1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt quản trị rủi ro tài chính

12 308 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 390,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì toàn bộ giáo trình sẽ bàn đến việc quản trị rủi ro kiệt giá tài chính thông qua các công cụ như hợp đồng quyền chọn , kì hạn , giao sau.. Nhớ là hạn chế chứ ko triệt tiêu hoàn toàn đư

Trang 1

Contents

Trang 2

1 RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ RỦI RO KIỆT GIÁ TÀI CHÍNH

Rủi ro tài chính hàm ý :

• Rủi ro kiệt giá tài chính

• Rủi ro khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính

Rủi ro kiệt giá tài chính :

VỊ THẾ BÁN : tức đứng ở góc độ người bán lúa

Một trang trại chuẩn bi thu hoạch lúa trong 6 tháng nữa Người nông dân lo ngại rằng giá lúa trong 6 tháng tới , vào thời điểm thu hoạch sẽ biến xấu làm giảm lợi nhuận, tức rơi vào tình trạng kiệt giá tài chính

VỊ THẾ MUA : đứng ở góc độ công ty xay xát gạo

Tương tự như ví dụ trên nhưng bây giờ đứng ở góc độ ông chủ xay xát gạo , ông ta lại

lo sợ giá lúa tăng cao , làm giảm lợi nhuận , nghĩa là rơi vào tình trạng kiệt giá tài chính

• TÌNH TRẠNG KIỆT GIÁ TÀI CHÍNH TỨC LÀ RỦI RO GIÁ TÀI SẢN DIỄN BIẾN THEO CHIỀU HƯỚNG XẤU (TĂNG HOẶC GIẢM) TRONG TƯƠNG LAI LÀM GIẢM LỢI NHUẬN

Bây giờ thì các bạn đã hiểu rủi ro kiệt giá tài chính là gì , rủi ro này đứng ở vị thế bán / vị thế mua là như thế nào ? Vì toàn bộ giáo trình sẽ bàn đến việc quản trị rủi ro kiệt giá tài chính thông qua các công cụ như hợp đồng quyền chọn , kì hạn , giao sau Không bàn về rủi ro tài chính nói chung (vay nợ , cấu trúc vốn , khả năng thanh toán, ….)

Quản trị rủi ro kiệt giá tài chính của tài sản là sử dụng các công cụ tài chính để hạn chế tác động của việc thay đổi giá tài sản theo chiều hướng xấu Nhớ là hạn chế chứ ko triệt tiêu hoàn toàn được 

2 CÁC CÔNG CỤ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Có 3 loại rủi ro kiệt giá tài chính gắn liền với tài sản

• Rủi ro tỷ giá (khi các bạn đầu tư ngoại hối chẳng hạn)

• Rủi ro lãi suất (khi các bạn đầu tư trái phiếu)

• Rủi ro giá hàng hóa (khi các bạn đầu tư chứng khoán)

Như vậy sẽ có các công cụ tương ứng để đối phó với 3 loại rủi ro này (theo thứ tự xuất hiện trong lịch sử ngành tài chính tương ứng với mỗi loại rủi ro)

• Đối với rủi ro tỷ giá

o Hợp đồng tỷ giá KÌ HẠN

o Hợp đồng GIAO SAU về tỷ giá

o Hợp đồng HOÁN ĐỔI tiền tệ

o Hợp đồng QUYỀN CHỌN ngoại tệ

o Các sản phẩm kết hợp , lai tạp từ bốn công cụ cơ bản trên

• Đối với rủi ro lãi suất

o Hợp đồng lãi suất GIAO SAU

o Hợp đồng HOÀN ĐỔI lãi suất

o Hợp đồng QUYỀN CHỌN

Trang 3

o Các sản phẩm kết hợp , lai tạp từ các công cụ cơ bản trên

• Đối với rủi ro giá hàng hóa

o Hợp đồng GIAO SAU

o Hợp đồng QUYỀN CHỌN

o Hợp đồng HOÁN ĐỔI

o Các công cụ lai tạp Như vậy về cơ bản có 4 công cụ : QUYỀN CHỌN – KÌ HẠN – GIAO SAU – HOÁN ĐỔI

Phần sau mình sẽ giải thích tiếp 4 công cụ này là gì và quan trọng nhất là giải bài tập =))

3 THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN

3.1 Quyền chọn mua – Quyền chọn bán

Qua cái hình thì hiểu VỊ THẾ MUA/BÁN và QUYỀN CHỌN MUA/BÁN là gì rồi nhé Nhớ phân biệt VỊ THẾ vs QUYỀN CHỌN

• Vị thế tức là họ đóng vai trò là người mua hàng hay bán hàng

Trang 4

• Quyền chọn tức là họ có quyền hủy hợp đồng hay không Người được phép hủy hợp đồng là người mua quyền chọn

HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

• Hợp đồng giao dịch MUA hoặc BÁN một loại tài sản (hàng hóa , cổ phiếu , trái phiếu )với GIÁ THỰC HIỆN X tại thời điểm đáo hạn

• Giá thực hiện X : Giá mua tài sản khi đáo hạn

• Phí quyền chọn : kí hiệu C nếu là quyền chọn mua (CALL) , P nếu là quyền chọn bán (PUT) và cũng chính là giá của quyền chọn Người mua được quyền thực hiện hay hủy bỏ hợp đồng khi đáo hạn Phí quyền chọn là cái giá mà bạn phải cho để có quyền hủy hay thực hiện hợp đồng khi đáo hạn Hợp đồng kì hạn , giao sau thì ko có phí này nhé vì bắt buộc cả 2 bên phải thực hiện hợp đồng khi đáo hạn

Ví dụ bạn mua chiếc vé máy bay , cất cánh 5 ngày sau giá 500k Nhưng mà bạn ko chắc ngày đó bạn có đi hay không , hoặc có thể dời ngày khác Bạn quyết định mua hạng vé xịn hơn giá 700k Với vé này bạn có quyền hủy bỏ hoặc dời chuyến bay theo quy định Như vậy bạn bỏ ra 200k để mua cái quyền hủy vé hoặc dời chuyến bay này 3.2 Định giá quyền chọn

Xem sách

3.3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng quyền chọn

C: giá quyền chọn mua hiện tại

P : giá quyền chọn bán hiện tại

S0 : giá cổ phiếu hiện tại

T : Thời gian đến khi đáo hạn , dưới dạng phân số theo năm

X: Giá thực hiện

ST : giá cổ phiếu khi đáo hạn quyền chọn

: lợi nhuận của chiến lược

NC : số quyền chọn mua

Np : số quyền chọn bán

NS : số cổ phiếu

3.3.1 Giao dịch quyền chọn mua

MUA QUYỀN CHỌN MUA

• Lợi nhuận quyền chọn khi đáo hạn :

• Mức giá hòa vốn :

• Mức lợi nhuận tối đa : Không giới hạn

• Mức lỗ tối đa : C

• Đồ thị :

Trang 5

BÁN QUYỀN CHỌN MUA

• Lợi nhuận quyền chọn khi đáo hạn :

• Mức giá hòa vốn :

• Lợi nhuận tối đa : C

• Lỗ tối đa : không giới hạn

• Đồ thị :

3.3.2 Giao dịch quyền chọn bán

MUA QUYỀN CHỌN BÁN

• Lợi nhuận quyền chọn khi đáo hạn :

• Mức giá hòa vốn :

• Lợi nhuận tối đa : X - P

• Lỗ tối đa : P

• Đồ thị :

Trang 6

BÁN QUYỀN CHỌN BÁN

• Lợi nhuận quyền chọn khi đáo hạn

• Mức giá hòa vốn :

• Lợi nhuận tối đa : P

• Lỗ tối đa : X - P

• Đồ thị :

Bí kíp nhớ công thức :

• Nhớ công thức tổng quát , MUA/BÁN QUYỀN CHỌN MUA/ BÁN chỉ khác ở chỗ

o C hay P

o Ns hay Np và lớn hay nhỏ hơn 0

o ST – X hay là X - ST

• Vẽ được đồ thị là nhớ được cái vụ : giá hòa vốn , lợi nhuận tối đa , lỗ tối đa

• Không cần nhớ dạng đồ thị luôn , chỉ cần biết vẽ đồ thị hàm bậc nhất 2 ẩn là được

BÀI TẬP (ví dụ sách trang 161 )

Nhà đầu tư mua quyền chọn tương ứng với cổ phiếu ABC , giá thực hiện là 250 , giá quyền chọn là 27 Xác định lợi nhuận và vẽ đồ thị tương ứng với các mức giá cổ phiếu 230, 235, 240, 245, 250, 255, 260, 265, 270, 275, 280 Xác định giá cổ phiếu khi đáo hạn và mức lợi nhuận tối đa , lỗ tối đa

Trang 7

GIẢI Tóm tắt đề : X= 250 , C = 27 , NC = 1

Vẽ cái bảng

ST ST -X Max[0, ST -X] Max[0, ST -X] -C Π = NC [Max(0,ST - X) - C]

(**) thường làm bài mình chỉ làm nhẩm cột đầu với cột cuối cho nhanh

Giờ thì tới cái đồ thị Vẽ đồ thị bậc nhất 2 ẩn với trục ngang = ST và trục dọc là Π

Khỏi cần nhớ công thức nhìn đồ thị phán ngay :

• Giá hòa vốn : X + C = 250 + 27 = 277

• Lợi nhuận tối đa : không giới hạn khi ST tăng

• Lỗ tối đa : 27 khi ST <= 250

3.3.3 Các giao dịch cổ phiếu

MUA CỔ PHIẾU

Hiểu đơn giản

Lợi nhuận = Số cổ phiếu (giá hiện tại – giá mua lúc đầu) BÁN KHỐNG CỔ PHIẾU

NĐT bán CP với giá S0 nhưng không có CP để trả mà phải mua CP với giá ST trong tương lai Nghĩa là giá tương lai phải thấp hơn giá hiện tại S0 thì mới có lời

3.3.4 Chiến lược quyền chọn và cổ phiếu

Ý tưởng là bạn sở hữu cổ phiếu và phòng ngừa bằng các hợp đồng quyền chọn Lợi nhuận của bạn sẽ bao gồm hai thành phần

Lợi nhuận = Lãi (lỗ) từ chênh lệch giá giao ngay + Lỗ (lãi) từ hợp đồng quyền chọn Quyền chọn mua ít rủi ro : Mua cổ phiếu và bán quyền chọn mua

Trang 8

Nghĩa là khi giá cổ phiếu giảm , người kia sẽ bỏ quyền chọn mua Như vậy bạn bị lỗ

do giá cổ phiếu giảm nhưng bù lại bạn có tiền từ bán quyền chọn Ngược lại khi giá

CP tăng , bạn có lời nhưng người kia sẽ thực hiện quyền chọn mua làm giảm lợi nhuận của bạn

• Điểm hòa vốn :

Quyền chọn bán có phòng ngừa : mua cổ phiếu kèm theo mua quyền chọn bán cổ phiếu

Nghĩa là khi giá cổ phiếu giảm , bạn sử dụng quyền chọn của bạn để bán với giá đã xác định trong hợp đống , bạn giới hạn được mức lỗ của bạn Ngược lại khi giá tăng , bạn hủy quyền chọn mua và mất khoản phí quyền chọn nhưng bù lại là phần lời từ giá CP

• Điểm hòa vốn :

4 THỊ TRƯỜNG KÌ HẠN VÀ GIAO SAU

Hợp đồng kì hạn và giao sau cũng giống như quyền chọn chỉ khác là không có phí quyền chọn vì bạn phải thực hiện hợp đồng khi đáo hạn Tuy nhiên bạn có thể đóng vị thế của mình (nôm na là làm hợp đồng không có giá trị nữa ) bằng cách bù trừ vị thế , tức là thực hiện 1 cái hợp đồng ngược lại

Ví dụ nếu bạn đang sở hữu 1 hợp đồng mua 1 tấn lúa giao sau vào 3 tháng tới với giá 10k/kg Bạn dự đoán giá lúa sẽ giảm , giả sử khoảng 8k/kg lúc đó Thế là bạn bị lỗ do bắt buộc phải mua với giá 10k , mặc dù giá thị trường có thể chỉ 8k thôi Bạn quyết định mua 1 cái hợp đồng bán 1 tấn lúa giao sau với giá 9k Như vậy đến hạn bạn chỉ việc lấy

100 tấn lúa mua được hợp đồng thứ nhất và bán cho cái hợp đồng thứ 2 Như vậy, bạn chỉ bị lỗ 1k /kg lúa cho dù giá giảm đến đâu Nếu ko bù trừ vị thế , giá giảm càng sâu , bạn lỗ càng nặng

Thị trường giao sau và kì hạn chỉ khác nhau ở chỗ là thị trường giao sau đòi hỏi một khoản kí quỹ duy trì để giảm thiểu rủi ro không thực hiện hợp đồng Ví dụ nếu bạn mua giao sau 1 tấn lúa với giá 10k và bạn phải kí quỹ duy trì 1 triệu đồng Bên bán cũng vậy , phải kí quỹ 1 tr đồng Khi giá lúa tăng hoặc giảm đồng nghĩa với việc 1 trong hai bên bị lỗ và khoản lỗ sẽ được bù trừ trực tiếp vào tài khoản kí quỹ của 2 bên Nghĩa là tài khoản người bị lỗ giảm đúng 1 khoản mà bên kia lời Khi tài khoản dưới mức kí quỹ duy trì , phải thực hiện bổ sung kí quỹ Ngược lại có thể rút ra , đầu tư chỗ khác (các bạn có thể xem ví dụ trang 64 về việc thanh toán bù trừ hàng ngày)

4.1 Cấu trúc thị trường kì hạn

Xem sách

4.2 Cấu trúc thị trường giao sau

Xem sách

4.3 Định giá kì hạn và giá giao sau

Xem sách

Trang 9

4.4 Chiến lược phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau và kì hạn

4.4.1 Phòng ngừa vị thế bán và vị thế mua

PHÒNG NGỪA VỊ THẾ BÁN

Ví dụ hiện giờ là tháng 2 , giá giao ngay CP là 400$ Giá bán giao sau tháng 10 hiện giờ là 410$ do kì vọng giá tăng Đến tháng 9 , giá cổ phiếu tăng thêm 20$ lên 420$ ,

và giá hợp đồng giao sau lúc này là 430$ (giá giao ngay tăng thì giá giao sau cũng tăng cùng 1 lượng tương ứng nhé) , có 2 khả năng xảy ra

• Bạn bán CP :

o Bạn có lời 20$ từ giá giao ngay

o Bạn bị lỗ 20$ khi bạn phải thực hiện 1 cái hợp đồng bán giao sau với giá 430$ để bù trừ cho cái hợp đồng giao sau ban đầu

• Không có chuyện bán cổ phiếu mà giữ lại hợp đồng giao sau nhé Cái bên kia đến đáo hạn nó đòi CP thì ko có mà trả …

• Bạn giữ nguyên , không mua bán gì cả , chờ đến khi đáo hạn : như thế thì ko

có gì để nói Giả sử giá giao ngay là 430$ , hợp đồng đáo hạn , bạn chỉ bán với giá 410 Tính ra cái hợp đồng làm mình lỗ 20$ Nhưng mà trong trường hợp giá giảm còn 380$ , bạn vẫn bán được với giá 410$ , lời 10$ như dự kiến Tóm lại chênh lệch giữa giá giao sau và giá ngay hiện tại là giá trị chấp nhận được của bạn rồi

PHÒNG NGỪA VỊ THẾ MUA (giải thích tương tự như trên nhé)

Ý tưởng chính là khi bạn ở vị thế nào đi nữa , khi bạn có sử dụng quyền chọn thì khoản lỗ (hoặc lời) của bạn trên giá giao ngay sẽ được bù trừ bởi khoản lời (hoặc lỗ) của giá hợp đồng giao sau Do đó làm hạn chế tác động của sự biến động giá

Chưa cần hiểu sâu lắm , lát qua ví dụ về phòng ngừa vị thế bán sẽ hiểu

Trang 10

4.4.2 Rủi ro basic

BASIC = GIÁ GIAO NGAY – GIÁ GIAO SAU

T : thời gian đáo hạn

t: thời gian trước kì đáo hạn

S0 giá giao ngay hôm nay

f0 : giá giao sau hôm nay

ST giá giao ngay lúc đáo hạn

fT : giá giao sau lúc đáo hạn

: Lãi từ chiến lược

Hai công thức này đơn giản chỉ là cách tính lãi từ hợp đồng giao sau thôi

Nhìn vô công thức thì không phải lúc nào giá giao sau cũng tăng cùng một lượng với giá giao sau như mình giả định trong ví dụ trên nhé (tức ), nó sẽ khác nhau tùy từng thời điểm Tuy nhiên sự chênh lệch chỉ tồn tại rất ngắn do lực thị trường sẽ làm cho

nó trở lại cân bằng (giống như lý thuyết Arbitrage đã học …  )

4.4.3 Xác định tỉ số phòng ngừa

DURB : Vòng đời của tài sản nắm giữ

DURf : Vòng đời của tài sản trong hợp đồng giao sau

B : giá trị vị thế

F : giá trị mỗi HĐ giao sau

yf : lãi suất của tài sản trong HĐ giao sau

yB : lãi suất tài sản nắm giữ

Không cần hiểu công thức , biết áp dụng vô bài tập như cái máy là dc Tại vì mình đọc cũng ko hiểu

Bài tập (ví dụ trang 267): Phòng ngừa vị thế bán TP

Ngày 26/1 , nhà quản lý danh mục nắm giữ 1 triệu USD TPCP mệnh giá 100USD , lãi suất coupon 10% , đáo hạn 20 năm TP hiện được định giá 105,94$ , có vòng đời 8.32

và TSSL 7% Nhà quản lý dự kiến bán TP vào ngày 2/3 Nhà quản lý lo ngại giá TPCP sẽ giảm nên hà quản lý quyết định dùng hợp đồng giao sau TP kho bạc đề phòng ngừa Hợp đồng giao sau TP T-Bond tháng 3 có giá 79.625$ , vòng đời 7.23 và TSSL 11% Tính số lượng hợp đồng thích hợp Vào tháng 3 , giá TPCP là 92.5$ và giá hợp đồng giao sau tháng 3 là 64.625$ Tính kết quả phòng ngừa

GIẢI Nhà quản lý đang nắm 1 triệu USD / mệnh giá = 10,000 TP => giá trị vị thế là

105.94*10,000 = 1,059,400 USD

Trang 11

Số lượng trái phiếu T-Bond giao dịch tối thiểu phải là 1000 TP => giá mỗi HĐ giao sau là 79,625$

Số hợp đồng thích hợp

Vậy cần 16 hợp đồng

Tại tháng 3 :

• Khoản lỗ do giá TP giảm : 1,059,400 – 925,000 = 134,400$

• Khoản lời từ giao dịch giao sau : 16(79,625 – 64,625) = 240,000$

(bán 16 HĐ với giá 79,625 và mua lại 16 HĐ với giá 64,625 trên thị trường giao sau)

Vậy thành quả phòng ngừa là khoản lãi tồng thể 240,000 – 134,400 = 106,000$

Tượng tự cho phòng ngừa vị thế mua cổ phiếu , nhà quản lý sẽ tham gia vị thế bán hợp đồng giao sau Khi giá cổ phiếu bị giảm , NQL bị lỗ trên thị trường giao ngay nhưng họ sẽ được lời khi họ mua được HĐ giao sau với giá rẻ hơn những HĐ họ bán trước đó (do giá HĐ giao sau cũng giảm)

5.1 Hoán đổi lãi suất

Hoán đổi Vanilla thuần nhất

• Thanh toán theo lãi suất cố định và nhận thanh toán theo lãi suất thả nổi

Dòng tiền vào ngày thanh toán là Vốn khái toán(LIBOR – Lãi suất cố định)(số ngày của kì thanh toán/ 360)

• Định giá một hoán đổi Vanilla thuần nhất :

o Với L0(ti) là lãi suất LIBOR tại thời điểm ti

o Mức lãi suất cố định phải thanh toán là

BÀI TẬP :

Giả sử công ty A thực hiện một giao dịch hoán đổi với số vốn khái toán là 10tr USD với ngân hàng B trong 1 năm Hoán đổi có nội dung là B sẽ thanh toán cho A dựa trên lãi suất LIBOR 90 ngày vào mỗi ngày 15 của mỗi 3 tháng (15/1 , 15/4 , 15/7) Kết quả thanh toán được dựa trên lãi suất LIBOR đầu kì thanh toán và thanh toán vào cuối kì Tương tự vào các ngày đó thì công ty A phải trả cho NH B một khoản thanh toán cố định lãi suất 6% Xác định dòng tiền hoán đổi lãi suất nếu lãi suất LIBOR vào mỗi kì thanh toán lần lượt là 6.8% , 6% , 5.24% , 4.75%

GIẢI Lãi suất LIBOR thực ra chỉ là 1 loại lãi suất thả nỗi được xác định lại vào mỗi kì thanh toán Dùng công thức màu đỏ ngay phía trên nhé

Ngày LIBOR Số ngày NH A trả Cty A trả Dòng thanh

Trang 12

toán thuần cty A 15/1 6.8%

15/4 6% 90 170,000 150,000 22,500 15/7 5.24% 90 150,000 150,000 0

15/10 4.75% 90 131,000 150,000 -19,000 15/1 90 118,750 150,000 -31,250

Giờ thì hiểu hoán đổi lãi suất là gì nhé Nó là một hình thức mà 1 bên sẽ chi trả cho bên còn lại theo lãi suất cố định và 1 bên sẽ chi trả theo lãi suất thả nổi

Còn 1 dạng bài tập nữa là giả sử như chúng ta ước tính được các lãi suất LIBOR vào các kì thanh toán như trên , nhưng làm sao chúng ta biết được lãi suất cố định tương ứng 6% là phù hợp Chúng ta phải định giá nó Các bạn xem ví dụ trang 297 , nó giải thích khá rõ rồi

5.2 Hoán đổi tiền tệ

Ví dụ 1 : hoán đổi tiền tệ đơn giản

1. Vào ngày bắt đầu :

A đưa cho B 10 triệu Euro

B đưa cho A 9.804 triệu USD

2. Mỗi kì thanh toán

A trả cho B khoản tiền 9.804 triệu USD x Lãi suất USD x (kì thanh toán / 360)

B trả cho A khoản tiền 10 triệu Euro x Lãi suất Euro x (kì thanh toán / 360)

3. Vào ngày kết thúc hoán đổi

A trả cho B 9.084 triệu USD

B trả cho A 10 triệu Euro

Ví dụ 2 : Tìm lãi suất cố định của 2 đồng tiền (ví dụ trang 306)

Ví dụ 3 : Định giá hoán đổi tiền tệ (xem sách trang 308)

Ngày đăng: 06/11/2017, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w