Mục tiêu bài học: 1/ Kiến thức: Học sinh năm được các nội dung cơ bản: + Hoàn cảnh và nội dung của hội nghị IanTa và sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới II.. +Hội
Trang 1Phần một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI.
Chương I : BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Bài 1 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH.
Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 10/8
Ngày giảng: 12/8
I Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Học sinh năm được các nội dung cơ bản:
+ Hoàn cảnh và nội dung của hội nghị IanTa và sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới II
“Trật tự hai cực IanTa”
+ Tổ chức Liên hiệp quốc: Mục đích và nguyên tắc
+ Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN
2/ Tư tưởng: Ý thức cộng đồng trách nhiệm trong việc thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các dân
tộc
3/ Kỹ năng:
+ Sử dụng bản đồ xác định phạm vi ảnh hưởng của các nước theo thể chế IanTa
+ Phân tích – so sánh
4/ Trọng tâm: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh (mục I)
II Tư liệu và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới (Sự phân chia thế giới theo thể chế IanTa)
- Ảnh tư liệu: ba nhân vật chủ yếu tại hội nghị IanTa
- Sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc
III Hoạt động dạy và học.
1/ Oån định lớp
2/ Dẫn nhập vào bài mới
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới treo tường
và ảnh “ Hội nghị Ianta”
Hội nghị IanTa được triệu tập trong bối cảnh
nào? Nhằm mục đích gì
- Những quyết định quan trọng của hội nghị
IanTa
Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời
Giáo viên xác định trên bản đồ về vấn đề
phân chia phạm vi ảnh hưởng Aâu – Á giải
thích: vì sao gọi là “trật tự hai cực IanTa.”
Chủ yếu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô - Mỹ
Tổ chức UNO được thành lập như thế nào ?
+Xuất phát từ nguyện vọng gìn giữ hoà bình
– ngăn chặn chiến tranh của nhân dân thế
I Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
1/ Hoàn cảnh hội nghị IanTa:
- Chiến tranh thế giới II ở giai đoạn kết thúc
Số phận phe Phát Xít được định đoạt
Các nước cường quốc đồng minh cần giải quyết các vấn đềliên quan đến tình hình thế giới sau chiến tranh
II Nội dung của hội nghị.
+Hội nghị IanTa (Liên Xô) Từ ngày 4 đến ngày 11-2-1945,hội nghị tam cường “Anh, Mỹ, Liên Xô” Quyết định
+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa Phát Xít Đức-Nhật, nhanh chóngkết thúc chiến tranh
+Thành lập tổ chức liên hiệp quốc+Thoả thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnhhưởng ở châu Aâu-Á
Những quyết định của hội nghị IanTa đã hình thành trật tựthế giới sau chiến tranh: “Trật tự hai cực IanTa”
II Sự thành lập liên hiệp quốc.(UNO) 1/ Sự thành lập.
- Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945 đại biểu 50 nước dự hội nghị tạiXanPhranxixcô (Mỹ) thông qua hiến chương UNOTuyên bốthành lập tổ chức UNO
- Trụ sở của UNO đặt tại NewYork (Mỹ)
Trang 2giới
+Từ quyết định của hội nghị IanTa của các
nước đồng minh
Ngày 24-10 là ngày kỷ niệm thành lập
UNO
+Năm 2003: Uno có 191 nước
+20-9-1977: Việt Nam gia nhập UNO
Mục đích và những nguyên tắc hoạt động
của UNO Nguyên tắc nào là quan trọng nhất
?
Vai trò của UNO: Hợp tác – đấu tranh để
duy trì hoà bình an ninh thế giới Giải quyết
xung đột
Học sinh dựa vào dòng in nhỏ sgk lưu ý cơ
quan quan trọng nhất của UNO làø Hội đồng
bảo an Tìm hiểu thêm về các tổ chức
chuyên môn UNO tại Việt Nam
Ví dụ : UNESCO, UNICEF, PAM, WHO,
FAO, IMF…
Hội nghị Potxđam nhằm giải quyết vấn đề gì
?
GV giải thích thêm về vấn đề nước Đức : là
một nước lớn nằm ở giữa ch6u Aâu, có tiềm
năng mạnh mẽ về kinh tế và quân sự và là
nước phát xít đầu sỏ nhất
Mỹ thực hiên kế hoạch MacSan nhằm mục
đích gì ?
5-6-1947 ngoại trưởng Mỹ Mác San công bố
kế hoạch “ Phục hưng châu Aâu”- Các nước
Tây âu phải phụ thuộc và trở thành đồng
minh của Mỹ.‘
(Mục III chủ yếu Hs tự đọc Sgk)
2/ Mục đích-nguyên tắc hoạt động
a/ Mục đích:
- Duy trì hoà bình, an ninh thế giới
- Thúc đẩy quan hệb hữu nghị hớp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyền dân tộc tựquyết
- Đại hội đồng
- Hội đồng bảo an
- Ban thư ký
III Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN
+Sau chiến tranh xu hướng hình thành 2 phe XHCN đối lậpgay gắt với phe TBCN
+Hội nghị Pôtxđam từ 17-7 đến 2-8-1945 giải quyết vấn đềnước Đức
+ tháng 9-1949Mỹ, Anh, Pháp lập nhà nước Cộng hoà liênbang Đức
+Tháng 10-1949 Liên xô giúp đỡ các lực lượng dân chủ ĐôngĐức lập nhà nước CHDC Đức
+Từ những năm 1945-191949 các nước DCND Đông âu tiếnhành những cải cách dân chủ.Từ những năm 1950 Đông âuxây dựng CNXH Cũng từ sau chiến tranh Mỹ thực hiên kếhoạch MacSan viện trợ cho các nước Tây âu tạo nên sự đốilập về kinh tế giữa hai khối TBCN (Tây âu) và XHCN (Đôngâu)
IV.Kết thúc bài học :
1/ giáo viên củng cố bài : + hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của hội nghị IANTA.
+ Mục đích, nguyên tắc hoạt động của UNO Nêu một số tổ chức chuyên môn UNO đang hoạt động tại ViệtNam
+ theo em vì sao vấn đề cấp bách hiện nay là cần phải cải tổ UNO ?
2/ Chuẩn bị bài 2 “ Liên Xô và Đông Aâu từ 1945- 1991” ( Câu hỏi sách giáo khoa )
Trang 3Chương II : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000).
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000).
Tuần1 Ngày soạn: 21/8
Tiết 2 Ngày giảng: 25/8
I Mục tiêu bài học.
1/Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau:
+ Những nét lớn về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô
+ Tình hình chính trị – chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô từ năm 1945-1970
+ Tình hình các nước Đông Âu 1945-1970
2/ Tư tưởng: Đánh giá khách quan về những thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô và các nước Đông Âu
trong những năm 1945-1970
3/ Kỹ năng: Phân tích, đánh giá các sự kiệnđã diễn ra một cách khoa học, đúng bản chất của nó.
4/ Trọng tâm: Liên Xô những năm 1945-1970 (mục 1)
II Tư liệu và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ châu Âu
- Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
- Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin
III Hoạt động dạy và học.
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Hoàn cảnh và nội dung chính của hội nghị IanTa
+ Mục đích – nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc
3/ Dẫn nhập vào bài mới.
Giáo viên có thể hỏi lại một số nội dung đã học
ở lớp 11 có liên quan đến Liên Xô:
+ Liên Xô thành lập vào năm nào
+ Liên Xô xây dựng XHCN 1921-1941
-CH: Tình hình Liên Xô sau chiến tranh thế
giới thứ II như thế nào? Vì sao Liên Xô hoàn
thành khôi phục kinh tế trước thời hạn?
Giáo viên nêu hoàn cảnh trong nước(sgk)
Bên ngoài Mỹ và các đế quốc tiến hành bao
vây kinh tế, cô lập chính trị để tiêu diệt Liên
Xô
-CH: Những thành tựu CNXH từ năm 1950 đến
nửa đầu năm 1970
Giáo viên nêu vài số liệu về sản lượng
công-nông nghiệp của Liên Xô (1972: Công nghiệp
chiếm 20% thế giới)
* Giáo viên sử dụng ảnh và nêu ngắn gọn về
chuyến bay của Gagarin
* Giáo viên sử dụng lược đồ (sgk/ h5)
I Liên Xô và các nước Đông Aâu từ 1945 đến giữa những năm 70
1/ Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70
a Công cuộc khôi phục kinh tế 1945-1950+ Hoàn cảnh: sau chiến tranh thế giới II, Liên XÔ chịunhững tổn thất to lớn về người và vật chất
+ Với tinh thần tự lực, tự cường, Liên Xô đã hoàn thànhthắng lợi kế hoạch khôi phục kinh tế trong 4 năm – 3tháng:
- Công nghiệp được phục hồi và phát triển
- Nông nghiệp 1950 đạt mức 1940
- KHKT phát triển nhanh (1949 chế tạo bam nguyên tử)b/ Liên Xô xây dựng CNXH từ năm 1950 đến nửa đầu năm1970
- Từ những năm 1950 Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch 5năm liên tục xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cũa CNXHvà đã đạt được những thành tựu to lớn về mọi mặt
+ Công nghiệp: Cường quốc công nghiệp đứng thứ II thếgiới (Sau Mỹ), đi đầu trong một số ngánh công nghiệp mớinhư vũ trụ, nguyên tử, điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Tăng hàng năm 16%
+ Khoa học kỹ thuật: 10-1957 phóng thành công vệ tinhnhân tạo, 4-1961 phòng tàu vũ trụ mở đầu kỷ nguyên chinhphục vũ trụ
Trang 4Giải thích các nước Đông Âu (là các nước
XHCN) Bao gồm các nước thuộc Đông-Nam
Âu (Trừ Hi Lạp) và Trung Âu
* Giải thích khái niệm: Nhà nước DCND: Là
chính quyền cách mạng của nhân dân lao động
do Đảng cộng sản lãnh đạo
* Giáo viên hướng dẫn học sinh lập niên biểu
về sự thành lập của các nước DCND
- CH: Các nước Đông âu tiến hành xây dựng
CNXH trong hoàn cảnh thế nào ?
+ Khách quan: Bị các nước đế quốc bao vây ,
cô lập- các thế lực phản động chốn phá
+Chủ quan : điều kiện kỹ thuật lạc hậu- CNXH
là một mô hình xã hội mới mẻ
_ CH: Khối SEV ra đời trong hoàn cảnh nào,
mục đích hoạt động của SEV?
_ CH: Khối ra đời trong hoàn cảnh nào, mục
đích hoạt động của Vacsava?
Gv nhấn mạnh ý : Sụ ra đời của hai khối này
tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế – kỹ
thuật và tạo thế cân bằng về quân sự giữa các
nước XHCN và TBCN trong những năm 70
+ Xã hội-chính trị: Luôn ổn định
2/ Các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970.
a/ Việc thành lập nhà nước DCND Đông Aâu+ 1944-1945: Hồng quân Liên Xô truy kích phát xít, nhândân Đông Âu dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản đã thànhlập chính quyền DCND
+ Thời gian thành lập (sgk)
- 1945-1949: Các nước DCND Đông Âu thực hiện nhữngcải cách dân chủ (Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xínghiệp tư bản Các thế lực phản động tìm cách chống phánhưng bị thất bại
b/ Các nước Đông Âu xây dựng XHCN + Từ năm 1950-1975: Các nước Đông Âu tiến hành các kếhoạch 5 năm để xây dựng CNXH trong điều kiện khó khăn(chủ quan, khách quan)
+ Được sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực của nhândânnhững năm 1970 các nước Đông Âu trở thành cácnước XHCN có nền công-nông nghiệp phát triển
3/ Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châuÂu
a- Quan hệ kinh tế- văn hoá-khoa học, kỹ thuật
8-1-1949 thành lập “ Hội đồng tương trợ kinh tế” nhằmtăng cường sự hợp tác giũa các nước XHCN về kinh tế-khoa học
b-Quan hệ chính trị- quân sự
14-5-1955 thành lập tổ chức “ Hiệp ước phòng thủ va” nhằm liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị cácnước XHCN châu Âu
IV Kết thúc tiết học:
1/ Gv củng cố lại những nội dung chíh của bài theo hệ thống câu hỏi sách giáo khoa:
- Hãy cho biết những thành tựu của Liên Xô trong quá trình XDCNXH từ 1945 đến những năm 1970?
- Hãy cho biết những thành tựu của Đông Âu trong quá trình XDCNXH từ 1945 đến những năm 1970?
2/ Chuẩn bị bài mới ( bài 2- tiếp theo) theo các câu hỏi hướng dẫn sau:
-Nguyên nhân và những biểu hiện sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên xô những năm 80 Theo em đâulà nguyên nhân cơ bản?
-Công cuộc cải tổ cở Liên xô được tiến hành như thế nào ? Vì sao cải tổ lại thất bại ?
-Nguyên nhân sự sụp đổ của XHCN ở Liên xô và Đông Âu Nguyên nhân nào là cơ bản?
Trang 5
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991) LIÊN BANG NGA (1991-2000).
Tuần 2 Ngày soạn: 07/09
Tiết 3 Ngày giảng: 08/09
I Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản.
+ Nguyên nhân và những biểu hiện của sự khủng hoảng CNXH ở Liên xô
+ Công cuộc cải tổ của Goocbachốp
+Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu
2- Tư tưởng : Phê phán những khuyết điểm , sai lầm của những người lãnh đạo đảng , nhà nước Liên xô và
các nước Đông âu ,từ đó rút ra bài học kinh nghiêm cần thiết cho công cuộc đổi mới ở nước ta
3- Kỹ năng : Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
-Hình thành các khái niệm mới : Trì trệ, cải tổ , đa nguyên chính trị
II Tư liệu và đồ dùng dạy học:
- Một số vấn đề lý luận thực tiễn CNXH
- Lược đồ cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
III Hoạt động dạy và học.
1. Oån định lớp
2. Kiễm tra bài cũ:
+ Thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1950-1970
+ Sự ra đời và hoạt động của khối SEV
3 Dẫn nhập vào bài mới.
Em cho biết những nguyên nhân khách
quan, chủ quan dẫn đến sự khủng hoảng
CNXH ở Liên Xô
Trì trệ: Phát triển chậm dừng lại
không phát triển
Công cuộc cải tổ do Goocbachop tiến
hành ở Liên Xô như thế nào ? Vì sao cải
tổ bị thất bại ?
Giáo viên giải thích khái niệm “cải tổ”
Là tổ chức, sắp xếp lại về mọi mặt
Cải tổ là cấn thiết nhưng cải tổ sai
nguyên tắc Hậu quả nghiêm trọng
- Cải tổ kinh tế: Phát triển kinh tế
hàng hoá nhưng do cơ cấu kinh tế
mới chưa xây dựng đã vội xoá bỏ cái
cũ sự hụt hẫng cho kinh tế Đời
sống khó khăn khủng hoảng
- Chính trị: Đa nguyên, đa đảng sai
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 1970 đến năm 1991.
1/ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô + Nguyên nhân: Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm
1973
- Liên Xô chậm đưa ra những biện pháp sửa đổi để thích ứng vớitình hình mới đầu những năm 1980 Kinh tế bắt đầu trì trệ, suythoái
+ Chính trị: Bất ổn
- Công cuộc cải tổ: Tháng 3-1985, M Goocbachop tiến hành
công cuộc cải tổ đất nước:
“Cải cách kinh tế triệt để”
Cải cách chính trị-đổi mới tư tưởng
- Nhưng do phạm nhiều sai lầm Liên Xô càng khủng hoảng
toàn diện và trầm trọng
- 25- 12-1991: Tổng thống Goocbachop từ chức, chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô tan rã
2/ Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Đông Âu.
Trang 6lầm về đường lối, tư tưởng và tổ chức
cán bộ
Nguyên nhân và những biểu hiện của sự
khủng hoảng ở các nước XHCN ở Đông
Âu
Giáo viên nêu sự sụp đổ của một số
nước Đông Âu:
+ Ba Lan
+ CHDC Đức
+ Rumani
Những nguyên nhân dẫn đếnsự sụp đổ
của chế độ XHCN ở Liên Xô – Đông
Âu
Giáo viên phân tích 4 nguyên nhân
(sgk) Nhân mạnh nguyên nhanâ chính là:
những sai lầm về đường lối trong công
cuộc cải tổ kinh tế-chính trị
Nét chính về liên bang Nga trong thập
niên 90
Gv liên hệ tình hình hiện nay ở
Trecxnia
+ Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đầu năm
1980 Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ kinh tế đời sống nhândân sa sút, lòng tin sụt giảm
+ Lãnh đạo đảng và nhà nước Đông Âu đã thực hiện các biệnpháp cải tổ để điều chỉnh nhưng mắc phải sai lầm và sự chống phácủa các thế lực phản động sự khủng hoảng ở Đông Âu ngàycàng gay gắt
Hậu quả: Các nước Đông Âu rời bỏ CNXH quay lại con đườngTBCn từ năm 1991
3/ Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
a/ Đường lối lãnh đạo chủ quan ,duy ý chí thiếu công bằng dânchủ trong xã hội
b/Không bắt kịp sự phát triển khoa học- kỹ thuật tiên tiến dẫn đếnsự khủng hoảng về kinh tế và xã hội
c/ Phạm sai lầm về dường lối trong cải tổ làm cho khủng hoảngthêm trầm trọng
d/ Sự chống phá của các thế lực thù địch
III/ Liên bang Nga trong thập niên 90 ( 1991-2000 ).
+ Liên bang Nga là quốc gia “ Kế tục Liên xô’’ về địa vị pháp lýtrong quan hệ quốc tế
1/ Kinh tế: Từ 1990-1995 tăng trưởng GDP hàng năm luôn là sốâm ( 1990: - 3,6%, 1995: - 4,1%) Từ 1996 có dấu hiệu phục hồi(Năm 1997 tăng lên 0,5%, năm 2000 là 9%)
2/ Chính trị: Tháng 12-1993 hiến pháp liên bang Nga được banhành
3/ Đối ngoại: Trong những năm 1992-1993 Nga theo đuổi chínhsách “ Định hướng Đại tây dương”, ngả về các cường quốc phươngTây Từ những năm 1994 chuyển sang chính sách “ Định hướngAâu-Á” ( Phát triển mối quan hệ với SNG, Trung Quốc, Ấn độ,ASEAN…)
VI Kết thúc bài học:
1/Giáo viên củng cố nội dung cơ bản của chương hai :
-Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô- Đông Âu 1945- 1970 Ý nghĩa của những thành tựu này (liên hệ Việtnam trong giai đoạn này)
-Sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH ởLiên xô và Đông âu 1970-1991 Nguyên nhân
-Tình hình nước Nga từ 1991 đến năm 2000
2/ Chuẩn bị bài 3 “ Các nứơc Đông bắc á’’( Theo hệ thống câu hỏi trong Sách giáo khoa)
Trang 7Tuần 2 Ngày soạn :10/09
Tiết 4 Ngày giảng:13/09
Chương III : CÁC NƯỚC Á , PHI , MỸ LA TINH ( 1945- 2000 ).
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
I Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức : Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau :
+ Sự biến đổi lớn lao của các nước Đông Bắc Á ( Trung quốc , bán đảo Triều tiên ) từ sau chiến tranh thế giớithứ hai đến năm 2000
+Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung quốc từ 1945-2000
2/ Tư tưởng: Từ sự biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á học sinh nhận thức được quy luật tất yếu về sự
phát triển của lịch sử Nhận thức đúng đắn về quá trình xây dưng CNXH là một quá trình vô cùng phức tạp vàkhó khăn
3/ Kỹ năng : Tổng hợp, hệ thống hoá các sự kiện lịch sử Đánh giá các sự kiện , các nhân vật lịch sử một
cách khách quan
_ nắm vững các khái niệm: “ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” , cải cách, GDP, GNP
4/ Trọng tâm : Trung Quốc ( mục II ).
II Tư liệu và đồ dùng dạy học:
_ Lược đồ “ Các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh II’’
_Lịch sử thế giới hiện đại
_ Những mẩu chuyện lịch sử thế giới ( tập 2)
III Tiến trình lên lớp:
1/ Kiểm tra bài cũ :
+ Công cuộc cải tổ ở Liên xô từ 1986- 1990 Vì sao cải tổ thất bại ?
+Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông âu
2/ Dẫn nhập vào bài mới : Giáo viên giới thiệu những nét chínhvề khu vực Đông Bắc Á trước chiến tranh và
những biến đổi to lớn của các nước này từ sau chiến tranh thế giối đến 2000
Giáo viên sử dụng lược đồ khu vực Đông Bắc Á trước
chiến tranh thế giới thứ II, giới thiệu nét chính về khu
vực này
- Sau chiến tranh thế giới II, khu vực Đông Bắc Á có
những chuyển biến gì (Học sinh dựa vào sgk để trả
lời theo 2 ý: Biến chuyển về chính trị, kinh tế)
Giáo viên giải thích thêm: sau chiến tranh, bán đảo
Triều Tiên Xuất hiện hai nhà nước là do âm mưu của
Mỹ và đồng minh nhằm ngăn chặn CNXH Chia
cắt Triều Tiên, không thực hiện những thoả ước trước
đó với Liên Xô
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới để giới thiệu về
Trung Quốc (Quốc gia đất rộng người đông và có nền
văn hoá lâu đời)
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được những nét
chính về cuộc nội chiến ở Trung Quốc Tập trung vào
phân tích ý nghĩa:
I/ Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
+ Trước chiến tranh :Các nước Đông Bắc Á (trừNhật ) bị CNTD nô dịch
+ Sau chiến tranh 1945 : Các nước này có những biếnchuyển lớn về : Chính trị , kinh tế
II/ Trung Quốc.
1/ Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.
a Từ sau chiến tranh chống Nhật (7-1946 đến 1949) diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng vàlực lượng cách mạng do Đảng cộng sản lãnh đạo.1-10-1949, nước CHND Trung Hoa được thành lập
Trang 89 Ý nghĩa đối với dân tộc
- Ý nghĩa đối với thế giới
Những thành tựu cơ bản của Trung Quốc trong 10
năm đầu 1949-1959 ?
Học sinh dựa vào dòng chữ in nhỏ trong sgk để trả lời
(Lưu ý các số liệu)
Vì sao nhân dân Trung Quốc đã đạt được những
thành tựu đó ?
- Sự giúp đỡ của Liên Xô
- Sự nỗ lực to lớn của nhân dân Trung Quốc (Sự lãnh
đạo của Đảng cộng sản)
Giáo viên mở rộng:
- 14-2-1950, Trung Quốc kí với Liên Xô “Hiệp ước
hữu nghị, liên minh và tương trợ Trung-Xô”
- Tháng 10-1950, phái quân Chí viện sang Triều Tiên
(Kháng Mỹ, viện Triều)
- Giúp đỡ nhân dân Việt Nam trong kháng chiến
chống Pháp
Đường lối “ba ngọn cờ hồng” được triển khai như thế
nào ? Hậu quả đối với đất nước và nhân dân ?
Học sinh dựa vào sgk trả lới và nêu ra nhận xét của
mình
Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh: các nhà lãnh đạo
Trung Quốc mắc sai lầm về đường lối, nhận thức
chưa đúng về CNXH Cuối năm 1988 có 30 triệu
người chết đói
Việc Trung Quốc bắt tay với Mỹ có ảnh hưởng thế
nào đến cách mạng Đông Dương
- Ảnh hưởng bất lợi Vì lúc đó cuộc kháng chiến
của nhân dân ta đang ở vào thời lỳ quyết định
Trong nhưĩng năm khủng hoảng giới lãnh đạo TQ đã
bình tĩnh quan sát, ổn định tình hình, kịp thời đối phó
để tiếp tục cải cách
Nội dung đường lối cải cách, mở cửa của TQ được
thể hiện ở những mặt nào?
Gv giải thích khái niệm kinh tế:
-Kinh tế kế hoạch hoá
-Kinh tế thị trường
-Kinh tế thị trường XHCN ( Là nền kt sản xuất hàng
hoá phục vụ cho thị trường tự do có sự điều tiết của
nhà nước
Khái niêm : GDP (tổng sản phẩm quốc nội)
GNP ( tổng sản phẩm quốc gia )
Những sự kiện nào nói lên sự biến đổi của Trung
Quốc trong thời kỳ đổi mới?
Ý nghĩa: sgk
b 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
- Từ 1950-1952, hoàn thành thắng lợi công cuộc khôiphục kinh tế
- 1953-1957, hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 nămlần thứ nhất và đạt được nhiều thành tựu lớn về kinhtế, văn hoá giáo dục và xã hội (Số liệu sgk)
* Chính sách đối ngoại: Có chính sách tích cực đểcủng cố hoà bình và thúc đẩy phong trào cách mạngtrên thế giới 18-1-1950, đặt quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam
2/ Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959-1978)
a Đối nội: 1958, đề ra-thực hiện đường lối “Ba ngọncờ hồng” những hậu quả lớn về kinh tế, chính trịxã hội
Do những bất đồng về đường lối trong nội bộ lãnhđạo Đảng nhà nước từ 1966-1968, tiến hành “Đạicách mạng văn hoá vô sản” đã gây ra những hậu quảhết sức nghiêm trọng, cục diện đất nước đau thương
b Đối ngoại:
- Trung Quốc ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹcủa nhân dân Việt Nam và cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc ở các nước Á-Phi-Mỹ La Tinh
- Tiến hành những cuộc xung đột biên giới: Ấn Độ,Liên Xô tạo nên mối quan hệ căng thẳng
- Bắt tay với Mỹ vào đầu năm 1972
3- Công cuộc cải cách, mở cửa 1978-2000.
+ Từ tháng 12-1978 Đảng cộng sản TQ đã vạch ra
đường lối đổi mới Từ đại hội lần 12 (9- 1982) và từđại hội 13 (10-1987) nâng lên thành đường lối chung
+ Nội dung:
-Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
-Tiến hành cải cách mở cửa
-Chuyển đổi cơ chế nền kinh tế từ tập trung, bao cấpsang kinh tế thị trường XHCN
-Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc
+ Mục tiêu của cải cách là: Biến TQ thành một nước
giàu mạnh ,dân chủ, văn minh
+ Những biến đổi của Trung Quốc (1979-1998)
- Kinh tế
- Khoa học- kỹ thuật (Sgk)
Trang 9Sự thay đổi trong đường lối đối ngoại của TQ
So sánh đường lối đối ngoại của TQ trước và trong
thời kỳ đổi mới
Gv mở rông
TQ ký các thoả thuận buôn bán với Nga Những thoả
thuận về biên giới lãnh thổ với Lào, Việt nam (Mở
đường sắt liên vân quốc tế với VN) Thúc đẩy mối
quan hệ mọi mặt với các nước ASEAN
- Đối ngoại.
- Bình thường hoá trong quan hệ với Liên xô, Việtnam, Mông cổ Mở rộng quan hệ hợp tác hữunghị với các nước, góp sức trong giải quyết quốctếNâng cao vị thế của Trung quốc trên trườngquốc tế
IV Kết thúc bài học.
1/ Củng cố kiến thức:
- Hãy nêu khái quát về tình hình các nước Đông Bắc Á từ 1945 đến nay?
- Nêu khái quát các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ 1945 đến nay?
2/Câu hỏi và bài tập:
a-Câu hỏi : câu 1,2,3 (sách giáo khoa)
b- Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Trung Quốc từ 1945- 2000 theo bảng sau
3/ Chuẩn bị bài 4 “ Đông Nam Á, Aán độ’’ Theo câu hỏi sách giáo khoa.
a- Tình hình chung của các nước Đông Nam á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai
b- Nét chính của cách mạng Lào từ 1945- 1975
c-Sự phát triển của lịch sử Căm-pu-chia từ 1945-1993
d-Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA từ sau khi giành được độc lập đến nay (Theo 3 nhómnước ĐNA trong sgk)
Trang 10Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á & ẤN ĐỘ.
Tuần 3 Ngày Soạn: 20/09
Tiết 5 Ngày giảng: 22/09
I Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Học sinh nắm được những nét lớn về các nước Đông Nam á trước và sau chiến tranh thế giới thứhai Quá trình xây dưng và phát triển đất nước từ sau khi giành độc lập đến nay ( Chiến lược phát triển kinh tếvà két quả )
2-Tư tưởng: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.Đánh giá caonhững thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của các nước Đông Nam á
3- Kỹ năng: Khái quát , tổng hợp các sự kiện lịch sử Xử dụng lược đồ Đông Nam á
4- Trọng tâm: Mục 1 “ Các quốc gia độc lập ở Đông Nam á”
II Tư liệu và đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Đông Nam á
-Tư liệu tham khảo (sách giáo viên)
-Lịch sử thế giới hiện đại
III Tiến trình tổ chức dạy và học:
1 Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ:
-Những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới hai
-Sự thành lập nước CHND Trung hoa- Ý nghĩa
3-Dẫn nhập vào bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm
GV xử dụng lược đồ ĐNA xác định vị trí các
nước (Nhấn mạnh về vị trí chiến lược và kinh tế
quan trọng của ĐNA )
GV đặt câu hỏi: Tình hình ĐNA trước và sau
chiến tranh thế giới hai
HS tự lập bảng niên biểu về thời gian gình độc
lập của các nước ĐNA
độc lập
Việt nam Hà nội
I/ Các nước Đông Nam á.
1-Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam á.
-Trước chiến tranh TG hai hầu hết các nước ĐNA (TrừThái lan) là thuộc địa của các đế quốc Âu-Mỹ
-Từ sau chiến tranh các nước đều đã lần lượt giành đượcđộc lập (ở những mức độ khác nhau)
Trang 11Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào phát triển
thế nào ? Kết quả cuộc kháng chiến
HS dựa vào phần in nhỏ sgk trình bày những sự
kiện chính của Lào từ 1945-1975
GV hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê các
mốc phát triển lịch sử của Cămpuchia
Stt Giai đoạn Nội dung lịch sử
2
GV giới thiệu tình hình chung các nước ĐNA
sau khi giành độc lập đã tiến hành xây dựng
đất nước nhưng thời điểm tiến hành và mức độ
phát triển có khác nhau
Giải thích khái niệm về “ Kinh tế tập trung, kế
hoạch hoá” và “ Kinh tế thị trường”
Nhận xét về chiến lược kinh tế của 5 nước
sáng lập ASEAN ở hai giai đoạn trước và sau
những năm 7o
-Kinh tế hướng nội
-Kinh tế hướng ngoại
Sự thay đổi chiến lược kinh tế đó nhằm mục
tiêu gì?
Gv giải thích : “Kinh tế hướng ngoại” nhằm
khắc phục sự hạn chế của kinh tế hướng nội,
thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát triển Thu hút
vốn, kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản
xuất hàng hoá để xuất khẩu
-1975-đầu 1979 : Thời kỳ thống trị của tập đoàn Khơme đỏvà cuộc đấu tranh của nhân dân lật đổ chế độ này
-1979-1991: Nội chiến và quá trình hoà giải, hoà hợp dântộc
-1993-nay : Thời kỳ phát triển mới của đất nước
2/ Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam á.
a Nhóm các nước Đông dương.
Từ sau khi giành độc lâp đến cuối thập kỷ 70 ,các nước nàythực hiệnchính sách kinh tế tập trung, kế hoạch hoá Từnhững năm 80 chuyển sang nền kinh tế thị trường, cải cáchmở cửa Nền kinh tế có nhiều khởi sắc
b-Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
+Sau khi giành được độc lập các nước này thực hiện chiếnlược kinh tế hướng nội “Công nghiệp hoá thay thế nhậpkhẩu”
+Từ những năm 60-70 thực hiện chiến lược kinh tế hướngngoại “ Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo” Kinh tế –xã hội có nhiều biến đổi to lớn
Thành tựu: (Sách giáo khoa)
c-Các nước khác ở Đông Nam á:
*Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủ yếu là khaithác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập 80%lương thực, tựcphẩm
IV Kết thúc tiết học :
1/ Củng cố bài :
Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến lược phát triển kinh tế của các nước Đông Nam átừ sau khi giành độc lập (Lưu ý các nước thuộc nhóm sáng lập ASEAN) Giáo viên đặt câu hỏi nhận thức “Việtnam cần học hỏi những gì về chiến lược phát triển kinh tế của các nước này trong thời kỳ đổi mới ?”
Trang 122/ Bài tập về nhà: Lập bảng về chiến lược phát triển kinh tế của các nước sáng lập ASEAN.
Chiến lược
Vấn đề
Hướng nội Hướng ngoại
Nội dung Phát triển CN tiêu dùng nội địa Mở cửa kinh tế thu hút đầu tư bên ngoài
Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ
3/Chuẩn bị bài mới : Bài 4 (Tiếp theo).
-Sưu tầm những tư liệu về ASEAN Lộ trình gia nhập AFTA của Việt nam
-Thời cơ và thách thức đối vớiViệt nam khinhập ASEAN
-Những thành tựu xây dựng và phát triển đất nước của Aán độ (tìm hiểu về các khái niệm “Cách mạng xanh”,
“Cách mạng trắng” , “Cách mạng chất xám”
Bài 4 : ĐÔNG NAM Á & ẤN ĐỘ (Tiếp theo)
Tuần 3 Ngày soạn: 25/09
I/Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Học sinh cần nắm được các nội dung cơ bản
-Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN
-Phong trào đấu tranh giành độc lập của Aán độ từ 1945-1950
-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của Aán Độ từ sau khi giành được độc lập đến nay
2-Tư tưởng:
Học sinh nhận thức được tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của các nước Đông Nam á Thời cơ và tháchthức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN
3-Kỹ năng:
Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử
II/ Tư liệu –đồ dùng dạy học:
-Bản đồ châu Á (Aán độ )
-Tư liệu về ASEAN- Aán độ
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày các giai đoạn phát triển của lịch sử Cămpuchia từ 1945-1993
-Chiến lược phát triển kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN
2-Dẫn nhập vào bài mới: Tiết 6 bài 4 (TT)
Trang 13Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào?Những
nguyên nhân dẫn đến sư ra đời của ASEAN
-Từ sau chiến tranh tình hình thế giới và khu vực có
nhiều biến đổi
-Nhu cầu các nước trong khu vực cần có sự hợp tác
dể phát triển
-Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên
ngoài với khu vực
-Từ xu thế chung trên thế giới (Sự xuất hiện của các
tổ chức khu vực EU, NAFATA, APEC v.v
Tính chất và mục tiêu của ASEAN
-Là một tổ chức liên minh kinh tế , chính trị ,văn hoá
ở Đông Nam á Cùng hợp tác kinh tế, xây dựng ĐNA
thành khu vực hoà bình, ổn định và phát triển
- Thời cơ và thách thức đối với Việt nam khi gia
nhập ASEAN
+ Tạo điều kiện cho VN được hòa nhập vào cộng
đồng khu vực thị trường các nước ĐNÁ Thu hút được
vốn đầu tư, cơ hội giao lưu học tập tiếp thu trình độ
KH-KT, công nghệ, văn hóa…
+ VN chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về KT
Hào nhập néu không đứng vững sẽ dễ bị tụt hậu về
kinh tế, bị “hòa tan” về chính trị, văn hóa…
Nêu những sự kiện chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ
của phong trào chống Anh ở Aán độs sau chiến tranh
hai Thực dân Anh đã đối phó như thế nào ?
Kết quả của kế hoạch Maobatơn
Gv nhấn mạnh : với kế hoạch này Aán độ giành được
quyền tự trị nhưng một phần đã bị tách ra (Vấn đề
dân tộc và tôn giáo)
Nền độc lập mà Aán độ đạt được trải qua những nấc
thang nào ?
-Từ thấp đến cao : từ giành được quyền tự trị 1947
đến độc lập hoàn toàn 1950
Những thành tựu mà nhân Aán độ đạt được trong công
cuộc xây dựng đất nước
-Từ giữa những năm 70 Aán độ đã tự túc được lương
3/ Sư ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN a- Sự thành lập:
+8-8-1967 “ Hiệp hội các nước Đông Nam Á” đượcthành lập tại Băng cốc (Thái lan)
gồm 5 nước : Inđônêxia , Malaixia ,Sinhgapo ,Thái lan, Philipin
+ Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên minh chính
trị, kinh tế, văn hóa xã hội của các nước ĐNÁ
b- Hoạt động của ASEAN:
+ Từ 1967-1975: ASEAN là một tổ chức còn non yếu,chưa có vị trí trên trường quốc tế
+ Từ 2-1976 đến nay: Từ sau hội nghị Bali tháng2/1976 ASEAN có bước phát triển mới và khẳng định
vị thế trên trường quốc tế
c- Sự phát triển của ASEAN :
-Năm 1967 có 5 nước-1984 : Brunây
-28-7-1995 : Việt nam-9-1997 : Lào , Mianma
- 30-4-1999 : Cămpuchia
Tương lai Đông Timo sẽ trở thành thành viên củaASEAN như vậy ASEAN sẽ trở thành “ASEAN toànĐông Nam Á”
II/Aán độ : 1-Phong trào đấu tranh giành độc lập (1945-1950 )
Từ sau chiến tranh thế giới hai phong trào đấu tranhgiành dộc lập ở Aán độ phát triển mạnh mẽ ( cuộckhởi nghĩa của 2 vạn thuỷ binh ở Bombay , phongtrào của học sinh, sinh viên, phonh trào ở Cancútta,Karasi, Madrat
-Trước sự phát triển của phong trào ,thực dân Anh đãnhượng bộ- thực hiện kế hoạch Maobatơn Ngày 15-8-1947 ấn dộ tách thành 2 quốc gia :
-Aán độ : Aán giáo -Pakixtan: Hồi giáo
Aán độ giành được quyền tự trị
- Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh cuối cùng Anh phảitrao trả độc lập hoàn toàn cho Aán độ, ngày 26-1-1950nước cộng hoà Aán độ thành lập (J.Nêru làm thủtướng)
2-Thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước
Trang 14thực cho đất nước hơn 800 triệu dân Từ nắm 1995
Aán độ là nước xuất khẩu gạo thứ 3 trên thế giới
-Từ những năm 80 Aán độ thuộc 10 nước sản xuất
công nghiệp lón nhất thế giới
-Khoa học- kỹ thuật: từ cuộc “ Cách mạng chất xám”
Aán độ trở thành một trong những cường quốc sản
xuất phần mềm lốn nhất TG
- Aán độ là 1 trong những nước sáng lập phong trào
các nước không liên kết 1961
a- Đối nội:
- Từ sau khi giành được độc lập Aán độ đã thưc hiệnnhững kế hoạch lớn nhằm phát triển kinh tế và củngcố nền độc lập
- Những thành tựu về kinh tế- khoa học kỹ thuật, vănhoá- giáo dục.(SGK)
b-Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà bình ,trung
lập tích cực góp phần củng cố hoà bình và phongtrào cách mạng thế giới Ngày 7-1-1972 Aán độ thiếtlập quan hệ ngoại giao với Việt nam
VI/ Sơ kết bài học:
1/ Củng cố bài:
- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào ? Tính chất , mục tiêu của Asean Cơ hội và thách thức đối với
Việt Nam khi gia nhâp Asean:
- Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam được hoà nhập vào cộng đồng khu vực và thị trường các nước ĐôngNam Á Thu hút vốn đầu tư và cơ hội giao lưu học tập tiếp thu khoa học-kĩ thuật, công nghệ
- Thách thức: Việt Nam chịu sự cạnh tranh quyết liệt (nhất là kinh tế), nếu hoà nhập không đứng vững sẽ dễ bịtụt hậu về kinh tế, bị “hoà tan” về chính trị-văn hoá xã hội
2/ Chuẩn bị bài mới: Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh.
- dựa vào câu hỏi trong sách giáo khoa
- Tìm hiểu thêm về Nenxơn Manđêla và Phiđencaxtơrô
Tiết 7:
Ngày soạn: 6/10/07 Ngày giảng: 9/10/07 / Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Học sinh cần nắm vững các nội dung
- Phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các dân tộc châu Phi và Mỹ Latinh sau chiếntranh thế giới II
- Quá trình xây dựng và phát triển đất nước Những khó khăn mà họ phải đối mặt
2/ Tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và ủng hộ cuộc đấu tranh chống CNTD của nhân dân châu
Phi-Mỹ Latinh Chia sẽ những khó khăn mà họ đang phải đối mặt
3/ Kỹ năng: Sử dụng lược đồ, bản đồ Đánh giá và rút ra kết luận, khái quát, tổng hợp các vấn đề
+ Nắm được khái niệm: Apartheid, chế độ độc tài
II/ Thiết bị và tài liệu dạy học:
Trang 15Lược đồ, bản đồ Châu Phi-Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới II (hoặc bản đồ thế giới) Tranh ảnh, tưliệu về châu Phi-Mỹ Latinh
III/ Hoạt động dạy và học.
1/ Kiểm tra 15’:
Trình bày sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức Asean Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam
2/ Dẫn nhập vào bài mới:
Nêu những biến đổi chung của PTGPDT sau chiến tranh thế giới II, trong đó có các dân tộc ở châu Phi-MyLatinh.Giáo viên dùng bản đồ thế giới, giới thiệu về châu Phi: là châu lục lớn thứ ba thế giới sau châu Á vàchâu Mỹ, có 57 quốc gia với diện tích là 30,3 triệu km2 và 839 triệu dân
- Vì sao từ sau chiến tranh thế giới II Phong trào
GPDT ở châu Phi phát triển mạnh ?
- CNPX bị đánh bại CNTD Âu, Mỹ suy yếu
CNXH trở thành hệ thống phát triển và luôn ủng hộ
phong trào GPDT và phong trào ở châu Á phát triển
mạnh như Việt Nam, Trung Quốc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh niên biểu các sự kiện
giành độc lập của các nước châu Phi
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa Apartheid ở
châu Phi được xếp vào phần đấu tranh GPDT ?
+ Chế độ Apartheid là 1 hình thái của CNTD, vì vậy
đánh dổ chế độ này tức là đánh đổ một hình thái áp
bức kiểu thực dân, Apartheid: tách biệt chủng tộc
Apart: tách biệt, theid: bầy, chủng Ghép từ 2 chữ
Anh-Hà Lan, N.Manđêla đoạt giải Nobel hoà bình
1993
- Những khó khăn và thách thức hiện nay ở châu Phi
- Liên minh châu Phi (AU) thành lập năm 2002
+ Giáo viên giới thiệu về châu Mỹ Latinh:
Gồm 33 nước
Diện tích: 20,5 triệu km2
Dân số: 531 triệu người
+ Học sinh nhắc lại khái niệm Mỹ Latinh
- Điểm khác biệt của cuộc đấu tranh giành độc lập ở
Mỹ Latinh
- Giáo viên gợi ý: Mỹ Latinh đấu tranh chống chế độ
độc tài (CNTD kiểu mới của Mỹ), khác với châu Á,
châu Phi là đấu tranh chủ yếu giành độc lập
+ Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài ở:
Venezuela, Goatemala, Columbia, Chile
” Lục địa bùng cháy”
I/ Các nước châu Phi.
1/ Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.
+ Sau chiến tranh thế giới II (đặc biệt từ những năm1950), phong trào đấu tranh giành độc lập-chống
CNTD ở châu Phi phát triển mạnh các quốc gia độc lập lần lượt ra đời hệ thống thuộc địa của thực
dân tan rã ở châu Phi
- Năm 1960 là “Năm châu Phi” 17 nước châu Phigiành độc lập
+ Năm 1975: CNTD cũ và hệ thống thuộc địa ở châuPhi cơ bản bị tan rã
+ Từ sau 1975-1990: Hoàn thành cuộc đấu tranh đánhđổ CNTD cũ Giánh độc lập với sự thành lập củanước cộng hoà DimBaque (4-1980) Namibia tuyênbố độc lập 3-1990 và cuộc đấu tranh của nhân dânNam Phi chống chế độ Apartheid
2-1990: chế độ này bị xoá4-1994: bầu cử dân chủ ở Nam Phi 10-5-1994Nenxơn Manđêla là tổng thống của Nam Phi chấm dứt chế độ phân biệt chủnh tộc ở Nam Phi đãtồn tại 342 năm (từ năm 1652)
2/ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội:
+ Sau khi giành độc lập các nước Châu Phi bắt tayvào công cuộc xây dựng đất nước và đạt được nhữngthành tựu khiêm tốn
+ Nhiều nước châu Phi đang phải đối mặt với nhữngkhó khăn như: nạn đói, bệnh tật, mù chữ, nợ nần, vấnđề dân số
II Các nước Mỹ Latinh.
1/ Vài nét về tình hình đấu tranh giành và bảo vệ độclập
+ Đầu thế kỉ XX nhiều nước Mỹ Latinh giành độc lậptừ tay của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha Sau đó MỹLatinh thành thuộc địa kiểu mới và lệ thuộc vào Mỹ(Mỹ tìm cách xây dựng chế độ độc tài) Tiêu biểu là
Trang 16- Nhận xét của em về tình hình phát triển kinh
tế-xã hội ở Mỹ Latinh từ sau 1945
- Giáo viên: gợi ý sự phát triển kinh tế ở các giai
đoạn 45 đến cuối thập niên 70, thập niên 80, thập
niên 80, thập niên 90
- Kinh tế phát triển thăng trầm
+ Những biểu hiện suy thoái kinh tế ở Mỹ Latinh
trong thập niên 80.(Học sinh dựa vào sgk-phần chữ in
nhỏ)
+ Những nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển kinh
tế ở Mỹ Latinh:
- Nợ nước ngoài
- Mâu thuẫn xã hội
- Tham nhũng
Điểm khác biệt của phong trào giành độc lập ở Mỹ
La tinh so với châu Á, Phi
- Khu vực MLT giành độc lập sớm (đầu TK XX)
nhưng sau đó lệ thuộc vào Mỹ ( Mỹ thiết lập chế độ
độc tài nội dung, hình thức đấu tranh có điểm
khác: đấu tranh chống chế độ độc tài (Tiêu biểu là
cách mạng Cuba) đấu tranh giành và củng cố độc lập
hình thức phong phú như vũ trang, bãi công, nghị
trường Ở châu Á, Phi chủ yếu là giành độc lập
cách mạng Cuba do Phiđen Cacxtơrô lãnh đạo, đấutranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lậpnước cộng hoà Cuba ngày 1-1-1959
+ Từ những năm 1960-1970: phong trào đấu tranhgiành độc lập phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thứcphong phú: Vũ trang, bãi công, phong trào nổi dậycủa nông dân
2/ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
+ Từ sau khi giành được chủ quyền, khôi phục độclập, các nước Mỹ Latinh bước vào thời kì xây dựng,phát triển kinh tế xã hội
+ Từ 1945 cuối thập niên 70: đạt được nhữngthành tựu khích lệ, một số nước trở thành nước NICS
(Braxin, Achentina, Mehico)+ Từ thập niên 80: kinh tế suy thoái nặng nề những biến động về chính trị
+ Trong thập niên 90:kinh tế có những chuyển biếntích cực tuy nhiên vẫn còn những khó khăn lớn vềkinh tế-xã hội (mâu thuẫn xã hội, tham nhũng)
IV Kết thúc bài học.
1/ Củng cố bài:
+ Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ sau 1945 Những khó khăn mà châu Phi đang phải đối mặt+ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Mỹ Latinh từ sau 1945 đến nay Những khó khăn của Mỹ Latinhtrong thời kỳ xây dựng đất nước
2/ Chuẩn bị bài mới:
Nước Mỹ (Bài 6)
3/ Bài tập:
Lập niên biểù tình hình phát triển kinh tế – xã hội của các nước Mĩ la tinh từ sau khi giành được độc lập
Các giai đoạn Tình hình kinh tế – chính trị xã hội
Thập niên 80 - KT suy thái nặng nề, lạm phát, khủng hoảng Chính trị có nhiều biến động
Bôlivia, Braxin, Haiti, Chilê…
Thập niên 90 - 2000 - KT chuyển biến tích cực, lạm phát giảm, đầu tư nước ngoài vào tăng