Do lưu vực tính đến các tuyến công trình bé nên lượng mưa gây lũ trên lưuvực xác định dựa vào lượng mưa một ngày lớn nhất trạm Điện Biên.. Theo tài liệu đo vẽ địa chất lòng hồ, khu vực t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo:
Mai Lâm Tuấn cùng các thầy cô giáo trong trường, cộng với sự nỗ lực của bản
thân đến nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp được nhà trường giao
Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp là: Thiết kế tổ chức thi công công trình Vân
Trình 2 - Hạng mục tràn xả lũ.
Qua thời gian làm Đồ án tốt nghiệp em đã bước đầu làm quen với công việccủa một kĩ sư Thủy Lợi trong việc thiết kế tổ chức thi công một công trình Thờigian này đã giúp em hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã được trang bị trong nhữngnăm học tại trường và chuẩn bị hành trang kiến thức cho tương lai
Tuy nhiên do thời gian không nhiều, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nêntrong đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những chỗ sai sót Em kính mongđược sự chỉ bảo thêm của các thầy cô để em được củng cố thêm kinh nghiệm thực
tế, hạn chế sự bỡ ngỡ trong công việc sau này, khắc phục dần những mặt còn tồn tại
và hạn chế của mình, để có thể vận dụng tốt hơn những kiến thức đã học vào thựctế
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Mai Lâm Tuấn cùng cácthầy cô trong trường đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức chuyên môn, cáckinh nghiệm thực tế, cung cấp tài liệu và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệpcủa mình theo đúng thời hạn được giao
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Soái
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 5
1.1 Vị trí xây dụng công trình 5
1.2 Nhiệm vụ công trình 5
1.3 Quy mô công trình và các thông số kỹ thuật 6
1.3.1 Quy mô công trình đầu mối 6
1.3.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản 6
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình 7
1.4.1 Điều kiện địa hình 7
1.4.2 Điều kiện khí hậu 7
1.4.3 Điều kiện địa chất 9
1.4.4 Điều kiện địa chất thủy văn 10
1.4.5 Điều kiện thuỷ văn công trình 10
1.4.6 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực 12
1.5 Điều kiện giao thông vận tải 13
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước 13
1.6.1 Vật liệu 13
1.6.2 Điện 14
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, con người 14
1.8 Thời gian thi công được duyệt 15
1.9 Điều kiện thi công 15
CHƯƠNG 2: 16
DẪN DÒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÂN TRÌNH 2 16
2.1 Đặc điểm về tự nhiên tại tuyến công trình 16
2.1.1 Tình hình địa hình , địa mạo 16
2.1.2 Tình hình địa chất và địa chất thủy văn 16
2.1.3 Tình hình thủy văn dòng chảy 17
2.2 Đặc điểm kết cấu công trình 17
2.2.1 Đặc điểm kết cấu công trình đầu mối 17
2.2.2 Nhiệm vụ và tầm quan trọng của công tác dẫn dòng 17
2.3 Phương án dẫn dòng và chọn phương án dẫn dòng 18
2.4 Tính thủy lực dẫn dòng 20
2.4.1 Tính toán thủy lực qua cống dẫn dòng 20
Trang 32.4.2 Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua cống ngầm , tràn xây dở mùa lũ năm thứ
2 28
2.5 Thiết kế đê quai và công trình ngăn dòng 31
2.5.1 Thiết kế đê quai 31
2.5.2 Thiết kế sơ bộ công tác ngăn dòng 32
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ 37
3.1 Xác định phạm vi mở hố móng 37
3.1.1 Đặc điểm kết cấu công trình thủy công 37
3.1.2 Xác định phạm vi mở móng 37
3.2 Thi công hố móng 38
3.2.1 Xác định khối lượng đào móng 38
3.2.2 Tính toán phương án đào móng 40
3.3 Công tác bê tông 46
3.3.1 Phân đợt, phân khoảnh đổ bê tông 46
3.3.2 Tính toán cấp phối bê tông 55
3.3.3 Chọn máy trộn bê tông 61
3.3.4 Tính toán công cụ vận chuyển và nạp vật liệu vào máy trộn 64
3.3.5 Tính số xe vận chuyển vữa bê tông 67
3.3.6 Công tác đổ bê tông 71
3.4 Công tác ván khuôn 79
3.4.1 Vai trò và nhiệm vụ của ván khuôn 79
3.4.2 Thiết kế ván khuôn 79
3.4.3 Tính toán ván khuôn đứng 82
3.4.3 Công tác lắp dựng ván khuôn 87
CHƯƠNG 4: TIẾN ĐỘ THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ 90
4.1 Nguyên tắc cơ bản khi lập kế hoạch tiến độ thi công 90
4.1.1 Mục đích 90
4.1.2 Ý nghĩa 90
4.1.3 Nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công 90
4.2 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công 91
4.2.1 Các bước lập kế hoạch tiến độ thi công 91
CHƯƠNG 5 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG 99
5.1.Những vấn đề chung 99
5.1.1 Trình tự thiết kế 99
Trang 45.1.2 Các nguyên tắc khi bố trí mặt bằng 99
5.1.3: Chọn Phương án bố trí mặt bằng 99
5.2 Công tác kho bãi: 100
5.2.1 Xác định lượng vật liệu dự trữ trong kho: 100
5.2.2 Xác định diện tích kho 101
5.3 Bố trí quy hoạch các công trình tạm phục vụ thi công 102
5.3.1 Tính số người trong khu nhà 102
5.3.2: Xác định diện tích nhà ở và các nhà tạm 102
5.4 Cung cấp nước cho công trường 103
5.4.1 Tổ chức cung cấp nước 103
CHƯƠNG 6: TÍNH DỰ TOÁN HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 107
6.1 Cơ sở lập dự toán 107
6.2 Tính dự toán cho hạng mục tràn xả lũ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 521019’50” vĩ độ Bắc 103002'30” kinh độ Đông.
Bản đồ vùng dự án :
Vùng dự án thuộc địa bàn xã Thanh An - huyện Điện Biên nằm về hạ lưu sông NậmRốm, cách thành phố Điện Biên khoảng 6km về phía Bắc Dân cư sống bám sát dọctheo hai bên bờ suối Vân Trình, dân trong vùng chủ yếu sinh sống bằng nghề nông
và nương rẫy Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước, rau mầu Dân sốvùng dự án có trên 70% là đồng bào dân tộc Thái
1.2 Nhiệm vụ công trình.
- Cấp nước tưới cho 130ha lúa của xã Thanh An – huyện Điện Biên
- Cấp nước sinh hoạt cho 3000 dân trong vùng
Trang 6- Giảm lũ cho hạ du, cải thiện môi trường sinh thái.
- Xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống người dân vùng dự án
1.3 Quy mô công trình và các thông số kỹ thuật.
1.3.1 Quy mô công trình đầu mối.
Công trình hồ chứa nước Vân Trình 2 thuộc công trình cấp III
1.3.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản.
Bảng 1-1: Các thông số kỹ thuật chủ yếu.
5 Tràn xả lũ
Trang 75.4 Lưu lượng xả QTK m3/s 104,82
6 Cống lấy nước dưới đập
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình.
1.4.1 Điều kiện địa hình.
Do chịu ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình trong khu vực rất phứctạp, cấu trúc địa hình núi cao là phổ biến và chiếm phần lớn đất tự nhiên của huyệnĐiện Biên Xen lẫn các dãy núi và cao nguyên là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp
và dốc phân bố khắp nơi trong khu vực, đặc biệt có thung lũng Mường Thanh với bềmặt phẳng tạo nên cánh đồng Mường Thanh rộng lớn Hướng của thung lũng trùngvới hướng sông suối Độ dốc của các thung lũng trung bình 10 ÷ 150
Vùng công trình có 3 dạng địa hình rõ rệt:
- Địa hình vùng núi cao: chiếm hầu hết diện tích khu vực thượng lưu lòng hồ,mặt cắt ngang lưu vực có dạng hình chữ V thu hẹp, sườn đồi dốc từ 250 ÷400, chênhcao độ từ lòng khe đến đỉnh trên 100m ÷ 200m, địa hình tương đối phân cắt với cácdải núi cao liên tiếp
- Địa hình chuyển tiếp: tập trung tại vùng tuyến công trình đầu mối và kéo giáptới khu tưới Điều kiện địa hình tương đối thuận lợi gồm nhiều dải đồi thấp dạng bát úpđỉnh tròn liên tiếp, chênh lệch cao độ từ 20m ÷ 50m, độ dốc sườn đồi từ 100 ÷ 250
- Địa hình tích tụ: có mặt trong khu vực chủ yếu dưới dạng các thềm bồi tụ trước núi khábằng phẳng độ dốc giảm dần cho tới nhập lưu và phần mở rộng nối tiếp với cánh đồngMường Thanh có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ +510 ÷ 515m
1.4.2 Điều kiện khí hậu.
Trang 8Tốc độ gióbình quân V(m/s)
Số giờ nắng h(giờ)
+ Lượng mưa bình quân lưu vực
Trong lưu vực nghiên cứu không có trạm đo mưa, ngoài lưu vực gần nhất cáchkhoảng 6km về phía Đông Nam có trạm khí tượng Điện Biên đo mưa với thời gian
Trang 9quan trắc thu thập được là 49 năm (1961÷2009), chất lượng đảm bảo độ tin cậy Theokết quả thống kê, lượng mưa trung bình nhiều năm XĐiện Biên = 1540,4 mm
Sử dụng số liệu mưa tại trạm Điện Biên để xác định lượng mưa bình quânlưu vực nghiên cứu Kết quả tính toán lượng mưa bình quân lưu vực nghiên cứu Xo
= 1540,4 mm
+ Lượng mưa gây lũ
Do lưu vực tính đến các tuyến công trình bé nên lượng mưa gây lũ trên lưuvực xác định dựa vào lượng mưa một ngày lớn nhất trạm Điện Biên
Bảng 1-4: Lượng mưa 1 ngày lớn nhất thiết kế.
1.4.3 Điều kiện địa chất.
Theo tài liệu đo vẽ địa chất lòng hồ, khu vực tuyến đập, các kết quả khảo sátĐCCT trong khu vực, tham khảo tờ bản đồ địa chất Phong Sa Lỳ - Điện Biên phủ tỷ
lệ 1:200.000 do Cục Điạ chất và Khoáng sản Việt nam xuất bản năm 2005 cho thấyđặc điểm địa chất khu vực công trình Hồ Vân Trình 2 bao gồm các thành tạo chínhnhư sau:
A – Hệ tầng Suối Bàng phân hệ tầng trên (T3n-r sb) thuộc kỷ Trias thượng: Các
thành tạo được xếp vào phân vị hệ tầng này phân bổ thành các dãy núi cao trongkhu vực lòng hồ, thành phần thạch học chủ yếu là đá cát kết, bột kết, sét kết thấukính than Đá của hệ tầng phân bố theo dạng bối tà có phương vị đường phương chủ
Trang 10yếu theo hướng ĐB – TN góc cắm TB > 500 , đá ít bị uốn nếp, bề dày khoảng 300m
÷ 500m
B – Hệ Đệ tứ (Q): Những trầm tích của hệ Đệ tứ phát triển khá rộng rãi và đa dạng,gặp tập trung trong thung lũng phần cửa suối và chủ yếu thuộc diện tích khu tướivới chiều dày từ 5m đến 15m, gồm chủ yếu là các thành tạo sau:
+ Tầng bồi lũ tích Pleistoxen thượng apQ13b gồn các loại cát, cuội sạn lẫn bộtsét, phân bố tại khu tưới thuộc cánh đồng Mường Thanh
+ Tầng bồi lũ tích Holoxen hạ - trung apQ21-2 gồm hỗn hợp cuội sạn lẫn cátsét, phân bố tại khu vực cửa ra của suối Vân Trình 2 dưới dạng nón phóng vật,thành hệ có chiều dày từ 3,0 ÷ 5,0m
+ Tầng bồi lũ tích suối hiện đại (aQ): gồm cuội sạn đến sét pha, cát pha lẫncuội sỏi có chiều dày mỏng phân bố trên diện hẹp dọc lòng và hai thềm suối vớichiều dày từ 0,5 ÷1,5m
+ Tầng tàn tích – sườn tích (edQ): là đất sét đến sét pha chứa dăm sạn phân bố trênsườn đồi cao, chiều dày từ một vài mét đến 5,6m
1.4.4 Điều kiện địa chất thủy văn.
Địa chất thuỷ văn vùng công trình thuộc lưu vực và lòng hồ với nguồn nướckhá nghèo nàn, chủ yếu được đặc trưng bởi các tầng chứa nước sau:
Tầng chứa nước thứ nhất: tầng nước chứa trong đất đá bồi lũ tích suối, chủ yếu
tồn tại trong lớp cát cuội sỏi lòng sông (aQ) và hỗn hợp cuội sạn cát sét tuổi Holoxen
hạ - trung apQ21-2 có chiều dày Đây là tầng chứa nước tương đối phong phú do liênquan trực tiếp với nước suối, do vậy có nhiều ảnh hưởng tới quá trình thi công hố móngcông trình Ngoài ra nước ngầm tầng thứ nhất còn tồn tại trong các lớp đất có nguồngốc pha, tàn tích edQ; nước của tầng này có lưu lượng nhỏ hình thành do nước mặtthấm xuống, mực nước dao dộng theo mùa và có tính tạm thời
Tầng nước thứ 2: Tầng nước trong đá gốc cát bột kết nên tương đối nghèo
nàn, ít ảnh hưởng đến công trình
1.4.5 Điều kiện thuỷ văn công trình.
Khí hậu vùng dự án nói chung chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa:nắng nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao, bốc hơi nhiều Nhiệt độ mang đặc trưng của
Trang 11vùng miền núi, nhiệt độ lên cao vào những tháng mùa hè và giảm đáng kể vàonhững tháng mùa đông Mưa chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng V đếntháng IX, mùa khô từ tháng XI đến tháng III, tháng X và tháng IV là hai thángchuyển tiếp Lượng mưa phân phối không đều, chiếm tỷ lệ lớn trong mùa mưa; mùakhô lượng mưa ít, tuy nhiên vào tháng IV, tháng X có thể xuất hiện một vài trậnmưa gây lũ.
Trang 121.4.6 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực.
Xã Thanh An nằm ở phía Đông Nam của lòng chảo Điện Biên, cách trungtâm UBND huyện Điện Biên 8km trên quốc lộ 279 chạy sang cửa khẩu Tây Trang;phía Đông giáp xã Pú Nhi – huyện Điện Biên Đông, phía Tây giáp xã Thanh Yên,phía Nam giáp xã Noong Hẹt, phía Bắc giáp xã Thanh Xương Thanh An có diệntích 1970km2, dân số 5.986 người; mật độ dân số 3,04 người / km2
Hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực là chất lượng lao động thấp, hầu hết laođộng trong các ngành công nghiệp, dịch vụ đều từ ngành nông nghiệp chuyển sang.Trình độ chưa đáp ứng được yêu cầu dẫn đến năng suất và hiệu quả lao động chưa cao
- Sản xuất nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp, tăng bình quân 5%/năm Sản lượng
lương thực tăng bình quân mỗi năm 120 tấn Năm 2009 tổng sản lượng lương thực
cả năm đạt 4.785,4tấn; lương thực bình quân đầu người đạt trên 750kg/người/năm
Nhân dân đầu tư thâm canh, đưa giống lúa mới có năng suất, chất lượng caovào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đẩy mạnh áp dụng các tiến
bộ KHKT vào sản xuất
- Chăn nuôi: Toàn xã có đàn trâu trên 500 con, đàn bò trên 372 con Do làm công
tác phòng chống bệnh dịch, tiêm phòng, phun phòng nên không có dịch bệnh lớnxảy ra, đàn gia sức, gia cầm phát triển và sinh trưởng tốt
- Về lâm nghiệp: Độ che phủ của rừng trên toàn xã năm 2009 đạt 31%.
Trang 13d/ Tiểu thủ công nghiệp: Năm 2010, xã Thanh An có 356 hộ làm dịch vụ và sản xuấthàng hoá phục vụ đời sống, đảm bảo về số lượng và chất lượng đáp ứng được nhucầu của nhân dân; giá trị sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2009 đạttrên 12 tỷ đồng.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hệ thống kênh mương cấp hai được nhà nước đầu tư kiên cố 6 tuyến mương,dài trên 9km trị giá trên 10,5tỷ đồng, đảm bảo cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuấtthuận lợi
Hệ thống các tuyến đường giao thông liên thôn, liên bản hàng năm được đầu
tư tu sửa và nâng cấp, đảm bảo cho việc đi lại thuận tiện trong cả hai mùa
Xã Thanh An đã có 25/25 thôn bản có điện lưới quốc gia Năm 2009 có 95% hộ có
ti vi điện thoại, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
1.5 Điều kiện giao thông vận tải.
- Về giao thông: Tại vùng dự án có một số tuyến đường giao thông rải đấtcấp phối với chiều rộng từ 5 ÷ 7m Với địa chất đất có tính sét cao, vào mùa mưacác tuyến đường giao thông trên bị xói lở nhiều và rất lầy lội, các phương tiện cơgiới khó có thể vận chuyển được
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước.
1.6.1 Vật liệu.
a) Đất đắp.
Qua khảo sát, có thể lấy đất tại các mỏ sau để đắp:
+ Mỏ Púng Toọng: Diện khai thác đạt 10.400m2 Trữ lượng khai thác đạtkhoảng 38.000m3 Vị trí mỏ đất cách công trình khoảng 600m về phía hạ lưu
+ Mỏ Púng Pọng: Diện khai thác đạt 90.000m2 Trữ lượng khai thác đạtkhoảng 360.000m3 Vị trí mỏ đất cách công trình khoảng 2.500m về phía hạ lưu
+ Mỏ Bản mới: Diện khai thác đạt 14.400m2 Trữ lượng khai thác đạt khoảng54.000m3 Vị trí mỏ đất cách công trình khoảng 1.500m về phía hạ lưu
Tại các mỏ, có thể khai thác lớp đất như sau làm vật liệu đắp:
+ Lớp 1: Sét pha; màu xám vàng, nâu đỏ; trạng thái dẻo cứng Chiều sâu khaithác đạt tới 2m
Trang 14+ Lớp 2: Sét pha lẫn dăm sạn; màu xám vàng, nâu đỏ; trạng thái dẻo cứng.
Chiều sâu khai thác đạt tới 2m và có thể sâu hơn nữa
3 Cát bê tông, cát
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, con người.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ vật tư, thiết bị, con người cho công tác tổ chức thi công
Trang 151.8 Thời gian thi công được duyệt.
Dự kiến Hệ thống thủy lợi hồ chứa nước Vân Trình 2 được xây dựng trongthời gian là 3 năm
1.9 Điều kiện thi công.
Công trình có quy mô lớn, khối lượng các công việc nhiều, thi công bằng cơgiới là chủ yếu, có một số ít là thi công thủ công như xây, làm lọc, xây dựng lán trại,dựng mộc…
Công trình thuộc loại lớn, có kỹ thuật thi công phức tạp nhất là tràn xả lũ vàđập chính Do đó đòi hổi phải có biện pháp thi công khoa hoc để đảm bảo chấtlượng công trình
Do đó công việc thi công cần phải có đơn vị thi công có đủ năng lực, thiết bịmóc móc, trình độ kỹ thuật đảm nhận để đảm bảo chất lượng công trình
Trang 16CHƯƠNG 2:
DẪN DÒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÂN TRÌNH 2
2.1 Đặc điểm về tự nhiên tại tuyến công trình
2.1.1 Tình hình địa hình , địa mạo.
Vùng công trình có 3 dạng địa hình rõ rệt:
- Địa hình vùng núi cao: chiếm hầu hết diện tích khu vực thượng lưu lòng hồ,mặt cắt ngang lưu vực có dạng hình chữ V thu hẹp, sườn đồi dốc từ 250 ÷400, chênhcao độ từ lòng khe đến đỉnh trên 100m ÷ 200m, địa hình tương đối phân cắt với cácdải núi cao liên tiếp
- Địa hình chuyển tiếp: tập trung tại vùng tuyến công trình đầu mối và kéogiáp tới khu tưới Điều kiện địa hình tương đối thuận lợi gồm nhiều dải đồi thấpdạng bát úp đỉnh tròn liên tiếp, chênh lệch cao độ từ 20m ÷ 50m, độ dốc sườn đồi từ
100 ÷ 250
- Địa hình tích tụ: có mặt trong khu vực chủ yếu dưới dạng các thềm bồi tụ trướcnúi khá bằng phẳng độ dốc giảm dần cho tới nhập lưu và phần mở rộng nối tiếp vớicánh đồng Mường Thanh có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi từ+510 ÷ 515m
2.1.2 Tình hình địa chất và địa chất thủy văn.
Địa chất thuỷ văn vùng công trình thuộc lưu vực và lòng hồ với nguồn nướckhá nghèo nàn, chủ yếu được đặc trưng bởi các tầng chứa nước sau:
Tầng chứa nước thứ nhất: tầng nước chứa trong đất đá bồi lũ tích suối, chủ yếu
tồn tại trong lớp cát cuội sỏi lòng sông (aQ) và hỗn hợp cuội sạn cát sét tuổi Holoxen
hạ - trung apQ21-2 có chiều dày Đây là tầng chứa nước tương đối phong phú do liênquan trực tiếp với nước suối, do vậy có nhiều ảnh hưởng tới quá trình thi công hố móngcông trình Ngoài ra nước ngầm tầng thứ nhất còn tồn tại trong các lớp đất có nguồngốc pha, tàn tích edQ; nước của tầng này có lưu lượng nhỏ hình thành do nước mặtthấm xuống, mực nước dao dộng theo mùa và có tính tạm thời
Tầng nước thứ 2: Tầng nước trong đá gốc cát bột kết nên tương đối nghèo
nàn, ít ảnh hưởng đến công trình
Trang 172.1.3 Tình hình thủy văn dòng chảy.
Thủy văn khu vực suối nứa theo kết quả thủy văn được chia thành hai mùa rõrệt - mùa khô: từ 01 tháng 11 đến 30 tháng 04 năm sau
- mùa mưa: từ 01 tháng 05 đến 30 tháng 10
Lưu lượng nhỏ nhất vào mùa khô không đáng kể ta phải tìm ra lưu lượngdẫn dòng vào mùa khô hợp lý để không kỹ thuật nhưng cũng kinh tế và nó cũng ảnhhưởng lớn đến thời đoạn thi công do đó ta chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế
Qmax mùa kiệt ứng với P10 % = 11,98 m3/s
Qmax mùa lũ ứng với P10 % = 95,4 m3/s
2.2 Đặc điểm kết cấu công trình.
2.2.1 Đặc điểm kết cấu công trình đầu mối.
Đập đất đầm nén có chiều dài Lđ= 415,2 m chiều cao đập đất Hđ≈ 22,5mđối với loại công trình này thì không để nước tràn qua
Cống dẫn dòng ở cao trình +512,00m (cửa vào) kích thước cống 1,5x2 m Caotrình cũng rất thuận tiện cho việc dẫn dòng, nó chỉ dẫn dòng được một lưu lượngnhỏ vào mùa khô và một phần lưu lượng cho mùa mưa
Tràn chính có thể tháo được lưu lượng rất lớn qua tràn cao trình ngưỡng tràn +521,4m
2.2.2 Nhiệm vụ và tầm quan trọng của công tác dẫn dòng.
2.2.2.1 Lựa chọn tần suất thiết kế công trình dẫn dòng.
Công trình hồ chứa nước Vân Trình 2 xây dựng với nhiệm vụ Cấp nước tướicho 130ha lúa của xã Thanh An – huyện Điện Biên và cấp nước sinh hoạt cho 3000dân trong vùng Tra tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 285 – 2002 , bảng 2– 1 (cấp thiết kế của công trình theo năng lực phục vụ) thì công trình này thuộccông trình cấp III, theo bảng 4-2 cấp thiết kế công trình dẫn dòng là cấp III từ đótra theo bảng 4.6 thì tần suất thiết kế ở đây ta xác định được là p = 10%
2.2.2.2 Xác định thời đoạn dẫn dòng và chọn lưu lượng thiết kế.
+ Thời gian dẫn dòng thi công là 2 năm nhưng do dòng chảy phân bố không đềutrong năm và chia thành 2 mùa rõ rệt mùa khô và mùa mưa , do đó ta cũng chia thờiđoạn dẫn dòng thành 2 mùa:
Trang 18- mùa khô: từ 01 tháng 11 đến 30 tháng 04 năm sau.
- mùa mưa: từ 01 tháng 05 đến 30 tháng 10
+ Căn cứ vào tài liệu thủy văn và ở đây chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế:
- Lưu lượng dẫn dòng thiết kế vào mùa lũ: Qtkdd10%: = 95,4 (m3/s)
- Lưu lượng dẫn dòng thiết kế vào mùa khô: Qtkdd10%: = 11,98(m3/s)
2.3 Phương án dẫn dòng và chọn phương án dẫn dòng.
Căn cứ vào điều kiện địa chất, địa hình, địa chất thủy văn ta có thể đưa ra cácphương án dẫn dòng như sau:
Phương án 1: Trình tự dẫn dòng thi công thời gian thi công là 2.0 năm.
Bảng 2.1: Nội dung phương án 1.
- Chuẩn bị các điều kiện thi công
- Đào hố móng vai phải đập
- Đào hố móng cống dẫn dòng và
hoàn thiện cống-Thi công đập vai phải đến cao trình
vượt lũ-Đào móng tràn
- Tiếp tục thi công tràn-Tiếp tục thi công vai phải đập đến
- đắp đê quai,ngăn dòng-Tiêu nước hố móng và đào móng
phần lòng sông-Đắp đập phần lòng sông đến cao
trình vượt lũ
-Hoàn thiện trànMùa lũ
Phương án 2: Trình tự dẫn dòng thi công thời gian thi công là 2.5 năm.
Trang 19Bảng 2.2: Nội dung phương án 2.
P=10% Q max =11,98
(m3/s)
Dẫndòng qualòngsông tựnhiên
- Chuẩn bị các điều kiện thi
công
- Đào hố móng vai phải đập
- Đào hố móng cống dẫndòng và hoàn thiện cống-Thi công đập vai phải đếncao trình vượt lũ.-Đào móng tràn.Mùa lũ
1/05/2013
đến30/10/2013
P=10% Q max =95,4
(m3/s)
Dẫndòng qualòngsông tựnhiên
- Tiếp tục thi công tràn-Tiếp tục thi công vai phảiđập đến cao trình vượt lũ
- Thi công phần trên cống
=11,98
(m3/s)
Cốngdẫn dòng
- đắp đê quai,găn dòng
- Tiêu nước hố móng vàđào móng phần lòng sông
- Đắp đập phần lòng sôngđến cao trình vượt lũ
- Tiếp tục thi công tràn
Mùa lũ
1/05/2014
đến30/10/2014
P=1% Q max =188
(m3/s)
Tràn xây
dở +cống dẫndòng
-Thi công đập lòng sông vàvai phải đến cao trình thiết
=11,98
(m3/s)
Cốngdẫn dòng
- Hoàn thiện tràn
- Hoàn thiện đập
- Bàn giao công trình
Bảng 2.3: Phân tích đánh giá 2 phương án dẫn dòng.
Trang 201 Phương án 1
- Thời gian thi công ngắn lêncông trình sớm đưa vào sử dụng
- Hiệu quả kinh tế cao
- Do thời gian thi công ngắn lêncường độ thi công cao nhất làmùa khô năm thứ 2 cường độ thicông rất cao do phải thi công đạtcao trình vượt lũ P1%
- Tổ chức thi công khó hơn vìphải tập trung nhân lực lớn vào
gian đoạn gấp rút
2 Phương án 2
- Do thời gian thi công dài hơnlên cường độ thi công không gấprút Giảm cường độ thi công chomùa khô năm thứ 2
- Cường độ thi công đều nên dễ
bố trí nhân lực, tổ chức thi công
- Chất lượng thi công đắp đập dễquản lý nên tốt hơn
- Vì thời gian thi công dài hơnnên công trình đưa vào sử dụng
chậm hơn
+ Lựa chọn phương án dẫn dòng:
Căn cứ vào phân tích ưu nhược điểm trên của 2 phương án, nhận thấy phương
án 2 tuy chậm hơn phương án 1 tuy nhiên cường độ thi công đồng đều, chất lượngcông trình dễ kiểm soát hơn do đó quyết định chọn phương án 2 làm phương ánkiến nghị
- Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đê quai thượng lưu
- Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng
2.4.1.2 Đặc điểm cống ngầm.
Trang 21-Cao trình ngưỡng cống tại cửa vào +512,0 m.
Trình tự tính toán thuỷ lực như sau:
Khi tính toán thuỷ lực cho cống ngầm quan trọng nhất là xác định được chế
độ chảy qua cống (theo công thức kinh nghiệm):
H ≤ (1,2÷1,4)D và hn<D thì cống chảy không áp
H > (1,2÷1,4)D có thể xảy ra chảy có áp hoặc bán áp còn tùy thuộc độ dài của cống
và mực nước hạ lưu cống
Trong đó:
H - Cột nước trước cống tính từ cao trình đáy cống
D - Chiều cao cống ngay sau cửa vào.
Trang 22Với α +∑ξ +
= ϕ
R C
L g 1
2 c
c
;
g
V2ZZ
2 o
c h
2 o 2 z z
h h
) h h ( g
q 2 h
+ Chảy không áp: Tính như kênh và đập tràn đỉnh rộng
- Các bước tính toán như sau:
o Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống, giả thiết chế độ chảy qua cống
o Áp dụng các công thức trong thủy lực để tính ra cột nước trước cống H
o So sánh H với độ cao cống D Từ đó xác định chế độ chảy trong cống theochỉ tiêu kinh nghiệm ở trên
o Kiểm chứng lại chế độ chảy ở trên với chế độ chảy đã giả thiết, nếu thấyđiều kiện giả thiết thoả mãn thì kết quả tính cột nước H là đúng nếu khôngđúng thì phải giả thiết lại
H - Cột nước trước cống tính từ cao trình đáy cống
D - Chiều cao cống ngay sau cửa vào.
Công thức tính toán:
Trang 23+ Chảy có áp: Áp dụng công thức tính thủy lực qua vòi hoặc ống ngắn:
- hn>d/2: Q=ϕcω 2g(Ho + iL−hn)=ϕcω 2gZo
2
dL.iH(g
Với α +∑ξ +
= ϕ
R C
L g 1
2 c
c
;
g
V2ZZ
2 o
c h
2 o 2 z z
h h
) h h ( g
q 2 h
+ Chảy không áp: Tính như kênh + đập tràn đỉnh rộng
- Các bước tính toán như sau:
o Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống, giả thiết chế độ chảy qua cống
o Áp dụng các công thức trong thủy lực để tính ra cột nước trước cống H
o So sánh H với độ cao cống D Từ đó xác định chế độ chảy trong cống theochỉ tiêu kinh nghiệm ở trên
o Kiểm chứng lại chế độ chảy ở trên với chế độ chảy đã giả thiết, nếu thấyđiều kiện giả thiết thoả mãn thì kết quả tính cột nước H là đúng nếu khôngđúng thì phải giả thiết lại
o Tính ZTL
cống= Zđáy công +H
o Vẽ quan hệ Q~ ZTL
cống
c, Tính toán chi tiết.
* Tính độ sâu phân giới, độ sâu dòng đều Tính với các cấp lưu lượng Qi( m3/s)
+ Độ sâu phân giới h k :
Trang 24- Tính với các cấp lưu lượng ta được kết quả như bảng sau:
Bảng 2.4:Bảng xác định độ sâu dòng đều và độ sâu phân giới.
Q i (m 3 /s) 4,00 6,00 8,00 10,00 11,98 14,00 16,00
h k (m) 0,898 1,177 1,426 1,655 1,866 2,071 2,264
h 0 (m) 1,804 2,548 3,282 4,010 4,692 5,457 6,175
Ta thấy hk < h0 đường mặt nước có dạng nước đổ b2
Ứng với từng cấp lưu lượng Qi và chiều dài cống L = 90(m), tiến hành vẽ đườngmặt nước từ cuối cống lên ta xác định được hx đầu cống
Bảng 2.5: Quan hệ giữa Q và chỉ tiêu chảy ngập.
Trang 25Với Qi(m3/s), giả thiết cống làm việc ở trạng thái không áp
Áp dụng công thức chảy ngập qua đập tràn đỉnh rộng:
Trang 26+ Với Q = 4 -:- 8 (m3/s) do H < 1,2.Hc = 2,4m chảy không áp như vậy giảthiết đúng.
+ Với Q = 10,0 -:- 16 (m3/s), do H > 1,2.Hc chảy có áp hoặc bán như vậygiả thiết là sai, cần tính toán lại H
Khi đó áp dụng công thức tính cho cống chảy có áp:
Từ giá trị lưu lượng tra quan hệ Q ~ ZHL ta có mực nước hạ lưu
=
ξα
= 64,565
Trang 271
2
++
Kết quả tính toán được cho bởi bảng sau:
Bảng 2.7 Bảng xác định cao trình mực nước trước cống.
51 4
51 4
51 5
51 5
51 6
51 6
51 7
51 7
51 8
0
1 5
2 0
Q(m3/s ) Ztl(m
)
Trang 28c, Ứng dụng kết quả tính toán.
- Xác định cao trình đê quai thượng lưu:
Zđqt= ZTL+δ Chọn Zđq= 515,50 + 0,5 = 516,0 (m) (δ=0,5÷0,7m)
- Xác định cao trình đê quai hạ lưu:
Tra quan hệ Q~Zhl với Q = 11,98 m3/s ta có: Zhl = 506,38 m
Biết lưu lượng qua cống ta có lưu lượng qua tràn: Qtràn = Qi – Qic
Với tràn coi như đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập nên:
Q = m.B 3/2
0
2g H H0t =
2 3
Khi nào giá trị giả thiết thỏa mãn ZTLC = ZTLT thì dừng lại Sau đó tiếp tục giảthiết các lưu lượng dẫn dòng khác để tìm quan hệ Q~Ztl của phương án dẫn dòng 2.4.2.3 Chi tiết tính toán.
+ Khẩu diện cống : bxh = 1,5x2 m
+ Cao độ cửa vào cống : Zcống = 512,0 m
+ Cao độ ngưỡng tràn xây dở : Ztràn = 515,4 (m)
+ Bề rộng tràn : B = 8,0 (m)
a, Tính mực nước trước cống ZTLC
Trang 29Giả thiết lưu lượng qua cống là Qc.
Do lưu lượng dẫn qua cống và tràn nên cột nước trước cống :
H > Ztràn - Zcống = 515,4 – 512 = 3,4 m > 1,4D = 2,8 m Cống chảy có áp Như vậy tính toán thủy lực qua cống theo công thức cống chảy có áp:
=
ξα
Trang 30⇒
5455,0.565,64
90.81,9.235,01
1
2
++
Lưu lượng qua tràn: Qtr = Qdd - Qc
Với tràn coi như đập tràn đỉnh rộng chảy không ngập nên:
Q = m.B 3/2
0
2g H H0t =
2 3
Qtr(m3/s) Hoc (m) ZTLC (m) Hot (m) ZTLT (m)
Trang 31Hình 2.4: Biểu đồ quan hệ Q c, Q tr ~ Z TL khi dẫn dòng qua cống và tràn.
d, Ứng dụng kết quả tính toán.
- Xác định được cao trình đắp đập vượt lũ (mùa khô năm thứ 2)
Zđđ= ZTL+δ = 520,95 + 0,55 = 521,5 (m)
(δ=0,5÷0,7m Độ cao an toàn, ta lấy = 0,55 m)
2.5 Thiết kế đê quai và công trình ngăn dòng.
2.5.1 Thiết kế đê quai
2.5.1.1 Chọn tuyến đê quai.
- Xuất phát từ nguyên tắc yêu cầu chọn tuyến đê quai là phải đảm bảo chiềudài đê quai nhỏ nhất
- Thuận dòng chảy, diện tích hố móng được đê quai bảo vệ phải đủ rộng để thicông đào móng, bố trí hệ thống tiêu nước hố móng và làm đường thi công nếu cần.Thiết kế và bố trí đê quai đảm bảo cho thi công công trình được an toàn
- Vật liệu đắp đê quai là đất
2.5.1.2 Thiết kế đê quai (mùa khô năm thứ 2 – dẫn dòng qua cống).
- Đê quai thượng lưu: Vật liệu là đất
Cao trình đê quai thượng lưu ∇dq =
TL ZTl +δ ( δ =0,5 là độ cao an toàn)
Qdd~ZTL
Qc~ZTL
QTR~ZTL
Trang 32-Trong đó: ZTl - cao trình mực nước thượng lưu ứng với lưu lượng dẫn dòng quacống Tra quan hệ Qc ~ ZTL ứng với Qdd = 11,98 m3/s được ZTL =+515,5 (m).
-Vậy TL
dequai
∇ = 515,5+ 0,5 = 516,0 (m).
* Cao trình đê quai ∇dequai = +516,0 m.
Chọn chiều rộng đỉnh đê quai B = 5 (m)
Mái dốc đê quai thượng lưu: m= 2
Mái dốc đê quai hạ lưu : m = 2
- Đê quai hạ lưu: Vật liệu đắp đê quai bằng đất
* Cao trình đê quai dq
HL
∇ =Zhl +δ Tra quan hệ Q~Zhl với Q = 11,98 m3/s ta có: Zhl = 506,38 m
Zđqh= Zhl + δ Chọn Zđq= 506,38 + 0,62 = 507,00(m) (δ=0,5÷0,7m)
Bề rộng đỉnh đê quai do kết hợp làm đường giao thông nên ta chọn B = 5(m)
Độ dốc mái thượng lưu: m = 2
Độ dốc mái hạ lưu: m = 2
2.5.2 Thiết kế sơ bộ công tác ngăn dòng
2.5.2.1 Chọn thời đoạn ngăn dòng.
Trong quá trình thi công các công trình thuỷ lợi trên sông hầu hết phải tiếnhành ngăn dòng Nó là khâu quan trọng hàng đầu khống chế toàn bộ tiến độ thicông nhất là tiến độ thi công công trình đầu mối
Nguyên tắc :
+ Chọn thời điểm nước kiệt trong mùa khô
+ Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai , bơm cạn nước ,nạo vét hố móng xử lý nền và xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trìnhchính đến cao độ chống lũ trước khi lũ đến
+ Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn bị
+ Ảnh hưởng ít nhất đến việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Căn cứ vào các nguyên tắc trên ta chọn thời đoạn ngăn dòng là 1 tuần , ngày ngăndòng là ngày 1/1
Trang 33- Chọn tần suất thiết kế ngăn dòng.
Công trình Hồ chứa nước Vân Trình thuộc công trình cấp III Theo 14 TCN –
57-88 thì tần suất thiết kế ngăn dòng PNgăn dòng = 10 %
-Chọn lưu lượng ngăn dòng.
Lưu lượng thiết kế ngăn dòng là lưu lượng trung bình ngày của thời đoạn dựkiến với tần suất quy định Thời đoạn ngăn dòng được bắt đầu từ ngày 1/11 đến6/11 với lưu lượng ngăn dòng là : Qngăn dòng = 3,31 (m3/s)
2.5.2.2 Xác định vị trí và độ rộng của cửa ngăn dòng
- Xác định vị trí cửa ngăn dòng
Khi xác định vị trí cửa ngăn dòng cần chú ý những vấn đề sau :
+ Nên bố trí ở giữa dòng chính vì dòng chảy thuận khả năng tháo nước lớn.+ Bố trí vào các vị trí chống xói tốt
+ Bố trí vào các vị trí mà xung quanh nó có đủ hiện trường rộng rãi
Từ những chú ý trên ta chọn cửa ngăn dòng tại vị trí chính giữa lòng suối chính
- Xác định độ rộng cửa ngăn dòng
Chiều rộng cửa ngăn dòng quyết định bởi các yếu tố sau
+ Lưu lượng thiết kế ngăn dòng
+ Điều kiện chống xói của nền
+ Cường độ thi công
+ Yêu cầu về lợi dụng tổng hợp dòng chảy
* Tính toán thuỷ lực ngăn dòng.
- Mục đích :
+ Xác định được cỡ đá thích hợp với lưu tốc của dòng chảy trong từng thờigian để đảm bảo cho hòn đá ổn định không bị trôi
+ Xác định được khối lượng vật liệu ngăn dòng thời gian ngăn dòng và cường
độ thi công cần thiết
- Lựa chọn phương án ngăn dòng :
+ Vật liệu dùng để ngăn dòng là đá hộc
+ Có nhiều cách ngăn dòng như đổ vật liệu
Trang 34Thi công ngăn dòng phục vụ cho quá trình thi công công trình hồ chứa nướcVân Trình ta sử dụng phương pháp đắp lấn hai bên lại và vật liệu được bố trí ở haibên bờ sông
Hình 2.5: Sơ đồ bố trí cửa ngăn dòng.
Vị trí cửa ngăn dòng nằm ở giữa sông để đảm bảo thuận dòng chảy, giữa dòngsông tầng phủ mỏng bên dưới là đá có khả năng chống xói tốt Do lòng sông nhỏnên ta chọn bề rộng ngăn dòng tính theo công thức sau: B = Btb + mhtn.
a,Phương án ngăn dòng và tổ chức thi công ngăn dòng:
Do lưu lượng thiết kế ngăn dòng không lớn và nền có khả năng chống xói tốt,địa hình bờ phải chật hẹp nên ta chọn sơ đồ ngăn dòng theo phương pháp lấp đứng
từ 1 phía từ bờ trái lấp dần sang bờ phải Dùng ôtô tự đổ chở vật liệu tới cửa ngăndòng, sau đó dùng máy ủi vật liệu dần ra phía ngoài ngăn dòng
b,Tính toán thuỷ lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng.
Hình 2.6: Sơ đồ tính thủy lực ngăn dòng.
Tính toán chặn dòng theo phương pháp lấp đứng :
Qtk
ngd = ∑Q i = QC +QThấm + Qxả+QTích
Trong đó : Qtk
ngd - Lưu lượng thiết kế ngăn dòng
QC - Lưu lượng qua cửa chặn dòng
Trang 35QThấm - Lưu lượng thấm qua kè
Qxả - Lưu lượng dẫn dòng (qua cống)
QTích - Lưu lượng tích lại ở thượng lưu
Do QThấm và QTích nhỏ, để thuận tiện tính toán ta coi QThấm = 0 v à QTích= 0
Khi đó: Qtk
ngd= ∑Q i = QC + Qxả
Áp dụng cụ thể cho công trình này ta có
Ban đầu khi bắt đầu ngăn dòng thì Qxả = 0 m3/s tăng dần lên 3,31 m3/s khi ngăndòng hoàn toàn
Ngược lại, Qcửa = 3,31 m3/s khi bắt đầu ngăn dòng và giảm dần xuống 0 m3/s khingăn dòng hoàn toàn
- Giả thiết các ∆z :chênh lệch mực nước thượng hạ lưu
- Tra quan hệ Q~Zhl ứng với Q = 3,31m3/s ⇒ Zhl= +506,04 m
- Cao trình cột nước thượng lưu Ztl = Zhl + ∆z
- Chiều cao nước thượng lưu H= Ztl-∇đáy sông (∇đáy sông= + 503 m)
- Lưu lượng qua cửa xả dựa vào quan hệ Qcống~ Ztl⇒ Qxả.
- Lưu lượng qua cửa ngăn dòng Qcửa:
2 3 0
2 H g B m
Q cua = (m3/s).
Trong đó :
H
z H
α
; Vo=
H B
Q den
.B: Bề rộng dòng chảy tới gần ở thượng lưu cửa ngăn dòng (m); ⇒ Qcửa.Theo Izbas lưu tốc lớn nhất qua cửa ngăn dòng khi hai chân kè gặp nhau:
Q
1
Trang 36Bảng 2.9: Bảng kết quả tính toán ngăn dòng với B đáycửa khác nhau.
0,000 506,040 3,31 3,040 3,041 0 0 0 8,000 0,00 3,31 0,000 0,001 506,041 1,84 3,041 3,042
3E-04 0,0104
3E-04 6,000 1,47 3,31 0,080 0,050 506,090 1,60 3,09 3,091 0,016 0,0712 0,016 1,000 1,71 3,31 0,564 0,300 506,340 1,70 3,34 3,341 0,09 0,1493 0,09 0,400 1,61 3,31 1,328
Từ bảng tính toán ta thấy Vmax = 1,328 m/s, đạt được khi B = 0,4 m.
2.5.2.3.Xác định đường kính viên đá lớn nhất khi ngăn dòng
Đường kính viên đá lớn nhất dùng để ngăn dòng được xác định theo:
D =
2
2.86,0
- γd- Dung trọng tự nhiên của đá γd =2,65(t/m3)
- γn- Dung trọng tự nhiên của nước γn=1 (t/m3)
- V - Lưu tốc lớn nhất qua chân kè
- D - Đường kính viên đá lớn nhất
Vậy chọn đường kính viên đá lớn nhất D max = 10 (cm).
B
Trang 37CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG TRÀN XẢ LŨ.
- Cửa vào tương đối thuận, có tường cánh thu hẹp dần là bê tông cốt thép M200
- Tường bên có kết cấu bằng bê tông cốt thép M200
3.1.2 Xác định phạm vi mở móng.
3.1.2.1 Chọn phương án mở móng.
Căn cứ vào điều kiện: Địa hình, địa chất, địa chất thủy văn, điều kiện thi công,
ta đưa ra phương án mở móng tràn là: Dùng máy ủi, máy xúc, ôtô để đào và vậnchuyển đất về hạ lưu
3.1.2.2 Nguyên tắc mở móng
Việc mở móng tràn xả lũ dựa trên những nguyên tắc chủ yếu sau:
- Khối lượng đào đất là ít nhất
B = b+ 2C
Trang 38Trong đó:
Bmm: Chiều rộng mở móng (m)
b =14,2m: Chiều rộng của công trình thủy công là
C=1m: Chiều rộng thi công và rãnh thoát nước
Phạm vi mở móng được thể hiện trong bản vẽ :
m =
1 :
1 m
= 1 : 1
m = 1
: 1,5
- Đối với tầng đá phong hóa vừa: m = 0,5
- Đối với tầng đá phong hóa mạnh, tầng đất: m = 1
Trang 39Trong đó:
V- Thể tích của đoạn hố móng(m3)
F1- Diện tích tiết diện mặt cắt I(m2)
F2- Diện tích tiết diện mặt cắt II(m2)
L- Độ dài giữa hai mặt cắt I-II (m)
Để thuận tiện cho tính toán ta lập bảng tính toán sau:
Bảng 3-1: Khối lượng đào móng.
= 23402,96
Từ kết quả tính toán ta có:
Khối lượng đất cần đào là = 37880,5 (m3)
Khối lượng đào đá là Vđất cấp 3 = k*16716,4 = 1,4*16716 = 23402,96 (m3)
Trang 403.2.1.3 Xác định cường độ thi công đào móng.
*Cường độ thi công phần đất đào là:
Qđào đất =
T n m
V
Trong đó:
V- Khối lượng đào đất và đá phong hoá hoàn toàn (m3)
m- Số tháng thi công đào móng, m = 1 tháng
n- Số ngày thi công trong tháng, n = 26 ngày
T- Số ca thi công trong ngày, T = 3 ca
3
*26
*
5,37880
T n m
V
Trong đó:
V- Khối lượng đào đá (m3)
m- Số tháng thi công đào móng, m = 1,0 tháng
n- Số ngày thi công trong tháng, n = 26 ngày
T- Số ca thi công trong ngày, T = 3 ca
Qđào đá = = =
3
*26
*1
96,23402
T n m
V
300,04 (m3/ca)
3.2.2 Tính toán phương án đào móng.
3.2.2.1 Tính cho phương án đào đất
Căn cứ vào tài liệu địa chất khu vực xây dựng ta thấy ở đây thuộc nhóm đất cấp II Thời gian thi công đào đất là 1 tháng
Có thể thực hiện theo các phương án sau: