1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

19. Cham soc BN co sot TS Khanh Linh DHYD TPHCM

27 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

19. Cham soc BN co sot TS Khanh Linh DHYD TPHCM tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...

Trang 1

CHĂM SÓC TRẺ BỆNH CÓ SỐT:

TỔNG QUAN HỆ THỐNG VÀ LƯU ĐỒ XỬ TRÍ

TS Trần Thụy Khánh Linh – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ThS BS Lê Nguyễn Thanh Nhàn – Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 3

Đặt vấn đề

 80% trẻ đến BV có triệu chứng sốt

 40% trẻ sốt nhập viện do

 Nhiễm trùng đường hô hấp (70-80%),

 Tiêu chảy cấp hoặc nhiễm trùng đường tiêu hóa (9%)

 Không rõ nguyên nhân (9%) (Dang, 2003; Mai, 2007; Thai, 2006)

3

Trang 4

Đặt vấn đề

 Vấn đề khó khăn cho NVYT (ĐD)

 Phân biệt sốt do NSV thông thường hay nhiễm trùng

 Xử trí trẻ sốt phù hợp

 Kiến thức và thực hành của ĐD về xử trí trẻ sốt có dựa trên

y học chứng cứ?

4

Trang 6

Cách xử trí sốt

Tất cả trẻ em bị sốt cao đều cần nhận định toàn diện 92.9

Cung cấp cho trẻ nhiều nước, cởi bớt quần áo không cần thiết, tránh

gió lạnh, không ủ ấm trẻ quá nhiều, cho trẻ nghỉ ngơi và chỉ vận động

khi cần, giáo dục cho ba mẹ về sốt và xử trí sốt cho trẻ

99.6

Paracetamol là thuốc hạ sốt phổ biến thường sử dụng và sốt ở trẻ em

Nhiệt độ ở trẻ em tăng có thể do mặc quá nhiều quần áo, tắm nước

ấm, vận động thể lực 92.5

6

Trang 7

Cách xử trí sốt

Kết hợp lau mát và dùng thuốc để hạ sốt cho trẻ 

Đánh giá toàn diện và theo dõi triệu chứng kèm theo 

Đảm bảo trẻ uống nhiều nước/ cung cấp đủ dịch 

7

Trang 9

Phương pháp

 Tổng hợp y văn hệ thống (systemtic review)

 Tóm tắt bảng hướng dẫn lâm

sàng, lưu đồ xử trí (clinical guidelines, pathways)

Trang 10

Kết quả

Trang 11

Y văn hệ thống

 So sánh hiệu quả hạ sốt giữa

 Lau mát và thuốc hạ sốt

 Lau mát + thuốc và lau mát

 Lau mát + thuốc hạ sốt và thuốc

Trang 12

Y văn hệ thống

Trang 13

Y văn hệ thống

co giật

nhau giữa các nghiên cứu

 “Rất vui” khi trẻ được cho dùng thuốc

 “Vui” khi trẻ được cho dùng thuốc và LM

 “Không rõ” khi trẻ chỉ được LM hoặc cởi bớt quần áo

Trang 14

Ứng dụng kết quả

 Mục đích chăm sóc trẻ:

 Không gây nguy hại cho trẻ

 Làm dịu trẻ, giúp thoải mái

 Giảm lo lắng cho cha mẹ/ NCS

Trang 15

Ứng dụng kết quả

 Thuốc hạ sốt

 Làm dịu trẻ

 Không sử dụng thường xuyên cho mục đích hạ sốt

 Không được dùng để ngăn ngừa co giật

 Không giải quyết nguyên nhân gây bệnh, có thể che đậy triệu chứng khác, gây khó khăn trong chẩn đoán bệnh

 Tránh dùng Ibuprofen cho trẻ có nguy cơ viêm loét/ XH dạ

dày, trẻ mất nước

 Không kết hợp Ibuprofen và Paracetamol cùng lúc và thận trọng khi dùng xen kẽ

Trang 16

Ứng dụng kết quả

 Lau mát

 Co mạch  tiếp tục tăng nhiệt độ

 Nếu thực hiện quá nhanh, gây rùng mình và tăng trao đổi chất làm tăng nhiệt độ

 Tốn thời gian

 Vài TH giúp trẻ cảm thấy thoải mái hơn

 Lưu ý nhiệt độ nước lau mát, không để trẻ lạnh run

Trang 17

Ứng dụng kết quả

 Xử trí khác

 Mặc thoáng (không cởi hết quần áo, không mặc nhiều lớp)

 Không đội nón/ trẻ sơ sinh

 Cho trẻ uống nhiều nước

 Vẫn tiếp tục bú nếu còn bú mẹ

 Nhận định các dấu hiệu và triệu chứng khác kèm theo

Trang 18

Lưu đồ xử trí

Trang 19

Nhận định

Dấu hiệu nguy hiểm

Đo thân nhiệt

Hệ thống đèn giao thông

Trang 20

Nhận định

Dấu hiệu nguy hiểm

Đo thân nhiệt

Hệ thống đèn giao thông

A: Alert V: Voice responsive P: Pain responsive U: Unresponsive

Trang 21

Nhận định

Dấu hiệu nguy hiểm

Đo thân nhiệt

Hệ thống đèn giao thông

• Thận trọng đo ở miệng và hậu môn cho trẻ 0-5 tuổi

• Trẻ < 4 tuần: nhiệt kế điện tử ở nách

• Trẻ từ 4 tuần đến 5 tuổi

• Nhiệt kế điện tử ở nách

• Nhiệt kế hồng ngoại đo ở tai

• Lưu ý nhiệt độ do NCS trẻ báo cáo lại

• Ghi nhận thân nhiệt, nhịp tim, nhịp thở, CRT

• Đo huyết áp nếu nhịp tim hoặc CRT bất thường

Trang 22

Nhận định

Dấu hiệu nguy hiểm

Đo thân nhiệt

Hệ thống đèn giao thông

Trang 23

Viêm não do Herpex Viêm phổi

NT tiết niệu

Viêm khớp, viêm xương Kawasaki

Lưu đồ xử trí Viêm màng não mủ Viêm não mô cầu

Lưu đô xử trí

NT đường tiết niệu

Trang 24

Điều trị ngay

Xác định nguyên nhân gây bệnh

Trẻ nhập viện/

TD ngoại trú

Chuyển HSCC

Trang 25

 Cung cấp dịch thường xuyên/ khuyến khích trẻ uống nhiều nước

 Phát hiện các dấu hiệu mất nước sau:

Trang 26

Kết luận

 Sốt ở trẻ em rất phổ biến và hầu hết không gây hậu quảnghiêm trọng

 Vài trường hợp, sốt là dấu hiệu của bệnh nguy hiểm

 ĐD cần nhận định toàn diện

thích hợp, hiệu quả

 Việc cung cấp thông tin sức khỏe cho người chăm sóccần chính xác

Trang 27

Chân thành cám ơn sự chú ý của quý vị

Ngày đăng: 05/11/2017, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w