1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giai dap thong tu so 200 CDKTDN

110 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải đáp thắc mắc về thông tư 2002014 BTC quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp. Các thay đổi của thông tư 200 so với quyết định 15Sự thay đổi về ghi nhận hàng khuyến mại trong trường hợp khuyến mại có điều kiện và không có điều kiệnSự cắt giảm một số tài khoảnCách ghi nhận thu nhập khác, trường hợp thu tiền phạt hợp đồng và trả lại hàng hoá

Trang 1

THẢO LUẬN MỘT SỐ TÌNH HUỐNG LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC;

THÔNG TƯ 202/2014/TT-BTC;

THÔNG TƯ 53/2016/TT-BTC

Ông TDV Phó Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán

Trang 2

Câu hỏi 1 Có được tái phân loại các khoản tiền gửi ngắn hạn có kỳ hạn gốc trên 3 tháng nhưng có kỳ hạn còn lại không quá 3 tháng thành tương đương tiền không?

Trang 3

Trả lời: Khoản tương đương tiền phải

là khoản có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng, không tính đến kỳ hạn còn lại Khoản tương đương tiền được phân loại ngay từ đầu, không tái phân loại một khoản đầu tư ngăn hạn thanh tương đương tiền

Trang 4

Câu hỏi 2 Việc xác định tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 200 là khá phức tạp Có cách nào để thực hiện đơn giản hơn không?

Trang 5

Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 sửa đổi, bổ sung Thông tư 200 thì doanh nghiệp được phép lựa chọn tỷ giá theo hướng linh hoạt Theo đó, doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế để ghi nhận các giao dịch bằng ngoại tệ theo Thông tư 200 hoặc sử dụng 1 loại tỷ giá duy nhất theo thông tư 53 nếu không làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

Trang 6

Câu hỏi 3: Một số phần mềm không

sử dụng tỷ giá ghi sổ mà sử dụng tỷ giá thực tế cho bên Có TK tiền, TK phải thu; Bên Nợ TK phải trả Điều này có phù hợp không?

Trang 7

dụng tỷ giá thực tế để ghi vào bên Có

TK tiền, TK phải thu; Bên Nợ TK phải trả Cuối kỳ, sau khi đánh giá lại số dư nguyên tệ trên các TK, căn cứ vào chênh lệch tỷ giá giữa bên Có và bên

nợ các TK tiền, phải thu, phải trả ghi nhận một lần vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.

Trang 8

quan Hải quan sẽ thông báo tỷ giá và thường khác biệt só với tỷ giá của ngân hàng thương mại Vậy giá trị tài sản được tính theo tỷ giá hải quan công bố hay ngân hàng thương mại?

Trang 9

mua và các chi phí liên quan trực tiếp Hải quan chỉ công bố tỷ giá để phục vụ việc tính thuế và các khoản thuế phải nộp này chỉ là một trong những yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc Do vậy không thể áp tỷ giá Hải quan cho bộ phận giá mua Mặt khác thời điểm ghi nhận tài sản có thể không phải là thời điểm thông quan nên không thể lấy tỷ giá Hải quan để quy đổi khi ghi nhận tài sản

Trang 10

Câu hỏi 5: Trường hợp nào chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào chỉ tiêu

“Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số

417 của Bảng cân đối kế toán? Trường hợp nào được vốn hóa chênh lệch tỷ giá như đối với chi phí đi vay?

Trang 11

Trả lời: Chênh lệch tỷ giá không được vốn hóa như chi phí đi vay Các trường hợp chênh lệch

tỷ giá được ghi nhận vào BCĐKT gồm:

- Do chuyển đổi BCTC lập bằng đồng tiền khác VND sang BCTC bằng VND;

- Do được Thủ tướng chính phủ cho phép;

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp an ninh, quốc phòng.

Trang 12

Câu hỏi 6: Nếu khoản lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh lớn thì có được treo trên

TK 242 để phân bổ dần không?

Trang 13

doanh Việc ghi nhận một khoản tổn thất là một tài sản (chi phí trả trước dài hạn) không phù hợp với bản chất tài chính và nguyên lý kế toán.

Lưu ý một số trường hợp được treo lỗ tỷ giá trên BCĐKT thì phải phân bổ trực tiếp từ TK

413 sang TK 635, không được làm bút toán Nợ 242/Có 413

Trang 14

bán và khoản nhận trước của người mua bằng ngoại tệ có bắt buộc phải đánh giá lại không? Khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ trở nên khó đòi có được đánh giá lại không vì đánh giá lại thì phải trích dự phòng?

Trang 15

các khoản này có thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ hay không Nếu không có bằng chứng cho thấy hợp đồng không thể tiếp tục thực hiện thì bên trả trước có quyền và bên nhận trước có nghĩa vụ thanh toán bằng hàng hóa, dịch vụ Như vậy các khoản mục này không phải là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và không phải đánh gia lại.

Trang 16

thì vẫn phải đánh giá lại cho dù sau đó sẽ tiếp tục trích dự phòng vì đây là 2 vấn đề khác nhau

Nợ trở nên khó đòi không có nghĩa là đơn vị mất quyền được thu hồi Nếu không đánh giá lại thì không phản ánh đúng quyền của đơn vị Nếu không dự phòng sẽ không phản ánh được khả năng tổn thất Việc cho rằng khoản lãi do đánh giá lại rồi sẽ bù trừ với chi phí dự phòng là không phù hợp VAS và IFRS đều không có hạn chế về việc không đánh giá lại khoản mục tiền tệ trở thành nợ khó đòi

Trang 17

Câu hỏi 8: Làm thế nào để xác định được khi nào khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trở thành đã thực hiện?

Trang 18

Trả lời: Thông tư 200 đã bỏ khái niệm

về việc coi khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ là chưa thực hiện Tất cả chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại đều

là đã thực hiện, do đó cũng bải bỏ hạn chế về việc cấm doanh nghiệp phân phối lợi nhuận đối với lãi tỷ giá do đánh giá lại

Trang 19

giữ đến ngày đáo hạn, như các khoản cho vay, trái phiếu, tiền gửi có kỳ hạn… bị quá hạn thì có được trích lập

dự phòng không?

Trang 20

thu nên được trích lập dự phòng Các khoản đầu

tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác chưa được lập dự phòng nhưng phải đánh giá khả năng thu hồi Nếu có bằng chứng là một phần hoặc toàn

bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được thì phải ghi nhận số tổn thất vào chi phí tài chính trong kỳ Trường hợp số tổn thất không thể xác định được một cách đáng tin cậy, kế toán có thể không ghi giảm khoản đầu tư nhưng phải thuyết minh về khả năng thu hồi của khoản đầu tư.

Trang 21

Câu hỏi 10 Các khoản cho vay nào được phép trình bày trên BCĐKT? Các khoản nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay kế toán như thế nào

Trang 22

Trả lời: Một khoản cho vay được ghi nhận trên BCĐKT khi doanh nghiệp phải nắm giữ rủi ro và lợi ích từ khoản cho vay Như vậy, chỉ những khoản doanh nghiệp trực tiếp cho vay hoặc là bên ủy thác cho vay mới được trình bày trên BCĐKT.

Khi doanh nghiệp đóng vai trò là bên nhận ủy thác, nhận hợp vốn cho vay thì khoản tiền giải ngân cho bên thứ ba không được trình bày là khoản cho vay trên BCĐKT.

Trang 23

Câu hỏi 11 Việc tính giá vốn chứng khoán kinh doanh được thực hiện theo phương pháp nào?

Trang 24

Trả lời: Thông tư 200 yêu cầu tính theo phương pháp bình quân gia quyền Tuy nhiên Thông tư

53 bổ sung thêm phương pháp FIFO để phù hợp với một số phần mềm Nghĩa là doanh nghiệp được phép lựa chọn một trong 2 phương pháp trên nhưng phải đảm bảo áp dụng nhất quá trong cả năm tài chính Trường hợp sang năm tài chính mới có sự thay đổi phương pháp thì phải thuyết minh trên BCTC và phải báo cáo lại thông tin so sánh theo VAS 29

Trang 25

Câu hỏi 12 Công ty con sử dụng LNSTCPP để tăng vốn Sau một thời gian trả lại một phần vốn đầu tư của chủ sở hữu cho công ty mẹ Công ty

mẹ có được ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty con không?

Trang 26

này giá trị tài sản thuần của công ty con đã cao hơn giá gốc khoản đầu tư của công ty mẹ Nếu ghi giảm giá trị khoản đầu tư có thể dẫn đến khoản đầu tư bị âm Mặt khác, không nên vận dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với liên doanh, liên kết cho trường hợp này vì giá trị khoản đầu tư trước đây đã được ghi tăng thì nay nhận lại mới được ghi giảm Trường hợp này cần căn cứ bản chất là phân phối lợi nhuận mặc

dù hình thức là trả lại vốn cho nhà đầu tư Vì vậy, cần xem xét ghi nhận doanh thu.

Trang 27

Câu hỏi 13: Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá kế toán như thế nào

Trang 28

Trả lời: khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư

Trang 29

Câu hỏi 14: Trường hợp giải thể công

ty con để sáp nhập vào công ty mẹ thì thực hiện những thủ tục kế toán như thế nào?

Trang 30

Trả lời: Khi giải thể công ty con để sáp nhập vào công ty mẹ, công ty con chấm dứt hoạt động phải lập BCTC trên cơ sở hoạt động không liên tục, theo đó phải đánh giá lại toàn bộ tài sản thuần Công ty mẹ, phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập; Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

Trang 31

Câu hỏi 15 Điểm d khoản 1 điều 33 Nghị định 59: Trường hợp giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp cổ phần hóa tại doanh nghiệp khác được xác định thấp hơn giá trị ghi sổ thì xác định theo giá trị ghi sổ Điều này dẫn đến việc chưa tính đến khoản lỗ từ các khoản đầu tư Nhà đầu tư phải mua vốn ảo và chịu thiệt hại?

Trang 32

Trả lời: Do chưa hiểu hết nghị định

59 Theo quy định tại  khoản 1 điều 17 Nghị định 59: “Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu

tư tài chính… Được xử dụng để bù đắp theo quy định hiện hành…” Vì vậy cần hiểu giá trị ghi sổ khoản đầu

tư là giá đã xử lý dự phòng.

Trang 33

Câu hỏi 16: Việc trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư chứng khoán kinh doanh, đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác thực hiện như thế nào?

Trang 34

- Đối với chứng khoán kinh doanh, chỉ trích lập

dự phòng giảm giá;

- Đối với đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết: Chỉ trích lập dự phòng do lỗ, không trích lập dự phòng giảm giá

- Khoản đầu tư dài hạn thông thường (sẵn sàng

để bán): Nếu là chứng khoán niêm yết thì trích lập dự phòng giảm giá; Nếu không xác định được giá trị hợp lý thì trích lập dự phòng tương

tự như khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết;

Trang 35

Câu hỏi 17 Lỗ ngoài kế hoạch được hiểu là như thế nào? Nếu không được trích lập dự phòng thì không bảo toàn vốn?

Trang 36

Trả lời: Hiện nay không có định nghĩa

về lỗ ngoài kế hoạch và khái niệm này còn bị hiểu theo nhiều cách khác nhau Bộ Tài chính đã cho phép một

số trường hợp trích lập dự phòng khi công ty con, liên doanh, liên kết bị lỗ

mà không phân biệt là trong hay ngoài kế hoạch

Trang 37

Câu hỏi 18: TK 152 có nội dung phản ánh vật tư thay thế; TK 1534 phản ánh thiết bị, phụ tùng thay thế Vậy khoản nào được phản ánh vào TK 152, khoản nào phản ánh TK 153?

Trang 38

Trả lời: Việc phản ánh vào TK 152 hay

153 hoàn toàn do doanh nghiệp quyết định vì chỉ doanh nghiệp mới biết cách thức sử dụng tài sản của mình Một tài sản có thể dược phân loại là vật tư ở doanh nghiệp này nhưng lại

là thiết bị tại doanh nghiệp khác

Trang 39

Câu hỏi 19: Phương pháp kế toán các trường hợp hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ như thế nào?

Trang 40

- Hàng tiêu dùng nội bộ: Phản ánh ngay vào chi phí, không ghi nhận doanh thu, giá vốn

- Phải phân biệt các trường hợp Khuyến mại, quảng cáo và biếu tặng Nếu không kèm điều kiện thì giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo biếu tặng được ghi nhận vào chi phí bán hàng; Nếu kèm điều kiện thì ghi nhận doanh thu, giá vốn tùy theo từng trường hợp cụ thể

Trang 41

Câu hỏi 20: Mô tả về phương pháp giá bán lẻ?

Trang 42

Phương pháp giá bán lẻ áp dụng cho những doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, có nhiều khách hàng và số lượng mặt hàng lớn, ví dụ các siêu thị Khi bán hàng không thể tính ngay giá vốn được, nhung biết được doanh số Phương pháp này yêu cầu tính lợi nhuận định mức bình quân trên doanh số và giá trị hàng tồn kho tính theo gia bán cuối kỳ để tính ra giá vốn hàng bán, từ

đó tính ra giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 43

Câu hỏi 21: Nhà thầu xây lắp có được vốn hóa lãi vay cho các công trình thi công không?

Trang 44

Trả lời: Nhà thầu xây lắp không vốn hóa lãi vay cho công trình xây lắp (trừ các công trình vừa xây lắp, vừa là chủ đầu tư)

Trang 45

Câu hỏi 22: Thành phẩm đã nhập kho, sau đó vận chuyển đến các của hàng

ở địa phương khác Chi phí vận chuyển và bảo quan trên đường được

kế toán như thế nào?

Trang 46

Trả lời: Theo quy định của VAS 02, những chi phí vận chuyển, bảo quản khi mua hàng tồn kho và chi phí bảo quản, vận chuyển cần thiết cho khâu sản xuất tiếp theo (lúc đó hàng tồn kho chưa hoàn thành và sãn sàng để bán) được tính vào giá gốc hàng tồn kho.Khi hàng đã hoàn thành và sẵn sàng để bán thì không được tính vào giá gốc mà tính ngay là chi phí bán hàng cho dù hàng có tiêu thụ được ngay hay không

Trang 47

a) Loại tồn khó A bị giảm giá nhưng có 1 lượng hàng đã được ký hợp đồng chắc chắn sẽ tiêu thu với mức giá cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được;

b) Loại hàng B có 1 số sản phẩm bị hư hỏng nên

có khả năng giảm giá nhưng tổng giá trị thuần có thể thực hiện được của loại hàng đó vẫn cao hơn giá gốc

c) NVL bị giảm giá không dùng cho SXKD mà dùng cho XDCB

Trang 48

Trả lời: Cả 3 trường hợp trên đều không phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 49

Câu hỏi 24: TSCĐ nếu có thời gian xây dựng dưới 12 tháng có được vốn hóa chi phí lãi vay không?

Trang 50

Trả lời: Điểm g Khoản 1 Điều 54 Thông tư số 200 quy định lãi vay được vốn hóa kể cả khi việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT dưới 12 tháng;”.

Trang 51

Câu hỏi 25: Khoản trả trước tiền thuê đất sau ngày luật đất đai có hiệu lực

và có sổ đỏ có được ghi nhận là TSCĐ vô hình không?

Trang 52

đất đối với đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được ghi nhận là TSCĐ vô hình khi thỏa mãn 2 điều kiện: i) Thuê trước ngày có hiệu lực thi hành của Luật Đất đai 2003 và ii) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy tất cả các trường hợp trả trước tiền thuê đất sau ngày luật đất đai có hiệu lực đều phải ghi nhận là chi phí trả trước, không phân biệt có sổ đỏ hay không

Trang 53

Câu hỏi 26: Theo Thông tư 200 thì BĐSĐT cho thuê thì khấu hao, nắm giữ chờ tăng giá thì không khấu hao Tuy nhiên trong thời gian chờ tăng giá doanh nghiệp cho thuê thì sao?

Trang 54

Trả lời: Doanh nghiệp xây dựng danh mục BĐSĐT cho thuê và chờ tăng giá Việc tính hay không tính khấu hao sẽ áp dụng nhất quán đối với BĐSĐT theo danh mục này.

Trang 55

Câu hỏi 27: Có được tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành ngắn hạn không?

Trang 56

việc phân loại ngắn hạn và dài hạn căn cứ vào

kỳ hạn gốc của từng khoản chi phí trả trước mà không căn cứ vào kỳ hạn còn lại để phân loại ngắn hạn, dài hạn (Không tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành ngắn hạn) Khoản chi phí trả trước khác so với các khoản phải thu hoặc phải trả vì chi phí trả trước đã phát sinh dòng tiền Việc phân bổ dần chi phí trả trước không làm thay đổi bản chất của hợp đồng là ngắn hạn hay dài hạn.

Ngày đăng: 05/11/2017, 13:06

w