37. Loet da day ta trang HP BS Thinh BVND1 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất c...
Trang 2Xin cam đoan
• Các số liệu tôi sắp công bố là hoàntoàn sự thật
• Chưa được công bố trong bất cứ
nghiên cứu nào
Trang 3MỤC LỤC
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4 KẾT QUẢ
5 BÀN LUẬN
6 KẾT LUẬN
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
mới mắc của loét DD_TT ở trẻ em
chưa thấy ở trẻ em
nhiều, gặp ở tuổi dưới 10 và điều trị tiệt trừ
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Câu hỏi nghiên cứu
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm
bao nhiêu?
Trang 6MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
của H pylori trong bệnh loét DD-TT do H.
Pylori ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ
Mục tiêu tổng quát
Trang 7MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu cụ thể
1 Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm
sàng và điều trị của bệnh loét dạ dày tá tràng do
H pylori
2 Xác định tỉ lệ thất bại điều trị bệnh loét DD-TT sau
điều trị tiệt trừ H pylori theo phác đồ BV lần đầu.
3 Xác định tỉ lệ kháng với các loại kháng sinh của
H pylori trên kết quả cấy kháng sinh đồ ở bệnh nhi loét dạ dày tá tràng do H pylori.
Trang 8TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Loét dạ dày tá tràng là một sang thương niêm
mạc sâu phá hủy lớp cơ niêm của thành dạ dày và tá tràng.
2 nhóm nguyên nhân
• Loét DD-TT nguyên phát: do DD-TT nhiễm
vi trùng H pylori
• Loét DD-TT thứ phát: không do H.p : thuốc,
nhiễm trùng, tự miễn, tăng tiết a xít …
Khái niệm -Nguyên nhân
Trang 9TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Triệu chứng lâm sàng
1 Triệu chứng tiêu hóa
• Đau bụng: đau thƣợng vị, giảm khi ăn, thức giấc
ban đêm
Các triệu chứng đi kèm: Nôn & buồn nôn,
no ngang, đầy bụng Đau bụng tái phát không đặc hiệu
• XHTH trên là triệu chứng đầu tiên:25%
• Đau bụng cấp do thủng dạ dày tá tràng
2 Triệu chứng ngoài tiêu hóa
• Thiếu máu mạn
Trang 10TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Cận lâm sàng
Xét nghiệm máu: Thiếu máu nhƣợc sắt
Chuẩn đoán loét: X quang dạ dày cản quang, nội soi.
Chuẩn đoán H.pylori
1 Nội soi (xâm lấn)
• Xét nghiệm Urease(CLO test)
• Mô học
• Cấy
• PCR
2 Không nội soi (không xâm lấn)
• Huyết thanh chẩn đoán
• Urease Breathing Test (UBT)
• HpSA
Trang 11Sensitivity, specificity, and diagnostic accuracy
of 7 diagnostic tests for H pylori infection in children
BUT Histology PCR Culture 13 C-UBT IgG SA
Trang 12TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Điều trị
Điều trị nội
o Điều trị nâng đỡ: truyền máu, giảm đau, chế độ
ăn, thuốc băng niêm mạc, thuốc kháng tiết…
o Điều trị tiệt trừ H.pylori
Điều trị ngoại khi có biến chứng thủng
o Khâu lổ thủng
Trang 13TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Điều trị tiệt trừ H.pylori
Guidelines From ESPGHAN and NASPGHAN for Helicobacter pylori Infection in Children 8-2011
Trang 14TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Điều trị tiệt trừ H.pylori
Guidelines From ESPGHAN and NASPGHAN for Helicobacter pylori Infection in Children 8-2011
Trang 15TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Điều trị tiệt trừ H.pylori
Guidelines From ESPGHAN and NASPGHAN for Helicobacter pylori Infection in Children 8-2011
Trang 16TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Điều trị tiệt trừ H.pylori tại BV Nhi Đồng 1
Trang 17TỔNG QUAN TÀI LiỆU
Điều trị tiệt trừ H.pylori thất bại
Trang 18ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
oTiền cứu, mô tả hàng loạt ca.
Trang 19PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu
Bệnh nhi loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện
Nhi Đồng 1 từ tháng 6/2013 đến 01/2014
Dân số chọn mẫu
Bệnh nhi loét dạ dày tá tràng phát hiện qua
nội soi và đƣợc điều trị, theo dõi tại BV NHI ĐỒNG 1 từ tháng 6/2013 đến 01/2014
Cỡ mẫu
Lấy trọn
Trang 20PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chí chọn mẫu
o Bệnh nhi loét dạ dày tá tràng phát hiện qua nội soi,
chưa được điều trị Hp trước đó được điều trị vàtheo dõi tại BV NHI ĐỒNG 1 từ tháng 6/2013 đến 01/2014.
o Xác nhận đồng ý tham gia nghiên cứu của thân nhân
bệnh nhi.
Phương pháp chọn mẫu
Trang 21PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Viêm DD-TT , không loét
2. Đã điều trị H pylori trong vòng 1 năm
3 Loét DD-TT không đƣợc chẩn đoán qua nội soi
tại Khoa Tiêu hóa BV NĐ1
4 Bỏ tái khám và điều trị.
5 Loét DD-TT không do H pylori.
6 Chƣa hoàn thành hết phác đồ điều trị tiệt trừ H.
pylori lần đầu đến cuối tháng 03/2014.
Đối tượng nghiên cứu
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu
Định nghĩa biến số
Phương pháp thu thập số liệu:
• Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, hỏi bệnh nhân về
chế độ điều trị.
• Ghi nhận hình ảnh nội soi và kết quả cận lâm
sàng cần thiết, điều trị qua hồ sơ nội trú và ngoại trú của bệnh nhân.
• Bệnh nhân phải được theo dõi liên tục và kiểm
tra về chế độ uống thuốc, tuân thủ điều trị mỗi tuần khi điều trị tấn công và 2 tuần khi duy trì PPI.
Công cụ thu thập số liệu: phiếu thu thập số liệu.
Trang 24VẤN ĐỀ Y ĐỨC
Y đức
Hỏi bệnh sử, tiền căn gia đình, bản thân.
Thăm khám lâm sàng cẩn thận.
Thực hiện xét nghiệm cần thiết cho quá trình chẩn
đoán, điều trị và theo dõi bệnh
Giải thích rõ ràng mục tiêu nghiên cứu và lợi ích
của nghiên cứu cho thân nhân.
Xét nghiệm cần thiết và đúng chỉ định
Đã đƣợc hội đồng Y đức bệnh viên NĐ 1 thông qua
Đề tài nghiên cứu phù hợp tiêu chuẩn y đức.
Trang 26NS DD-TT tại
BV NĐ1
LOÉT DD-TT chưa ĐT
GPB/Urease test tìm Hp
ĐT theo phác đồ BV NĐ1
Đáp ứng Thất bại
UBT/HpSA Cấy-KSĐ
Do Hp
ĐT theo phác đồ NĐ1/KSĐ
Đáp ứng Thất bại
Không do Hp
Loại khỏi nghiên cứu
Mục tiêu NC 1,2
Mục tiêu NC 2,3
SƠ ĐỒ THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Bệnh sử, lâm sàng, điều trị và theo dõi
Trang 27Kết quả nghiên cứu
Trang 28Kết quả nghiên cứu
Lí do nhập viện
• Xuất huyết tiêu hóa trên (71,7%):
tiêu phân đen chiếm 45,3% và ói ra máu chiếm 26,4%
• Đau bụng kéo dài trên 3 tháng chiếm 26,4%
Trang 29Kết quả nghiên cứu
Trang 30Kết quả nghiên cứu
Lâm sàng
• 18,9% NSDD_TT trước đó:9,5% loét
DD_TT trong lần nội soi trước
• 15% điều trị tiệt trừ Helicobacter
pylori ít nhất 1 lần cách NS hơn 1 năm.
• Có 2 trường hợp (3,8%) có tiền căn gia đình trực hệ bị ung thư dạ dày
Trang 31Kết quả nghiên cứu
Trang 32Kết quả nghiên cứu
Điều trị
• PPI:Omeprazole 66%,Esomeprazole 34%
• PPI + 2 kháng sinh, phác đồ OAC
Trang 33Kết quả nghiên cứu
Điều trị
• Khi điều trị thất bại, chúng tôi tiến
hành nội soi lại lần 2 để đánh giá
• Trong các trẻ được nội soi (27 trườnghợp) có 85,7% còn ổ loét ở tá tràng
• Khi cấy vi trùng Helicobacter pylori
có 88,9% vi trùng mọc được định
danh là Helicobacter pylori.
Trang 34Kết quả nghiên cứu
• Khi các vi trùng Helicobacter pylori
Trang 35Bàn luận
• 56 trường hợp loét dạ dày tá tràng, mất mẫu 3 trường hợp, chúng tôi
đang theo dõi 53 trường hợp: con số
có ý nghĩa vì những nghiên cứu kháckéo dài nhiều năm mà chưa có nhiềubệnh nhi loét đến vậy
Trang 36Bàn luận
• 56 trường hợp loét dạ dày tá tràng, mất mẫu 3 trường hợp, chúng tôi
đang theo dõi 53 trường hợp
• Nghiên cứu của chúng tôi,cho thấy tỉ
Trang 37• Trong nghiên cứu của Nguyễn Cẩm Tú
và cộng sự năm 2011, triệu chứng củaloét dạ dày tá tràng là đau bụng (hơn90%)
Trang 38theo các nghiên cứu trước đây không
có một nghiên cứu nào có tỉ lệ bệnhloét tá tràng so với loét dạ dày lớn
đến như vậy
Trang 39Bàn luận
• Tỉ lệ đáp ứng điều trị với phác đồ đầutiên ở các trẻ bị loét dạ dày tá tràng49%, tỉ lệ thất bại là 51% Dù các
bệnh nhân này dùng đúng liều, đúngthời gian và đúng giờ, chiếm tới
96,3%
• Vấn đề điều trị tiệt trừ Helicobacter
pylori thất bại đã được rất nhiều
nghiên cứu đề cập đến với tỷ lệ rất
khác nhau
Trang 40đặc biệt này.
Trang 41Kết luận
• Loét dạ dày tá tràng thường gặp ở
trẻ khoảng 11 tuổi, nam: nữ= 5,7:1
• Triệu chứng thường gặp nhất là xuấthuyết tiêu hóa trên
• Loét tá tràng chiếm đa số các trườnghợp khi nội soi
Trang 42Kết luận
• Phác đồ điều trị còn chưa thống nhấthoàn toàn
• Điều trị tiệt trừ với phác đồ 3 thuốc(PPI+ 2 kháng sinh) có tỉ lệ thất bạirất cao
• Tỉ lệ đề kháng kháng sinh của vi
trùng Helicobacter pylori cao nhưng
đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều hơn
Trang 43Xin chân thành cám ơn
• Cám ơn quý vị đã lắng nghe
• Cám ơn quý ban lãnh đạo BV NhiĐồng 1 và đồng nghiệp khoa Tiêuhóa đã hỗ trợ hết mình cho nghiêncứu
• Bs Hoàng Lê Phúc và Nguyễn AnhTuấn đã giúp tôi thực hiện nghiêncứu công phu này
Trang 44XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN