BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI Nguyễn Thị Hồng Hạnh Chủ biên, Lê Thanh Huyền, Lê Văn Hưng, Hoàng Ngọc Khắc GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (Chủ biên),
Lê Thanh Huyền, Lê Văn Hưng, Hoàng Ngọc Khắc
GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC
HÀ NỘI, 2016
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Nguyễn Thị Hồng Hạnh (Chủ biên),
Lê Thanh Huyền, Lê Văn Hưng, Hoàng Ngọc Khắc
GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ ĐA DẠNG SINH HỌC
HÀ NỘI, 2016
Trang 3MỤC LỤC
ADN Axit Deoxiribonucleic
ARN Axit Ribonucleic
BĐKH Biến đổi khí hậu
BKHĐT Bộ Kế hoạch và đầu tư
BTĐDSH Bảo tồn đa dạng sinh học
BVMT Bảo vệ môi trường
CBD Công ước đa dạng sinh học (Convention on Biological Diversity)
CITES Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy
cấp (Convention on International Trade in Endangered Species of Wild
Fauna and Flora)
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐDDT Đa dạng di truyền
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
ĐNN Đất ngập nước
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management).
GIS Hệ thống thông tin địa lý
HST Hệ sinh thái
KBT Khu bảo tồn
LMOs Các sinh vật sống biến đổi gen (Living Modified Organisms)
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic
Cooperation and Development)
KBT Khu bảo tồn
TCMT Tổng cục Môi trường
VQG Vườn quốc gia
WWF Quỹ Bảo vệ Thiên nhiên Quốc tế (World Wide Fund For Nature)
IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union
for Conservation of Nature and Natural Resources)
SSC Hội đồng bảo vệ các loài nguy cấp quốc tế (Species Survival
Commission )
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (United Nations Environment
Programme)
UBND Uỷ ban nhân dân
WCPA Ủy ban thế giới khu bảo tồn (World Commission on Protected Areas)
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002 - Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010) Đặc điểm về địa lý, khí hậu … của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái
và các loài sinh vật, nguồn tài nguyên đa dạng sinh học trong các ngành Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản hàng năm cung cấp cho đất nước khoảng 2 tỷ đô la (Kế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam -1995)
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
Nhằm đưa ra giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học, ngày 31 tháng 07 năm 2013 Thủ
Tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 1250/QĐ-TTg “Phê duyệt chiến lược Quốc gia về
đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Tại điều 1 của Quyết định có
nội dung: Đến năm 2030, 25% diện tích hệ sinh thái tự nhiên có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia bị suy thoái được phục hồi; đa dạng sinh học được bảo tồn và sử dụng bền vững mang lại lợi ích thiết yếu cho người dân và đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Để giúp sinh viên đại học, học viên cao học hiểu biết về đa dạng sinh học, tầm quan trọng của đa dạng sinh học, biết các phương pháp đánh giá, quy hoạch và xây dựng được kế hoạch quản lý đa dạng sinh học Đồng thời nắm được các công cụ trong quản lý đa dạng sinh học, có khả năng vận dụng các công cụ để quản lý đa dạng sinh học, giáo trình “Quản lý đa dạng sinh học” đã ra đời và được dùng làm tài liệu giảng dạy cho các hệ đại học chính quy, liên thông thuộc ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường và học viên cao học ngành Khoa học môi trường tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Giáo trình cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các độc giả quan tâm đến vấn đề Quản lý đa dạng sinh học
Giáo trình Quản lý đa dạng sinh học gồm 4 chương: Chương 1 Những vấn đề chung về
đa dạng sinh học, Chương 2 Đánh giá và qui hoạch đa dạng sinh học, Chương 3 Quản lý tổng hợp đa dạng sinh học, Chương 4 Cơ sở pháp lý trong quản lý đa dạng sinh học
Tham gia biên soạn giáo trình gồm có TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh (Chủ biên) biên soạn chương 1 và cùng PGS TS Lê Văn Hưng biên soạn chương 3; TS Hoàng Ngọc Khắc biên soạn chương 2 và TS Lê Thanh Huyền biên soạn chương 4
Cuốn sách biên soạn lần đầu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tập thể tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện hơn Mọi đóng góp xin được gửi về thư điện tử (E–mail): nthhanh.mt@hunre.edu.vn
Xin chân thành cám ơn!
CÁC TÁC GIẢ