- MUCOSTA, REBAMIPID có tác dụng kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra prostaglandine cải thiện chất lượng của chất nhầy, ức chế bạch cầu đa nhân trung tính sản sinh cytokine, ức chế sự bám
Trang 1KÍNH CHÀO CÔ VÀ CÁC BẠN CĐ D5A
Trang 2SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY -
TÁ TRÀNG
Trang 41 CƠ CHẾ SINH BỆNH
- Trước đây có quan điểm: “không acid dịch vị,
không bị loét dạ dày”
Hiện nay:
QUÁ TRÌNH HỦY HOẠI > QUÁ TRÌNH BẢO
VỆ VIÊM LOÉT
Trang 6Quá trình hủy hoại
Quá trình hủy hoại
Vai trò gây bệnh của HP.
Thuốc chống viêm không steroid và
steroid.
Thuốc chống viêm không steroid và
Trang 8Yếu tố bảo vệ:
Yếu tố bảo vệ:
Vai trò kháng acid của muối
Sự toàn vẹn và tái tạo
của TB biểu mô và bề
mặt niêm mạc dạ dày tá
tràng
Sự toàn vẹn và tái tạo
của TB biểu mô và bề
mặt niêm mạc dạ dày tá
tràng
Trang 9
Những yếu tố thúc đẩy bệnh tiên triển Quá căng thẳng về thần kinh tâm lý, chấn thương về tình cảm, tinh thần Rối loạn chức năng nội tiết + Rối loạn tính nhịp điệu và tính chất thức ăn: Bữa ăn không đúng giờ, ăn nhiều vị chua cay, lạm dụng rượu và thuốc lá Những đặc điểm về thể trạng, di truyền, trong đó có sự gia tăng số lượng TB bìa, mang tính chất gia đình Ảnh hưởng của môi trường sống: Độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thời tiết Bệnh lý của một số cơ quan khác kèm theo: Xơ gan, viêm gan mạn, u tụy (hội chứng Zollinger - Ellison) Một số bệnh nội tiết: Bassedow, cường vỏ thượng thận
Trang 112 Thuốc tác động vào sự tiết
acid dịch vị
2.1.Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và thực vật
2.2.Thuốc chống acid (antacid)
2.3 Các thuốc bảo vệ niêm mạc, băng bó ổ loét
2.4 Các chất chống bài tiết (antisecretory agents)
a Thuốc ức chế thụ thể H2 của histamine ở tế bào bìa
Trang 12- Cắt dẫn truyền qua sinap thần kinh phế vị:
+ Atropin (0,25mg) 0,25-1,5mg/24giờ; không
dùng kéo dài vì có nhiều tác dụng phụ.
+ Pirenzepin (GASTROZEPIN) 100-150mg/24giờ, duy trì 50mg/24giờ, dùng một đợt 10 ngày.
- Cắt dẫn truyền qua sinap thần kinh phế vị:
+ Atropin (0,25mg) 0,25-1,5mg/24giờ; không
dùng kéo dài vì có nhiều tác dụng phụ.
+ Pirenzepin (GASTROZEPIN) 100-150mg/24giờ, duy trì 50mg/24giờ, dùng một đợt 10 ngày.
Trang 14- Các thuốc loại này có khả năng trung hòa HCl đã được bài tiết vào dạ dày Hay dùng là các muối và hydroxid của alumini và magnesi với các biệt dược như ALUSI, PHOSPHALUGEL, =>tác dụng
nhanh nhưng ngắn, thường được dùng để cắt các cơn đau và giảm nhanh triệu chứng.
=> Không nên dùng các loại thuốc trung hòa quá mạnh và kéo dài vì dễ gây viêm dạ dày do kiềm
hóa.
- Các thuốc loại này có khả năng trung hòa HCl đã được bài tiết vào dạ dày Hay dùng là các muối và hydroxid của alumini và magnesi với các biệt dược như ALUSI, PHOSPHALUGEL, =>tác dụng
nhanh nhưng ngắn, thường được dùng để cắt các cơn đau và giảm nhanh triệu chứng.
=> Không nên dùng các loại thuốc trung hòa quá mạnh và kéo dài vì dễ gây viêm dạ dày do kiềm
hóa
Trang 16- Loại kích thích tạo và bài tiết chấy nhầy như cảm thảo
- MUCOSTA, REBAMIPID có tác dụng kích thích niêm mạc
dạ dày tiết ra prostaglandine cải thiện chất lượng của chất nhầy,
ức chế bạch cầu đa nhân trung tính sản sinh cytokine, ức chế sự bám dính của HP vào niêm mạc làm lành ổ loét, ngăn ngừa loét tái phát
- Sucralfat: Thành phần là alumini sacharose sulfat, chất này khi gặp HCl sẽ chuyển thành một lớp đính quánh gắn lên ổ loét
+ Liều dùng 4g, chia 4 lần/ngày, dùng từ 4-8 tuần
+ Liểu củng cố: 2g/ngày, dùng trong vài tháng
- Vitamin: Nên cho vitamin U, B1, B6, PP =>tác dụng bảo vệ, điều hòa độ acid và giúp cơ thể hấp thu nhanh các chất dinh
dưỡng
- Loại kích thích tạo và bài tiết chấy nhầy như cảm thảo
- MUCOSTA, REBAMIPID có tác dụng kích thích niêm mạc
dạ dày tiết ra prostaglandine cải thiện chất lượng của chất nhầy,
ức chế bạch cầu đa nhân trung tính sản sinh cytokine, ức chế sự bám dính của HP vào niêm mạc làm lành ổ loét, ngăn ngừa loét tái phát
- Sucralfat: Thành phần là alumini sacharose sulfat, chất này khi gặp HCl sẽ chuyển thành một lớp đính quánh gắn lên ổ loét
+ Liều dùng 4g, chia 4 lần/ngày, dùng từ 4-8 tuần
+ Liểu củng cố: 2g/ngày, dùng trong vài tháng
- Vitamin: Nên cho vitamin U, B1, B6, PP =>tác dụng bảo vệ, điều hòa độ acid và giúp cơ thể hấp thu nhanh các chất dinh
dưỡng
Trang 17- Cơ chế chủ yếu của thuốc này là cản trở sự gắn của histamine lên thụ thể H2, do đó kìm hãm sự tạo HCl.
- Các thuốc thế hệ sau ưu việt hơn thế hệ trước vì:
+ Liều dùng ít hơn.
+ Thời gian lành ổ loét nhanh hơn.
- Sau thời gian ngừng thuốc, tỷ lệ tái phát ít hơn.
Qua nhiều năm theo dõi điều trị, người ta nhận thấy tỷ lệ tái phát ổ loét sau 5 năm điều trị của
cimetidine là 45%, trong khi đó ranitidine là 25%.
- Cơ chế chủ yếu của thuốc này là cản trở sự gắn của histamine lên thụ thể H2, do đó kìm hãm sự tạo HCl.
- Các thuốc thế hệ sau ưu việt hơn thế hệ trước vì:
+ Liều dùng ít hơn.
+ Thời gian lành ổ loét nhanh hơn.
- Sau thời gian ngừng thuốc, tỷ lệ tái phát ít hơn.
Qua nhiều năm theo dõi điều trị, người ta nhận thấy tỷ lệ tái phát ổ loét sau 5 năm điều trị của
cimetidine là 45%, trong khi đó ranitidine là 25%.
Trang 18Thuốc Thế
hệ
Khoảng liều *
(mg/24giờ)
Dạng phân liều
Tương tác kìm hãm men
Trang 20Khoảng liều*
Trang 22Diệt HP là quan trọng trong điều trị loét dạ dày có nhiễm HP.
Thuốc được dùng:
+ Kháng sinh: ức chế tổng hợp protein hoặc
làm rối loạn quá trình tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn Kháng sinh được dùng phổ biến là
amoxicilin, tetracyclin, clarythromycin.
+ Nhóm 5-nitro imidazol : Metronidazol,
tinidazol
+ Muối bismuth: là kim loại nặng Cơ chế diệt
HP là gây đông vón protein của vi khuẩn.
Diệt HP là quan trọng trong điều trị loét dạ dày có nhiễm HP.
Thuốc được dùng:
+ Kháng sinh: ức chế tổng hợp protein hoặc
làm rối loạn quá trình tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn Kháng sinh được dùng phổ biến là
amoxicilin, tetracyclin, clarythromycin.
+ Nhóm 5-nitro imidazol : Metronidazol,
tinidazol
+ Muối bismuth: là kim loại nặng Cơ chế diệt
HP là gây đông vón protein của vi khuẩn.
Trang 23Dùng đơn độc một kháng sinh là ít có hiệu quả, dùng 2 loại kháng sinh kết hợp với thuốc ức chế bài tiết acid thì
tỷ lệ diệt HP đến hơn 90%
Công thức sau thường được dùng:
- Amoxicilin + clarythromycin + PPI
- Amoxicilin + metronidazol + PPI (hoặc anti-H2)
Công thức sau thường được dùng:
- Amoxicilin + clarythromycin + PPI
- Amoxicilin + metronidazol + PPI (hoặc anti-H2)
- Tetracyclin + metronidazol + CBS
- Clarythromycin + metronidazol + PPI (hoặc
anti-H2)
Trang 26- Thuộc nhóm này có các muối của alumini và magnesi, bismuth, sucrafat
- Các thuốc này làm giảm sự hấp thu của thuốc phối hợp
ở ruột, kể cả các thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng như cimetidin, famotidin, omeprazol
- Một loại tương tác khác do các thuốc trung hòa dịch vị (antacid) gây ra do tác dụng kiềm hóa mạnh làm pH dạ dày nâng lên, dẫn đến sự thay đổi hấp thu các thuốc như griseofulvin, ketoconazol, muối sắt, digoxin
- Đối với bệnh nhân suy thận không nên dùng các thuốc
có alumini
- Thuộc nhóm này có các muối của alumini và magnesi, bismuth, sucrafat
- Các thuốc này làm giảm sự hấp thu của thuốc phối hợp
ở ruột, kể cả các thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng như cimetidin, famotidin, omeprazol
- Một loại tương tác khác do các thuốc trung hòa dịch vị (antacid) gây ra do tác dụng kiềm hóa mạnh làm pH dạ dày nâng lên, dẫn đến sự thay đổi hấp thu các thuốc như griseofulvin, ketoconazol, muối sắt, digoxin
- Đối với bệnh nhân suy thận không nên dùng các thuốc
có alumini
Trang 27- Cimetidin kìm hãm hoạt động của hệ men phá
hủy thuốc ở cyt-P450, làm thuốc giảm khả năng phá hủy thuốc của gan với một số thuốc như thuốc
an thần (diazepam), thuốc hạ áp (nifedipin,
propranolol)
- Ranitidine có tương tác này nhưng thấp hơn
nhiều so với cimetidin.
- Famotidin và Nizatidin không có tương tác này
do
=> Trường hợp cần phối hợp thuốc nên chọn các chất kháng H2 thê hệ sau cimetidin
- Cimetidin kìm hãm hoạt động của hệ men phá
hủy thuốc ở cyt-P450, làm thuốc giảm khả năng phá hủy thuốc của gan với một số thuốc như thuốc
an thần (diazepam), thuốc hạ áp (nifedipin,
propranolol)
- Ranitidine có tương tác này nhưng thấp hơn
nhiều so với cimetidin.
- Famotidin và Nizatidin không có tương tác này
do
=> Trường hợp cần phối hợp thuốc nên chọn các chất kháng H2 thê hệ sau cimetidin
Trang 28- Nhóm thuốc ức chế mạnh sự bài tiết dịch vị, có thể làm thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn trong đường tiêu hóa.
- Omeprazol cũng có tương tác do ức chế cyt-p450 nên cũng gây hậu quả tăng hoạt tính của thuốc phối hợp như
đã trình bày với cimetidin
Do có thể nâng PH dạ dày lên trên 4 nên nhóm ức chế bơm proton cũng gây tương tác trên hấp thu
- Nhóm thuốc ức chế mạnh sự bài tiết dịch vị, có thể làm thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn trong đường tiêu hóa
- Omeprazol cũng có tương tác do ức chế cyt-p450 nên cũng gây hậu quả tăng hoạt tính của thuốc phối hợp như
đã trình bày với cimetidin
Do có thể nâng PH dạ dày lên trên 4 nên nhóm ức chế bơm proton cũng gây tương tác trên hấp thu