được cho hầu hết các tình huống thiết kế trong Cimatron 5. Active Boolean Lấy việc đùn 1 khối Solid làm ví dụ. Khi mới đùn khối đầu tiên từ 1 tiết diện, bạn chỉ có 1 lựa chọn duy nhất là New extrude. Tuy nhiên sau đó nếu bạn tạo khối đùn thứ 2 bạn sẽ có 2 lựa chọn là Add Extrude và New Extrude. Khác nhau chỗ nào ? – Add Extrude sẽ thêm khối bạn vừa đùn vào khối ban đầu và lúc này bạn chỉ có 1 đối tượng duy nhất. Tất cả những thao thác sau này như tạo lỗ, bo tròn hay cắt bỏ khối sẽ tác động đồng thời lên đối tượng này. – New Extrude sẽ tạo ra 1 khối thứ hai độc lập với khối thứ nhất và bạn sẽ có 2 đối tượng riêng biệt trong cùng 1 thiết kế. Khi đó nếu bạn thực hiện những thao tác tiếp theo thì chỉ đối tượng nào đang được kích hoạt mới chịu tác động của những thao tác đó. Để chuyển đổi đối tượng được kích hoạt, bạn dùng lệnh Active trong menu Solid. Trong trường hợp muốn kết hợp hai đối tượng thành một đối tượng duy nhất bạn dùng lệnh Solid > Merge. 6. Copy đối tượng hình học chứ không copy phần tử thiết kế Các bạn nên chú ý điểm này vì khi lấy đối xứng, copy hay pattern thì Cimatron chỉ thực hiện đối với các đối tượng hình học (điểm, đường, mặt) chứ không thực hiện trên các phần tử thiết kế (Extrude, Revolve, Hole…). Vì vậy khi dùng những lệnh này, bạn phải dùng tùy chọn Merge On để Cimatron trim hay merge các bề mặt với nhau và cho ra kết quả như bạn mong đợi 7. Khả năng tùy biến cao, sử dụng nhiều templete Đây là một ưu điểm khá lớn của Cimatron. Hầu như trong tất cả các trường hợp chúng ta đều có thể năng hiệu suất thiết kế qua việc sử dụng thư viện và templete. Trong môi trường Part và Mold, ta dùng thư viện chi tiết tiêu chuẩn; trong môi trường Drawing, ta dùng bản vẽ mẫu; trong môi trường gia công ta dùng các bước nguyên công mẫu; trong môi trường tạo điện cực ta dùng các điện cực mẫu. Và điều đáng nói ở đây là Cimatron cho phép ta tùy biến rất cao những thư viện và tiêu chuẩn này. Điều này thực sự cần thiết vì thư viện của một phần mềm dù lớn cỡ nào cũng không thể đáp ứng được những yêu cần cụ thể của từng công ty hay người dùng cũng như qui cách trình bày bản vẽ, phiếu nguyên công hay công nghệ gia công là đặc thù riêng của từng doanh nghiệp. Chỉ có trao quyền tùy biến cao cho người sử dụng mới đáp ứng được tối đa yêu cầu của người dùng. Cimatron đã làm được điều đó.
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
TẠO KHUNG BẢN VẼ 2
TẠO HÌNH CHIẾU 6
CÁC THUỘC TÍNH CỦA HÌNH CHIẾU 11
TẠO ðƯỜNG CẮT 15
CÁC CHI TIẾT CỦA HÌNH CHIẾU 22
GHI KÍCH THƯỚC 24
GHI ðỘ NHÁM BỀ MẶT 30
GHI DUNG SAI 33
SẮP XẾP KÍCH THƯỚC 35
Trang 4Kích chuột phải vào Iso trên cây drafting chọn Edit, trong hộp thoại chọn Iso
* Chọn khung bản vẽ
Kích chuột phải vào NONE, chọn Edit Frame
Chọn khung khổ A2
Trang 5Chọn nut Apply/ Close, màn hình xuất hiện:
* Edit
Kích chuột phải vào A2 trên cây Drafting chọn Edit Frame
Chọn biểu tượng Offset , trên thanh toolbar sketch, sau ñó
chọn ñường thẳng dưới ñây:
Trang 6Kích chuột xuống vị trí phía dưới ñường thẳng vừa chọn, sau ñó chọn
lệnh Line ñể tạo ñường thẳng như trong ñường tròn dưới ñây:
Chọn nút Apply
Chọn Save frame với tên là A2mod
Chọn Apply/Close
Trang 8Kích chuột vào vị trí trên bản vẽ ñể xác ñịnh vị trí cho ñối tượng
Chọn tỉ lệ 2:1
Trang 10* M - View
Kích chuột chọn Top view
Trong hộp thoại View Creation, chọn
M-View
Chọn M-View 1, chọn OK
Chọn tỷ lệ 1:1, kích chọn vị trí bên phải
Top view
Trang 12CÁC THUỘC TÍNH CỦA HÌNH CHIẾU
* ðặt chế ñộ:
Kích chuột phải vào hình chiếu Left trên
cây Drawing chọn set view attributes:
Trong hộp thoại View attributes chọn các thông số về cạnh như dưới ñây:
Trang 13Các thông số mới của hình chiếu bên trái sẽ ñược phản ảnh như dưới ñây:
Trang 14* Thay ñổi các thuộc tính:
Kích ñúp vàp biểu tượng Attributes
trên cây Drawing, ñể mở hộp thoại
View attributes
Tạo các thuộc tính như dưới ñây:
Trang 16
TẠO ðƯỜNG CẮT
Chọn biểu tượng Section line
Kích chuột phải lên màn hình chọn
Align section line
Chọn trung ñiểm cạnh dưới ñây:
Kích chuột giữa ñể chấp nhận lựa chọn
Trang 17Chọn Exit
* Tạo hình chiếu mặt cắt:
Mở hộp thoại View Creation:
Trang 18Chọn OK
Tạo mặt cắt B-B:
Tạo hình chiếu cắt:
Trang 19ðể thay ñổi ñường gạch mặt cắt, kích ñúp vào mặt
cắt Hộp thoại Hatch xuất hiện, chọn các thông số
như dưới ñây và chọn OK:
* Tạo hình cắt 3D:
Mở hộp thoại View creation, chọn một hình
chiếu Sau ñó chọn biểu tượng M-View
Trong hộp thoại M-View chọn M-View 2
Kích chọn Section projection type thành 3D,
chọn OK
Xác ñịnh vị trí cho hình chiếu cắt 3D ở bên
phải hình chiếu cắt B-B
Trang 20Thay ñổi khoảng cách giữa các ñường gạch mặt cắt trên hình chiếu 3D thành 1mm
Kích ñúp vào Top view trên cây Drawing
ñể thay ñổi nó
Từ hộp thoại View creation, chọn biểu
tượng Show/Hide model symbol
Trong hộp thoại Show/Hide model
symbols chọn OK
Chọn OK trên hộp thoại View Creation
Trang 21ðường mặt cắt tạo ra hình chiếu 3D xuất
hiện như hình chiếu tren
Mở hộp thoại View Creation, chọn biểu
tượng Quick filter
Trang 22Kích ñể chọn chế ñộ edges and curves filter và bỏ chế ñộ Views filter
Kích vào một cạnh trên hình chiếu A-A:
Xác ñịnh vị trí hình chiếu là bên phải cạnh ñược trọn
Xác ñịnh lại vị trí của nó như dưới ñây và ñặt tên là Derived view:
Trang 23
CÁC CHI TIẾT CỦA HÌNH CHIẾU
* Creat:
Trong Quick Filter, bật chế ñộ Edges and
Curves filter và tắt chế ñộ View filter:
Tạo 4 cạnh từ hình chiếu Rear:
Thay ñổi màu các
cạnh vừa tạo thanh
màu tím
Tạo thêm một số chi tiết của hình chiếu Rear:
Trang 25Kích chuột chọn vị trí phía dưới
hình chiếu sau ñể ghi kích thước
* Thông số kích thước:
Tạo thông số dung sai cho kích
thước trên:
Trang 26Ghi kích thước và dung
sai cho bán kính cung
cong dưới ñây:
* ðiều chỉnh:
Bỏ thông số dung sai và di
chuyển kích thước dưới ñây
vào giữa:
Chọn cỡ chữ kích
thước là 7
Trang 28Chọn Exit
* Cung tròn:
Kích chọn biểu tượng Dimension trên thanh toolbar sketch
Kích ñúp vào cung tròn dưới ñây:
Xác ñịnh vị trí ghi kích thước:
Muốn ghi kích thước cung tròn dưới dạng bán kính, sau khi chọn biểu tượng dimension ta chi kích ñơn vào cung tròn rồi xác ñịnh vị trí ñể ghi kích thước
Trang 29Ghi kích thước cho cung tròn dưới ñây:
* Vị trí:
Ghi các kích thước dưới ñây:
Trang 31
GHI ðỘ NHÁM BỀ MẶT
* Thêm ñối tượng:
Kích chọn biểu tượng Surface Roughness
hoặc lựa chọn Symbols/ Surface
Kích chọn ñiểm sáng Without leader:
Chọn Undo ñể sửa lại ñường dẫn Chọn
Exit
Kích ñúp vào biểu tượng ñộ nhám
Trang 32
Kích chuột vào ñường dẫn, sử dụng ñường gióng ngang và ñứng ñể xác ñịnh ñiểm dưới ñây:
Chọn Exit
* ðường dẫn 2:
Kích ñúp vào biểu tượng ñộ nhám Kích chọn ñiểm sau:
Chọn ñiểm tiếp theo:
Trang 33* Lay:
Kích ñúp vào biểu tượng ñộ nhám ñể mở
hộp thoại surface roughness Trong hộp
thoại chọn hộp thoại Lay:
Chọn biểu tượng C, chọn Exit
Chọn Exit trong hộp thoại Surface Roughness
Trang 34GHI DUNG SAI
Kích chọn biểu tượng Geometrical datum
Kích cạnh dưới ñây trên hình chiếu Top:
Trang 35Nhập các thông số sau:
Chọn OK
Trang 36
SẮP XẾP KÍCH THƯỚC
Thay ñổi thông số By pivot point thành Align
Horizontal
Lựa chọn 2 kích thước dưới ñây, chọn vị trí xắp xếp và kích chuột giữa
ñể lựa chọn