1.5 Điều kiện giao thông trong khu vực Do công trình được xây dựng trên song nên điều kiện giao thông tương đối khókhăn.Trong quá trình thi công cần đắp những con đường đến khu vực thi c
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Vị trí địa lý
Công trình hồ chứa nước Khe Sàng dự kiến được xây dựng trên Khe Sàng thuộc
xã X, huyện T, tỉnh Sơn La Tuyến công trình nằm cách thị trấn Bắc Yên khoảng 15
km về phía Tây Bắc Tọa độ địa lý của tuyến đập: 104020’56” Kinh độ Đông;
21020’28” Vĩ độ Bắc
Khe Sàng là một nhánh cấp I của sông Đà, bắt nguồn từ vùng núi có độ cao1900m nằm ở huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La chảy theo hướng chính Đông Bắc - TâyNam đổ ra sông Đà ở cao độ khoảng 100m thuộc xã X - huyện T - tỉnh Sơn La Giáp với lưu vực Khe Sàng về phía Tây Bắc là lưu vực Nậm Qua, phía Bắc giápvới lưu vực Ngòi Thia, phía Đông giáp với lưu vực suối Xím Vàng và phía TâyNam là dòng sông Đà Tiềm năng của sông này khá lớn và đang được cơ quanchuyên ngành xem xét, nghiên cứu nhằm khai thác phục vụ công cuộc phát triểnkinh tế, xã hội của vùng miền núi xa xôi
Vùng dự án có diện tích tự nhiên 18,486ha, trong đó: đất nông nghiệp 9,932ha,dân số 38,104 người, khoảng 60% là các dân tộc ít người
1.2 Nhiệm vụ của công trình
Nhiệm vụ của hồ chứa nước Khe Sàng là: đảm bảo tưới cho diện tích 2300hatrong đó: 300ha ven hồ, 2000ha ở khu tưới
- Theo cơ cấu cây trồng:
o Cà phê: 1730ha
o Hồ tiêu và cây trồng cạn: 220ha
- Theo biện pháp công trình:
o Kết hợp cấp nước sinh hoạt cho 18000 dân, nước công nghiệp địaphương, giao thông , du lịch và cải tạo cảnh quan, môi trường trong khu dự án
o Khi hồ chứa nước Khe Sàng xây xong, ngoài nhiệm vụ chính là tưới,cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp nhỏ còn cần được khai thác tốt trên một sốkhía cạnh khác:
o Nuôi trông thuỷ sản trong hồ, kết hợp giao thông thuỷ trong vùng
o Biến khu đầu mối thành một khu du lịch
Trang 2o Lợi dụng một bờ kênh làm đường đi lại, tạo thành mạng lưới giaothông nội bộ trong khu tưới, giao thông giữa các vùng với nhau và với bên ngoài.
o Kết hợp với việc cấp nước tưới là trồng rừng, phủ xanh đất trống đồitrọc Cải tạo điều kiện môi trường khí hậu
1.3 Quy mô, kết cấu công trình
Hệ thống đầu mối công trình gồm các hạng mục : đập đất, cống ngầm, tràn xả lũ
Đỉnh đâp giải cấp phối
đá dăm, xâm nhập nhựađường
Hệ số mái thượng lưu mTL 1: 3,25 ∇C1 = 683,5(m)
1: 3,75 ∇C2 = 673,5(m)
1: 3,.25
∇C = 683,5(m)1: 3,75
1: 1,5 ∇TN = 669,3(m)
Đống đá tiêu nước
Hình thức mặt cắt đập
Đập đất đồng chất, chỉ tiêu đất đắp γk = 1,28(T/m 3), cótường chắn sóng, tiêu nước lăng trụ kết hợp áp mái hạlưu Đập có chân khay rộng (5,0 ÷ 15,0m), sâu(0,5 ÷2,0m)
1.3.2 Tràn xả lũ
Tràn xả lũ gồm bốn bộ phận chính:
Trang 31.3.2.1 Kênh dẫn
Kênh dẫn có nhiệm vụ hướng nước chảy thuận dòng vào ngưỡng tràn
a Kênh dẫn thượng lưu
Kênh dẫn thượng lưu có mặt cắt dạng hình thang dùng để dẫn nước từ hồchưa vào ngưỡng tràn, các thông số của kênh dẫn như sau:
Hệ số mái kênh: Phía dưới là lớp đất nên đào kênh với hệ số mái m = 1,5
Bề rộng đáy kênh: B = 45(m)
Cao trình đáy kênh dẫn: ∇đáy kênh = + 690,0(m)
b Tường cánh thượng lưu
Để nối tiếp kênh dẫn thượng lưu với ngưỡng tràn, hướng dòng chảy vào ngưỡngtràn được thuận dòng ta làm tường cánh thượng lưu Tường cánh trước ngưỡng tràn
có cấu tạo là dạng tường phản áp bảo vệ mái đất ở hai bên phía trước ngưỡng tràn.Tường cánh mở rộng dần với các thông số sau:
Góc mở của tường: α = 20o
Chiều dài tường cánh thượng lưu: L = 36,0(m)
Cao trình đỉnh tường: + 692,5(m)
Cao trình đáy tường: + 690,0(m)
Dùng bê tông M200 làm tường cánh
Trang 4 Chiều cao ngưỡng tràn: P = 0(m).
Bề rộng tràn: Btr = 20(m) Chia làm 4 khoang
Có 3 mố trụ và 2 mố bên, đầu lượn tròn, dày 1,0(m)
Tường bên của ngưỡng tràn làm tường trọng lực, tách rời với bản đáy
Dùng bê tông M200 để làm tràn với mặt cắt cơ bản ngưỡng tràn:
1.3.2.3 Kênh tháo
Kênh tháo nối tiếp sau ngưỡng tràn để chuyển nước xuống hạ lưu Kênh tháo đượcthiết kế là dốc nước gồm hai bộ phận: Phần có bề rộng thay đổi và phần có bề rộngkhông đổi
Dốc nước sau ngưỡng tràn có các thông số thiết kế:
Cao trình đầu dốc nước: + 690(m)
Cao trình cuối dốc nước: + 672(m)
Chiều dày bản đáy dốc nước: t = 0,8(m)
Tường bên dốc nước được nối liền với trụ bên của ngưỡng tràn
1.3.2.3 Thiết bị tiêu năng
Bể tiêu năng được thiết kế với các thông số kỹ thuật sau:
Mặt cắt ngang là hình chữ nhật
Chiều dài bể: L = 13,5(m)
Chiều rộng bể: B = 16(m)
Cao trình đáy bể: +663,0(m)
Trang 5 Chiều dày bản đáy: t = 1,0(m).
Tường bên của bể làm tường trọng lực, tách rời với bản đáy
Dùng bê tông M200 để làm bể tiêu năng
1.3.3.1 Cửa vào và cửa ra
Cửa vào và cửa ra đảm bảo điều kiện nối tiếp thuận với kênh thượng hạ lưucống Bố trí tường hướng dòng với hình thức mở rộng dần
Góc mở ở cửa vào lấy nối tiếp từ bề rộng kênh bk = 3(m) sang bề rộng cống bc =1(m) với chiều dài L = 5(m)
Góc mở ở cửa ra lấy nối tiếp bề rộng cống bc = 1(m) sang bề rộng kênh bk = 2,0(m)với chiều dài L = 7,5 (m)
Tường cánh thượng và hạ lưu thấp dần và hạ theo mái đập
Bảo vệ lòng kênh dẫn một đoạn bằng đá có chiều dài Lbv = 6(m), lớp bảo vệ dầy 0,3(m)
1.3.3.2 Thân cống
Cống hộp được làm bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ Mặt cắt ngang có kết cấukhung cứng, các góc được làm vát để tránh ứng suất tập trung Chiều dày cống t =0,4(m)
1.3.3.3 Phân đoạn cống
Do cống có chiều dài lớn nên ta phân cống làm nhiều đoạn được nối với nhaubởi khớp nối Chiều dài mỗi đoạn khoảng 10 ÷ 15 (m) Tại khe nối có đặt thiết bịchống rò nước bằng kim loại, trong khe đặt bao tải tẩm nhựa đường
Trang 61.3.3.4 Nối tiếp cống với thân đập
Dùng lớp đất sét luyện bao quanh cống dày 1(m) Tại chỗ nối tiếp các đoạn cốnglàm thành các gờ để nối tiếp với cống với đất được tốt, ngoài ra còn có tác dụng kéodài đường viền thấm dọc theo chiều dài cống
1.3.3.5 Tháp van
Tháp van được bố trí cách cửa cống thượng 30(m) Trong tháp van bố trí một vansửa chữa và một van công tác, bố trí lỗ thông hơi sau tháp van để tránh hiện tượngchân không trong cống có thể xảy ra do nước nhảy
Mặt cắt tháp van có dạng hình chữ nhật làm bằng bêtông cốt thép M200#, phíatrong tháp có cầu thang lên xuống, phía trên tháp có bố trí nhà quản lý và đặt máyđóng mở van
Nối tháp van và đỉnh đập là cầu công tác rộng 1,6m; lan can cầu cao 1m bằngthép φ42 Cao trình sàn tháp bằng cao trình đỉnh đập
1.4 Điều kiện tự nhiên
1.4.1 Điều kiện địa hình
1.4.1.1 Đầu mối hồ chứa nước Khe Sàng
Vùng dự án có địa hình bị phân cắt bởi các sườn đồi và các suối, đỉnh đồithường bằng phẳng và trải rộng, ven suối rải rác có những vạt thềm nhỏ, rộng vàitrục mét Địa hình khu vực có thể phân thành 2 dạng chính:
- Dạng địa hình bào mòn: Dạng địa hình này thay đổi cao độ +670,0m tới cao
độ +800,0m, mái dốc đứng với góc dốc từ 20o ÷ 30o Dạng địa hình này phổ biến tạikhu vực sườn đồi xung quanh hồ và ở hai vai đập, tại đây diện tích đã được trồng càphê, cao su phủ kín
- Dạng địa hình tích tụ: Dạng đía hình này phân bố dọc theo các khe suối, làcác thềm suối, các bãi bồi thay đổi từ độ cao +670,0m tới cao độ +600,0m Tại đây
đã được khai thác trồng lúa và hoa mầu
Vùng lòng hồ có dạng sừng hươu lêch, được bao bọc bởi các dải đồi thấp, thoải
từ cao trình +666,0m đến +720,0m, độ dốc trung bình i = 0,14, tính từ đập đất theoKhe Sàng dài 2500m, chiều rộng trung bình 800m
Khu vực sông hiện tại là vùng canh tác trồng lúa của dân đia phương Sườn đồiđược trồng cà phê, hồ tiêu
Trang 71.4.1.2 Khu hưởng lợi
Đây là một vùng đất tương đối rộng, cao độ từ +450,0m đến +580,0m, độ dốcbình quân từ 3o ÷ 10o, thấp dần từ Bắc xuống Nam Mật độ sông suối dày đặc rấtthuận lợi cho việc tiêu thoát nước mùa lũ
Nhìn chung, địa hình khu này có hai phần rõ rệt: Phần tương đối bằng phẳng làthềm các suối mở rộng hơn tạo thành những dải đất dài được người dân đang canhtác trồng lúa nước, phần còn lại là sườn đồi với độ dốc khác nhau, là đất trồng câycông nghiệp Dòng chảy của Khe Sàng chia khu hưởng lợi thành 2 vùng:
Vùng hữu: là khu tưới được cấp nước từ hồ Khe Sàng, đây là vùng đất tương đốibằng phẳng, tập trung dân cư tương đối đông đúc, chạy dọc theo quốc lộ
Vùng tả: địa hình khu này là đồi thấp bị chia cắt nhiều bởi suối nhỏ, đây là vùngsâu, vùng xa của huyện, là nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc ít người địa hìnhvùng này khá phức tạp
1.4.2 Điều kiện địa chất
1.4.2.1 Vùng lòng hồ
Đánh giá khả năng giữ nước của hồ chứa: Bờ của hồ nước Khe Sàng là các dãyđồi thoải bao quanh, khoảng cách từ mực nước dâng bình thường đến lưu vực bêncạnh gần nhất từ 200 ÷ 400m Các điểm nước mặt và nước ngầm đều nằm ở trêncao độ +689,4m Khu vực lòng hồ hoàn toàn nằm trong vùng đá Bazan với tầng phủ
là các lớp sét-đá sét nặng có hệ số thấm ít (từ K = 1.10-4 ÷ 2.10-5) với chiều dày từ
10 ÷ 15m, trong lòng hồ không có các hoạt động kiến tạo như đứt gãy, uốn nếp Dovậy để khẳng định vùng lòng hồ có khả năng giữ nước đến cao trình +689,4m màkhông bị thấm sang lưu vực khác và tình trạng sạt lở bờ hồ cũng xảy ra rất ít
Trang 8- Lớp 2: Đất sét ÷ á sét nặng mầu nâu đỏ gạch nâu sẫm, trạng thái thiên nhiênnửa cứng ÷ cứng, có chỗ dẻo cứng, kết cấu chặt ÷ chặt vừa Lớp 2 phân bố phổbiến ở sườn đồi trên 2 vai tuyến đập, phần thềm suối và lớp 2 nàm dưới lớp 1 chiềudày từ 3 ÷ 10m, có chỗ đạt > 10m Tại lớp 2 đã tiến hành đổ nước tại 16 điểm trêncác hố khoan và đào ở các độ sâu khác nhau, kết quả cho thấy đây là lớp thấm yếu,
có chỗ thấm vừa với hệ số thấm K = 4,5.10-4 ÷ 5,3.10-5 cm/s Nguồn gốc pha tàntích(deQ)
- Lớp 2a: Lớp á sét nặng chứa nhiều dăm sạn mầu loang lổ mầu nâu vàng, nâu
đỏ xám trắng: trạng thái tự nhiên nửa cứng, đất kết cấu chặt Trong đất chứa từ 30 ÷40% dăm sạn, tỷ lệ dăm sạn không đều Dăm sạn bán sắc cạnh, khá cứng, kíchthước từ 2 ÷ 10mm Lớp 2a phân bố thành các thấu kính hay ổ Nguồn gốc pha tàntích (deQ)
Các chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý của các lớp đất xem ở bảng 1-1
- Đá gốc: Theo kết quả thí nghiệm 6 mẫu thạch học(3 mẫu giai đoạn NCKT và
2 mẫu giai đoạn TKKT – TC) thì đá gốc tại khu vực tuyến đập là đá Bazan Olivinmầu xám, cấu tạo khối, kiến trúc Porphyr trên nền gian phiến Thành phần khoángvật chủ yếu là Plagioclaz(30 ÷ 35%); Pyroxen xiên(23 ÷ 27%); Thuỷ tinh biếnđổi(Clorit hoá hoặc Calcit hoá chiếm từ 25 ÷ 23%, Olivin (10%) và các khoáng vậtquặng chiếm khoảng(2 ÷ 5%) Đá thuộc thống Neogen - Đệ Tứ, hệ tầng TúcTrưng(N2 – Qltt)
- Đá gốc bị phong hóa biến đổi mạnh mẽ, đá phong hoá không đều từ trênxuống dưới từ đá phong hoá hoàn toàn đến đá phong hoá nhẹ tươi; đôi chỗ có đáphong hoá mạnh xen kẹp trong đá phong hoá hoàn toàn
- Đá phong hoá hoàn toàn là đất sét- á sét nặng lẫn dăm sạn mầu nâu đỏ loang
lổ vàng, đốm xanh nhạt, trạng thái thiên nhiên dẻo mềm - dẻo cứng,đất kết cấu chặtvừa Dăm sạn chiếm hàm lượng từ 5 ÷ 15%, mềm bở tay bóp vỡ, nhưng đôi chỗcũng còn các mảnh dăm sạn cứng, sắc cạnh kích thước từ 2 ÷ 4mm Trong nõnkhoan đôi chỗ còn giữ nguyên hình dạng của đá gốc chưa phong hóa hết Chiều dàycủa đới phong hoá hoàn toàn thay đổi từ 3 ÷ 10m, có chỗ > 15m vẫn chưa hết chiềudày của đới Tại lớp đá phong hoá hoàn toàn đã tiến hành đổ nước tại 20 điểm trêncác hố khoan và đào ở các độ sâu khác nhau, kết quả cho thấy đây là lớp thấm yếu
có hệ số thấm k = 1,3.10-4÷ 5,3.10-5cm/s
- Đá phong hoá mạnh thành đá lẫn đất mầu nâu, xám trắng, đất chiếm hàmlượng từ 20 ÷ 30% Đá mềm bở, nứt nẻ mạnh, khe nứt hở chứa vật chất sét Chiềudày đới đá phong hoá mạnh từ 2 ÷ 3m, có chỗ nằm xen kẹp trong đá phong hoáhoàn toàn
Trang 9- Đá phong hoá vừa mầu nâu xám xanh, đá nứt nẻ mạnh đến trung bình Nõnkhoan nguyên thỏi, tương đối cứng, búa đập mạnh mới vỡ, lượng mất nước đơn vị q
= 0,22 ÷ 0,01(l/ph.m) là lớp thấm nước yếu đến vừa
1.4.3 Điều kiện địa chất thủy văn
Trong khu vực nghiên cứu có hai loại nguồn nước chính là nước mặt và nước ngầm
- Nước mặt: Tồn tại ở Khe Sàng và các kênh nhỏ Về mùa mưa nước thườngđục do đó có lượng phù xa lớn Về mùa khô nước trong suốt, không mùi vị ít cặnlắng Tổng độ khoáng từ 0,219 ÷ 0,264(g/l) là loại nước nhạt Sunfat Natri Kali.Nước mặt có quan hệ thủy lực với nước ngầm trong tầng phủ pha bồi tích ở khu vựcnghiên cứu Về mùa mưa, nước mặt là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nướcngầm Về mùa khô thì ngược lại nước ngầm là nguồn cung cấp nước mặt cho sôngsuối Mực nước và thành phần hoá học của nước thay đổi theo mùa
- Nước ngầm: Trong khu vực nghiên cứu có hai phức hệ nước ngầm chính
o Nước ngầm trong các tích tụ pha bồi tích và trong tầng phủ pha tàntích của đá gốc chủ yếu là nước Sunfat Natri Kali Nguồn cung cấp chủ yếu là nướcmưa, về mùa khô thường cạn kiệt và xuất lộ ở ranh giới giữa tầng phủ và tầng gốc
o Nước ngầm trong khe nứt của đá gốc: đây là loại nước ngầm chủ yếutrong khu vực nghiên cứu Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu từ 15 ÷ 20m; thànhphần hóa học chủ yếu là nước Sunfat Natri Kali Nước trong ít cặn lắng, nguồncung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt vào mùa mưa Nhìn chung nước chỉ tậptrung ở trong khe nứt nên nguồn nước nghèo nàn, mực nước và thành phần hoá họcthay đổi theo mùa
1.4.4 Điều kiện khí hậu thủy văn
1.4.4.1 Tình hình lưới trạm và các yếu tố khí tượng
Trong lưu vực chỉ có trạm đo mưa Bắc Yên, còn hầu hết các trạm khí tượng vàthuỷ văn đều nằm ở ngoài lưu vực nghiên cứu
Bảng 1.2 Đặc trưng trung bình tháng các yếu tố khí hậu.
Đại lượng
Tháng
T(oC)
U(%)
G(h)
X(mm)
Z(mm)
V(m/s)
Trang 10b) Lượng mưa bình quân lưu vực hồ Khe Sàng.
Căn cứ vào đường đẳng trị mưa năm (Atlas KTTV Việt Nam) do TCKTTV xâydựng thì lượng mưa bình quân nhiều năm của lưu vực hồ Khe Sàng được xác địnhlà: 1900,0 mm
1.4.4.2 Các yếu tố thuỷ văn ở khu đầu mối
Bảng 1.5 Phân phối dòng chảy năm với P = 5% và P = 10%.
Q10%
(m3/s) 1,62 10,5 3,24 2,95 8,3 59,4 44,1 88,6 117 89,9 4,1 5,1Q5%
(m3/s) 2,12 12,6 4,14 3,46 9,17 63,42 46,73 89,97 119 92,1 5,3 7,2
Trang 11Bảng 1.6 Lưu lượng lớn nhất ứng với P%.
1.4.4.3 Các đường quan hệ mực nước – lưu lượng tại các tuyến nghiên cứu.
Bảng 1.8 Quan hệ Q~Z hl hạ lưu tuyến công trình
Z (m) 665.5 666.0 666.5 667.0 667.5 668.0 668.5 669.0 669.5 670Q
(m3/s) 0 0.26 1.59 11.78 38.95 81.12 136.24 208.59 301.29 416.89
Biểu đồ quan hệ Q~Z hl tuyến công trình
1.4.5 Đặc trưng dòng chảy
Trang 13Biểu đồ quan hệ Z~W
1.4.6 Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội
Vùng dự án nằm ở trung tâm huyện Bắc Yên, nơi có tiềm năng phát triển kinh tếlớn Toàn bộ vùng nằm trên lớp đất mầu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển nôngnghiệp, nhưng hiện nay thu nhập bình quân đầu người thấp 205 USD/ngườinăm(theo thống kê năm 2000)
Dân số toàn huyện theo điều tra mới đây là 108768 người, trong đó:
- Dân tộc Kinh: 50652 người, chiếm 46,6%
- Dân tộc khác: 50709 người, chiếm 53,4%
Dân cư phần lớn tập trung ở vùng thị trấn, nơi có những điều kiện hạ tầng cơ sởthuận lợi Tỉ lệ tăng dân số từ 2,3%(1995) đến 13,3%(1999), sự tăng dân số này baogồm cả tăng tự nhiên và tăng cơ học, nhưng chủ yếu là tăng cơ học do việc di dân
1.5 Điều kiện giao thông trong khu vực
Do công trình được xây dựng trên song nên điều kiện giao thông tương đối khókhăn.Trong quá trình thi công cần đắp những con đường đến khu vực thi công đểvận chuyển vật liệu và tổ chứcthi công
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.6.1 Tình hình vật liệu xây dựng
Các mỏ vật liệu nằm tương đối gần,có trữ lượng lớn nên rất thuận lợi cho việc đắp đập và thi công các hạng mục khác
Trang 141.6.1.1 Đất đắp
Các mỏ vật liệu đất đắp xây dựng công trình đầu mối gồm: Mỏ vật liệu VLA nằmbên trái vai đập chính khoảng 1000m về phía hạ lưu Mỏ VLB nằm về phía thượnglưu tràn xả lũ, một phần nằm trong lòng hồ, cự ly vận chuyển tới chân đập khoảng1000m Mỏ VLD cự ly vận chuyển gần khoảng 800m, ngay vị trí đập tràn
Cả 3 mỏ này có diện tích tương đối lớn, bằng phẳng, cao khô, khai thác vậnchuyển bằng cơ giới dễ dàng
Bảng 1.10 Khối lượng các mỏ vật liệu đã khảo sát.
Tên mỏ
Lớpkhaithác
Diện tíchkhai thác(m3)
Khối lượngbóc bỏ(m3)
Trữ lượngkhai thác(m3)
Cự ly vận chuyển đến chân đập (m)
Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền và đất đắp đập
Dung trọng khô tự nhiên γ = 1,07(T/m3)
Dung trọng ướt tự nhiên γ = 1,49(T/m3)
Trang 15 Độ ẩm tự nhiên Wc = 40,35.
1.6.1.2 Vật liệu đá
Đá được khai thác tại mỏ đá Phú Cường ở bên trái quốc lộ từ Bắc Yên đi TuyHoà, cách công trình khoảng 35km Đây là mỏ đá duy nhất gần vị trí công trình, cóchất lượng và trữ lượng thoả mãn yêu cầu xây dựng
Địa tầng: Tại mỏ, các đới đá phong hoá mạnh và vừa rất mỏng, hầu như chỉ
có đá Bazan phong hoá nhẹ ÷ tươi Địa tầng từ trên xuống dưới như sau:
Tầng phủ: Đất á sét nhẹ ÷ trung bình mầu xám nâu, xám vàng lẫn rễ câythực vật, chiều dày từ 1 ÷ 1,5m
Đá Bazan Olivin: mầu xám nhạt, xám đen, cấu tạo khối, kiến trúc porphyrvới nền dạng phiến Đá phong hoá nhẹ ÷ tươi cứng chắc Đây là lớp chủ yếu
để khai thác làm vật liệu xây dựng Đới đá phong hoá mạnh ÷ vừa có nhiềudày rất mỏng từ 0,3 ÷ 0,5m, không khai thác làm vật liệu đá xây dựng
1.6.1.3 Cuội sỏi
Mỏ cát sỏi thuộc thị trấn Phú Thiện, tỉnh Sơn La cách công trình khoảng45km dọc theo quốc lộ từ Bắc Yên đi Tuy Hoà Căn cứ theo yêu cầu vật liệu cát sỏitrên đã tiến hành khảo sát mỏ cát sỏi với khối lượng như sau:
Bảng 1.11 Khối lượng cát sỏi đã khảo sát.
Tên mỏ Lớp khai
thác
Diện tíchkhai thác(m2)
Khối lượngbóc bỏ(m3)
Trữ lượngkhai thác(m3)
Cự ly vậnchuyển đếnchân đập(km)
Địa tầng mỏ vật liệu cát sỏi:
Lớp 1a: Cát cuội sỏi mầu xám nâu, xám vàng nhạt, cuội sỏi chiếm hàmlượng từ 3 ÷ 10%, cát chiếm hàm lượng từ 97 ÷ 90%, cát bão hoà nước, kếtcấu chặt vừa
Lớp 1: Khai thác làm vật liệu cát sỏi với chiều dày từ 2,7 ÷ 3,0m Nguồngốc bồi tích lòng sông hiện tại
Trang 161.6.1.4 Các vật liệu khác
Ngoài các vật liệu được khai thác trong vùng kể trên, còn các loại vật liệukhác dùng trong xây dựng công trình như xi măng, sắt, thép, các loại khớp nối, vảilọc… phải mua từ nơi khác
1.6.2 Tình hình cấp điện
Gần công trình có đường dây cao thế 35KV chạy qua Ngoài ra, nhà thầu còn
có sẵn các máy phát điện
1.7 Thời gian thi công
Cụm công trình đầu mối Khe Sàng 2 được thi công trong vòng 2 năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 11 năm 2012 ,đến ngày 31 tháng 10 năm 2014
Trang 17CHƯƠNG 2 DẪN DÒNG THI CÔNG VÀ CÔNG TÁC HỐ
2.1.2 Lựa Chọn thời đoạn dẫn dòng
Thời đoạn thiết kế dẫn dòng thi công là thời gian thiết kế phục vụ dẫn dòng(ngăn nước,tháo nước) của các công trình dẫn dòng cụ thể.Thời gian thi công chọntheo mùa thủy văn,cụ thể là :
+Mùa kiệt :Từ tháng 11 đến tháng 5
+Mùa lũ :Từ tháng 6 đến tháng 10
2.1.3 Lựa chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạnthiết kế dẫn dòng thi công ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng thi công đã chọn Theo đề bài ta có :
+Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công mùa kiệt là Qk= 10,5 (m3/s)
+Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công mùa lũ là Ql= 117 (m3/s)
Trang 18Các công việc phải làm và các
đê quai dọc-Thi công đập chính ở bờ trái và
bờ phải đến cao trình +676 (m).Mùa lũ từ
Qml10%=117
-Thi công một phần đập chính đến cao trình thiết kế +692,5 ( m)
-Thi công cao trình đỉnh chắn sóng
-Hoàn thiện công trình,tiến hànhthu dọn công trường và đưa công trình vào sử dụng
2.2.2 Phương án 2:
Trang 19Các công việc phải làm và các
10% =10,5
- Thi công cống lấy nước ởcao trình +666,41 (m)-Đắp đê quai ngăn dòngthượng hạ lưu và đê quai dọc-Làm tuy nen dẫn dòng-Bơm nước hố móng
- Thi công đập chính ở bờ tráiđến cao trình +676 (m)-Xây dựng tuy nenMùa lũ từ
tháng
VI đến X
Dẫn dòng qua lòngsông thu hẹp và cốnglấy nước,đường hầm
Qml10%=117 - Thi công đập chính ở bờ trái
tuy nen
Qmk10% =10,5
- Xây dựng tràn tháo lũ đếncao trình thiết kế +690 (m)
- Thi công đập chính đến caotrình vượt lũ thiết kế +691(m)
Mùa lũ từ
tháng VI
đến X
Dẫn dòng qua tràn ,qua cống dẫn dòng Qml
10%=117
-Thi công một phần đập chínhđến cao trình thiết kế +692,5
( m)-Thi công cao trình đỉnh chắn
song-Hoành triệt tuy nen-Hoàn thiện công trình,tiếnhành thu dọn công trường vàđưa công trình vào sử dụng
Trang 202.2.3 So sánh lựa chọn phương án dẫn dòng
Phân tích ưu nhược điểm của từng phương án :
Phương án 1: thi công trong 2 năm
• Ưu điểm:
- Điều kiện lòng sông thoải nên thi công kênh dẫn dòng thuận lợi
- Mặt bằng thi công rộng , có thể thi công một lúc nhiều hạng mục
- Lợi dụng được điều kiện địa hình của khu vực
• Nhược điểm:
- Phải đắp đê quai nhiều lần
Phương án 2: thi công trong 2 năm.
• Ưu điểm:
- Lợi dụng được lòng dẫn của sông thiên nhiên trong mùa kiệt, cũng nhưmùa lũ như một kênh dẫn dòng
• Nhược điểm:
- Khối lượng thi công từng đợt lớn
- Bố trí thiết bị và nhân công tập trung với khối lượng lớn
- Mùa kiệt không dẫn đủ lưu lượng cần thiết gây mất an toàn
- Khó khăn trong việc thi công tuy nen
• Qua phân tích các phương án dẫn dòng thi công, ta thấy phương án 1 là phùhợp hơn cả Các hạng mục công trình được thi công liên tục, lợi dụng đượctràn xả lũ cho công tác dẫn dòng vào giai đoạn sau Hơn nữa cường độ thicông và khối lượng công việc không quá lớn, thời gian thi công tương đốihợp lý
Trang 212.3.1 Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp
a Mục đích
+ Xác định quan hệ Q~ZTL khi dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp;
+ Xác định cao trình đê quai thượng hạ lưu;
+ Xác định cao trình đắp đập chống lũ cuối mùa khô;
+ Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy;
b Nội dung tính toán
Trang 22ε : Hệ số thu hẹp lòng sông thu hẹp 1 bên ε = 0,90
Tính đúng dần ta xác định được chính xác ∆Z Ta lấy kết quả gần đúng ∆Z= 0,1m
- Xác định mực nước sông phía thượng lưu về mùa lũ;
ZdqHL = Zhl + δ2 = 4,8 + 0,7 = 5,5 (m) Trong đó δ là độ cao an toàn Lấy δ= 0,7
+ZVL=ZTL+δ (δ=0,5÷0,7m)
+ZVL= 4,9+0,7 = 5,6 m Chọn cao trình vượt lũ bằng 6 m cho dễ thi công
- Kiểm tra khả năng xói nền: V≤[V]kxnền
- Kiểm tra khả năng đầu đập: V≤[V]kxđập
Lòng sông là toàn bộ phân bố đá cát kết cứng chắc cắt chéo lòng sông và cắm vềphía hạ lưu Vào mùa kiệt lòng sông lộ đá nhấp nhô Lớp bồi tích lòng sông gồm cátlẫn cuội sỏi tại lòng sông dày trung bình 1,0 m Độ sâu dòng chảy vào mùa lũ lớn
Trang 23hơn 3m Tra bảng 1-2 giáo trình Thi công tập 1 ta được [V]kxnền = [V]kxđập=
[ ]V kx = 5, 6 /m s
Ta thấy: Vc = 1,22 m/s < [ ]V kx = 5, 6 /m s→ lòng sông không bị xói
2.3.2 Tính toán thủy lực qua cống dẫn dòng
b Nội dung tính toán
- Hệ số nhám: n = 0,014 ( tra bảng 4-3 bảng tra thủy lực)
o Q TK dd = 10,5 m 3 /s Mực nước dâng đảm bảo cống chảy không áp Khi đó, coi
dòng chảy qua cửa vào cống như đập tràn đỉnh rộng, dòng chảy trong thân cống coi như kênh chữ nhật có độ nhám n = 0,014., chiều dài L=110 (m)
→ Cống chảy có áp nên tính cống như vòi hoặc ống ngắn
Ta thấy hn >d/2 nên: Q=ϕ ωc 2 (g H o+i L h − n)
Trang 24Với +∑ +
=
R C
L g
c
c
2
.2
1
ξαϕ
Trang 25→ hn - Độ ngập của cống hn = Zhl - ∇đáy cống = 666,68 – 664,35 = 2,33m > d = 2m (chiều cao cống)
→ Cống chảy có áp nên tính cống như vòi hoặc ống ngắn
Ta thấy hn >d/2 nên: Q=ϕ ωc 2 (g H o+i L h − n)
=
R C
L g
c
c
2
.2
1
ξαϕ
Trang 26- Xác định cao trình đê quai thượng lưu:
→ Cống chảy có áp nên tính cống như vòi hoặc ống ngắn
Ta thấy hn >d/2 nên: Q=ϕ ωc 2 (g H o+i L h − n)
=
R C
L g
c
c
2
.2
1
ξαϕ
Trang 27→ Tính
2 0 02
→ Cống chảy có áp nên tính cống như vòi hoặc ống ngắn
Ta thấy hn >d/2 nên: Q=ϕ ωc 2 (g H o+i L h − n)
=
R C
L g
c
c
2
.2
1
ξαϕ
Trang 292.3.3 Tính toán dẫn dòng qua tràn chính
a Mục đích:
Bước sang mùa lũ năm thi công thứ 3 giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 10 lưulượng tăng lên rất nhanh 137.5 m3/s, do đó chúng ta không thể dẫn dòng qua cốngđược Vì vậy ta nút cống dẫn dòng tích nước hồ chứa và dẫn lưu lượng này qua trànchính
b Các thông số cơ bản của tràn chính
- Lưu lượng thiết kế : Qtk = 117 (m3/s)
- m : hẹ số lưu lượng , (đập tràn thực dụng tiêu chuẩn) m = 0,48
- Ho: cột nước trên đỉnh tràn.
Trang 30- Thay vào công thức có:
( 1) 0,7 (2 1 0,45 2,5)
mb mt o tt
137.5
2,02 2 0,92.1.0, 48.16 2.9,81
tt o
H
H tt
o ≈ , vậy ta lấy Ho = 2,0(m)Vậy cao trình mực nước thượng lưu :
ZTL= Ztr+ Ho= 690 + 2,0 = +692 (m)
Cao trình đắp đập vượt lũ là: 692+0,5= +692,5 (m)
2.3.4 Tính toán điều tiết lũ
a Mục đích
-Xác định mực nước lũ trong hồ Ztlmax và lưu lượng xả lũ q xảmaxcủa các
công trình tháo nước khi xả lũ;
-Xác định cao trình đắp đập vượt lũ, các cao trình phòng lũ;
b Nội dung tính toán
Tài liệu tính toán:
- Đường quá trình lũ chính vụ tần suất 10%
Trang 31Phương pháp tính điề tiết lũ:
Do lũ đến dạng tam giác nên ta dùng phương pháp Kotrerin
Dựa vào hình vẽ trên ta có công thức tính dung tích phòng lũ của kho nước:
Q
q W
Qmax : Lưu lượng đỉnh lũ: Qmax10% = 260 m 3 /s
Trên công thưc(*) Vm và qmax chưa biết nên ta dùng phương pháp thử dần Ta tiếnhành giả thiết qmax sau đó thay vào công thức ta tính được Vm
Cách làm như sau:
- Ta có : qxả= qmax + qbđ
Trong đó
qxả :Là lưu lượng xả qua tràn tạm
qbđ :Là lưu lượng ban đầu trước khi lũ về , ở trên ta đã tính với trường hợp là khi
lũ về mực nước hồ ngang bằng cao trình ngưỡng tràn.Vậy qbđ = 0
- Từ đó ta giả thiết các giá trị qmax ⇒ xác định giá trị qxả tương ứng
- Cao trình mực nước đỉnh tràn được tính theo công thức sau:
Zi = Zngưỡng tràn +Hi tràn
Trang 32- Từ quan hệ (Qtràn~Zhồ) ta xác định được cao trình mực nước Zi tương ứng Traquan hệ (V~Zhồ), ứng với mực nước Zi ta xác định được các dung tích hồ Vitương ứng.
- Từ đó xác định dung tích trữ lại trong hồ Vm theo công thức: Vm =V hồ - V bđ
với Vbđ là dung tích nước ban đầu trước khi lũ về Ở đây ta tính với trường hợptrước khi lũ về thì cao trình mực nước trong hồ bằng cao trình ngưỡng tràn tạm Với Zngưỡng tràn= +690 tra quan hệ Z~Whồ ⇒ Vban đầu =13,78.106 m3
- Thay Vmtrở lạicông thức (*) để tìm lại qmax
- So sánh q max vừa tính đươc với qmax giả thiết Nếu chúng bằng nhau đó lànghiệm bài toán
Kết quả tính toán được ghi ở bảng sau
Kết quả tính toán điều tiết lũ
2.4 Thiết kế kích thước đê quai
Đê quai là công trình ngăn nước tạm thời,ngăn cách hố móng với dòng chảy để tạo thuận lợi cho hố móng luôn khô ráo trong quá trình thi công
- Tuyến đê quai: Chọn tuyến đê quai trên nền địa chất tốt,ổn định, có khả năngchống xói lở
- Kích thước mặt cắt đê quai: Chọn theo đặc điểm vật liệu, kết cấu đê quai, điều kiện chống thấm, giao thông, thiết bị thi công
Trang 33- Thiết kế đê quai : Chọn đê quai có mặt cắt hình thang
+ Hệ số mái : mtl=2; mhl=1,5
+ Bề rộng : b=3 (m)
+ Cao trình đê quai thượng lưu : +668 (m)
+Cao trình đê quai hạ lưu : +666 (m)
Trang 342.5 Ngăn dòng
2.5.1 Chọn lưu lượng thiết kế và thời điểm ngăn dòng
2.5.1.1 Chọn ngày tháng ngăn dòng
o Nguyên tắc chọn ngày tháng ngăn dòng:
-Chọn vào lúc kiệt nhất trong mùa khô;
-Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai,bơm cạn,nạo vét xử
lý hố móng và xây lắp công trình chính hay bộ phận chính đến cao trình chống lũkhi lũ đến;
-Đảm bảo có đủ thời gian trước khi ngăn dòng làm công tác chuẩn bị nhưđào đắp các công trình tháo nước,chuẩn bị thiết bị,vật liệu;
-Ảnh hưởng ít nhất đến việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Do đó ta chọn ngăn dòng vào các ngày trong tháng 11
2.5.1.2 Chọn tần suất lưu lượng thiết kế ngăn dòng
Theo tiêu chuẩn TCVN 285-2002 ,bảng 4.7 tr.16 (công trình cấp III) ta chọn tầnsuất lưu lượng thiết kế ngăn dòng P=10%
2.5.1.3 Chọn lưu lượng thiết kế ngăn dòng
Theo tiêu chuẩn TCVN 285-2002 và tài liệu thủy văn ta chọn lưu lượng thiết kếngăn dòng Qngăn dòng = 4,1 (m3/s)
2.5.2 Chọn vị trí và độ rộng cửa ngăn dòng
Vị trí ngăn dòng đảm bảo sao cho thuận dòng, khả năng tháo nước lớn,chốngxói tốt và đủ hiện trường để thi công ngăn dòng.Ta chọn vị trí cửa ngăn dòng làdòng sông chính để đảm bảo thuận dòng và thuận lợi cho việc đắp đê quai
Do không có yêu cầu của giao thông thủy ta chọn sơ bộ kích thước cửa ngăn dòng như sau: Mặt cắt ngang cửa ngăn dòng dạng hình thang
-Chiều rộng cửa ngăn dòng: b=5m
-Hệ số mái : m=2,5
-Cao trình đáy cửa ngăn dòng : +664 m
2.5.3 Phương án ngăn dòng
Trang 352.5.3.1 Phương pháp lấp đứng
Dùng vật liệu (đất,cát,đá,bê tông…) đắp từ bờ bên này sang bờ bên kia hoặcđắp từ hai bờ tiến vào giữa cho đến khi dòng chảy bị chặn lại và dẫn qua nơi khác.Phương pháp này có ưu điểm là không cần cầu công tác,công tác chuẩn bị đơngiản,rẻ tiền,nhanh chóng.Tuy nhiên,phương pháp này lại có nhược điểm là phạm vihoạt động hẹp,tốc độ thi công chậm,lưu tốc trong giai đoạn cuối khả năng rất lớngây cho công tác ngăn dòng thêm khó khăn phức tạp.Vì lẽ đó nên dùng ở nơi có nềnchống xói tốt,còn việc đắp từ bờ này sang bờ kia hay đắp từ hai bờ tiến vào còn tùythuộc vào việc cung cấp vật liệu,chuyển vật liệu
2.5.3.2 Phương pháp lấp bằng
Đổ vật liệu đắp đập ngăn dòng trên toàn bộ chiều rộng cửa ngăn dòng
cho tới khi đập nhô khỏi mặt nước.Do đó trong thời gian chuẩn bị phải bắccầu công tác hoặc cầu nổi để vận chuyển vật liệu
Phương pháp này tuy tốn vật liệu,nhân lực và thời gian làm cầu côngtác nhưng lại có diện công tác rộng,thi công nhanh,ngăn dòng tương đối dễdàng vì lưu tốc lớn nhất sinh ra trong quá trình ngăn dòng nhỏ hơn so vớiphương pháp lấp đứng.Phương pháp này có thể thích dụng với nền cứng vànền mềm
2.5.3.3 Phương phấp hỗn hợp
Lúc đầu lưu tốc còn nhỏ thì dùng phương pháp lấp đứng đắp từ bờ bênnày sang bờ bên kia, hoặc đắp từ hai bên bờ tiến vào giữa.Khi lưu tốc tươngđối lớn thì áp dụng phương pháp lấp bằng dùng cầu nổi để lấp đập đến khiđập nhô lên khỏi mặt nước
2.5.3.4 Lựa chọn phương pháp ngăn dòng
Do đặc điểm công trình và tài liệu thủy văn công trình ta chọn phương
pháp lấp đứng để ngăn dòng.
2.5.4 Tính toán thủy lực ngăn dòng cho phương pháp lấp đứng
• Bài toán: Xác định quan hệ Qngd ~ ZTL và đường kính viên đá dùng để chặn dòngkhi cho biết các số liệu sau:
- Lưu lượng thiết kế ngăn dòng: Qngd = 4,1 m3/s
- Đường quan hệ Q ~ ZHL
Trang 36Qngd - Lưu lượng thiết kế ngăn dòng (m3/s).
Qcửa - Lưu lượng qua cửa ngăn dòng (m3/s)
Qthấm - Lưu lượng thấm qua băng két ngăn dòng (m3/s)
Qxả - Lưu lượng xả qua cống dẫn dòng mùa kiệt thứ 2 (m3/s) Qtích - Lưu lượng tích lại ở thượng lưu (m3/s)
Do Qthấm và Qtích nhỏ, để thuận tiện tính toán ta coi Qthấm = 0 v à Qtích = 0 Giả thiếtnày chỉ làm tăng thêm tính an toàn cho công việc ngăn dòng
Khi đó ta có: Qnd = Qcửa + Qxả
+) Lưu tốc tại cửa ngăn dòng đạt giá trị lớn nhất khi 2 chân kè gặp nhau, khi đóchiều rộng trung bình của cửa ngăn dòng là Btb Trong tính toán thường lấy mái dốcchân kè m=1,25 để tính Btb Với cao trình đê quai thượng lưu dq
tl
Z =668 (m),để đơngiản ta chỉ cần đo một giá trị Btb, trên bản vẽ đo được Btb=5,64 (m)
+) Lưu lượng qua cửa ngăn dòng được tính theo công thức:
Z - độ dâng mực nước thượng hạ lưu, Z = ZTL - ZHL
H0 - Cột nước thượng lưu khi tính cả lưu tốc tới gần, H0 = H +
Bỏ qua lưu tốc tới gần ta có : Ho ≈ H = Ztl - Zđáy Với Zđáy = +664,5m
+) Theo Izbas lưu tốc lớn nhất qua cửa ngăn dòng khi hai chân kè gặp nhau:
.(1 )
cua tb
Q V
Trang 37- Với Qngd = 4,1 m3/s tra biểu đồ quan hệ Q ~ ZHL ta được ZHL = +666,62 (m)
Hs = ZHL – Zđs = 666,62 – 664,5 = 2,12 (m)
- Giả thiết các giá trị Z, từ đó ta tính được các giá trị HTL,ZTL
ZTL = ZHL + Z H0 ≈ H = Hs + Z
- Tra quan hệ Qcống ~ ZTL đã lập từ ZTL ở trên ta được Qxả
- Tính các giá trị m, Btb từ đó tính lưu lượng qua cửa ngăn dòng Qcửa
- Btb- Chiều rộng trung bình qua đường thoát nước Hạp Long:
- Tính lưu lượng ngăn dòng Qngd và vẽ quan hệ lưu lượng ngăn dòng và mực
nước thượng lưu .(1 )
cua tb
Q V
Btb
Qcửa(m3/s)
Qngd(m3/s)
Vmax(m/s)0,01 666,63 2,13 0,004 2,651 0,063 2,310 2,310 0,410
2,65 10,86 2.9,81
Trang 38CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC HỐ MÓNG
3.1 Khối lượng đào móng
3.1.1 Tính khối lượng đào móng
-Khối lượng đào móng được tính theo mặt cắt thiết kế, tính toán cụ thể khối lượng đào cho từng loại đất, cấp đất theo mặt cắt địa chất
Vậy tổng khối lượng đào móng là 170917,58 m3 đất
o Cường độ đào đất: dao
VQ
n.T
=
Trong đó :
- V : Khối lượng cần đào , V= 170917,58 m3
- T : Số ngày thi công , chọn T= 80 ngày
- n : Số ca thi công trong ngày , n = 3 ca
Vậy cường độ đào đất là: dao
Trang 39Tra cuốn sổ tay máy chọn máy thi công của Vũ Văn Lộc do nhà xuất bản xây dựng xuất bản ta chọn loại máy như sau:
- Máy đào
- Hãng KOMATSU
- Mã hiệu PC – 400 Custom
- Trọng lượng 40,43 T
- Kích thước : Cao x dài x rộng = 3,45 x 7,355 x 3,43 m
- Cơ cấu di chuyển : Xích
- Chiều dài ben : 3720 mm
- Chiều cao ben : 875 mm
- Vận tốc di chuyển : Tiến 2,6-9,1 Km/h ; lùi 3,5-7,9 Km/h
- Kích thước giới hạn : Dài.rộng.cao=4555 mm.2340 mm.2860 mm
b Tính toán số xe máy theo phương án chọn
- Số máy đào cần thiết cho các giai đoạn thi công đào móng Áp dụng công thức:
dào dào dào
Qn
Trang 40+ Nđàođất : Năng suất thực tế của máy đào đất (m3/ca)
+ Qđàođât : Cường độ đào đất của giai đoạn (m3/ca)
Tra định mức dự toán xây dựng cơ bản 1776 ta có :
phí
Đơnvị
CấpđấtIIAB.25442 Đào móng bằng máy đào < 2,3 m3
Máy đào < 2,3
m3 Máy ủi < 110CV
CaCa
0,1650,036
Vì khi đào đất tính được năng suất thực tế của máy đào khi đào đất là:
(chiếc).Chọn ndào =2(chiếc)
Máy ủi làm nhiệm vụ phục vụ cho máy đào, khi đào 100m3 đất số ca máy ủi cần là:
Nủi = 100 2777,80,036= (ca)
Số ca máy ủi phục vụ máy đào khi đào xúc 100m3 đá là 100 909,1
0,11= (ca)
- Chọn số máy ủi: nủi =
ui
QN
- Số ôtô cần thiết cho giai đoạn thi công là:
nôtô = dao
dao o.to
N
n N
Tra định mức dự toán xây dựng cơ bản 1776 ta có :
phí
Đơnvị
SốlượngAB.41442 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổphạm vi < 1000m - Ô tô 12 tấn Ca 0,69AB.42142 Vận chuyển tiếp cự ly < 2 km - Ô tô 12 tấn Ca 0,32
Ta có số ca ô tô khi vận chuyển 100m3 đất là 0, 69 0,32.(2,5 1) 1,17+ − = ca
Năng suất thực tế của ôtô (Ôtô di chuyển 2,5Km) : Nôtôđất =1,17100 = 85,5
m3/ca
Suy ra :số oto dùng để chở đất là kết hợp với 1 máy đào là :