...Khương Thị Phương.pdf tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHƯƠNG THỊ PHƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WEAP DỰ BÁO DIỄN BIẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÁY NĂM 2015
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHƯƠNG THỊ PHƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH WEAP DỰ BÁO DIỄN BIẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐÁY NĂM 2015
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : Công nghệ kỹ thuật môi trường
Hà Nội, năm 2015 NGƯỜI HƯỚNG DẪN : ThS.Nguyễn Ngọc Hà
: TS.Mai Văn Tiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đồ án “Ứng dụng mô hình WEAP dự báo diễn biến chất lượng nước trên lưu vực sông Đáy năm 2015 và định hướng đến năm 2020” trước tiên em xin chân thành cảm ơn ThS.Nguyễn Ngọc Hà – Trưởng ban Điều tra cơ bản Tài nguyên nước mặt, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Quốc gia, thầy TS.Mai Văn Tiến cùng cô ThS.Lê Thu Thủy – Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và động viên em trong suốt thời gian qua, giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Quốc gia đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hoàn thành
đồ án này tại cơ quan Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị cán bộ công tác tại ban Điều tra cơ bản Tài nguyên nước mặt – Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước Quốc gia đã trao đổi kinh nghiệm, những kiến thức quý báu cũng như chia sẻ tài liệu, dữ liệu liên quan tới đồ án
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý giá trong suốt thời gian học tập tại trường
Cảm ơn bạn bè, những người bạn đồng hành trong quãng đời sinh viên, những người đã luôn sát cánh, giúp đỡ, động viên và là nguồn động lực để em vươn lên Cuối cùng để có được thành quả như ngày hôm nay, con xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, người đã sinh thành và nuôi dưỡng con nên người, tạo điều kiện cho con được học tập và là điểm tựa vững chắc giúp con hoàn thành tốt đồ án này
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy – cô để đồ
án được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Khương Thị Phương
Trang 4Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Hà
TS Mai Văn Tiến
SVTH: Khương Thị Phương
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Mô hình hóa chất lượng nước 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng mô hình dự báo chất lượng nước 5
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8
1.3 Giới thiệu mô hình WEAP 9
1.3.1 Tổng quan về mô hình WEAP 9
1.3.2 Các chức năng chính của mô hình WEAP 10
1.3.3 Cấu trúc của WEAP 11
1.3.4 Cách tiếp cận WEAP 15
1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 16
1.4.1 Vị trí địa lý 16
1.4.2 Điều kiện tự nhiên 17
1.4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Khả năng ứng dụng của mô hình 23
2.2 Sử dụng mô hình WEAP 23
2.3 Phân vùng tính toán 25
2.3.1 Nguyên tắc phân vùng, phân khu tính toán 25
2.3.2 Kết quả phân vùng tính toán 26
2.4 Yêu cầu về số liệu 29
2.4.1 Tài liệu về kinh tế - xã hội 29
2.4.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 29
2.4.3 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 31
2.4.4 Nhu cầu nước 36
2.4.5 Tài liệu chất lượng nước 36
2.4.6 Đặc tính hình học của các sông 37
Trang 5CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ 38
3.1 Xây dựng mô hình chất lượng nước trên lưu vực sông Đáy 38
3.1.1 Xác định vùng nghiên cứu 39
3.1.2 Phác họa hệ thống nguồn nước 39
3.1.3 Khai báo thông tin 40
3.1.4 Chạy mô hình 41
3.2 Kết quả ứng dụng mô hình 41
3.2.1 Hiệu chỉnh – kiểm định mô hình 41
3.2.2 Dự báo lưu lượng nước thải trên lưu vực sông Đáy 47
3.2.3 Dự báo tổng tải lượng các chất ô nhiễm 55
3.2.4 Dự báo diễn biến chất lượng nước giai đoạn 2015 – 2020 59
3.3 Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước sông Đáy 62
3.3.1 Tăng cường công tác thể chế, năng lực quản lý ở các cấp 62
3.3.2 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý nguồn thải 63
3.3.3 Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức 64
3.3.4 Đào tạo nâng cao trình độ quản lý nguồn thải cho doanh nghiệp 64
3.3.5 Xây dựng mục tiêu kiểm soát ô nhiễm 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
KẾT LUẬN 66
KIẾN NGHỊ 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Trang 6Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Hà
TS Mai Văn Tiến
SVTH: Khương Thị Phương
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách các địa phương trong lưu vực 20
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số trên lưu vực sông Đáy 29
Bảng 2.2 Hiện trạng diện tích các loại cây trồng chính trên lưu vực sông Đáy 30
Bảng 2.3 Hiện trạng đàn gia súc, gia cầm trên lưu vực sông Đáy 30
Bảng 2.4 Diện tích các khu công nghiệp tập trung trên lưu vực sông Đáy 31
Bảng 2.5 Diện tích nuôi trồng thủy sản trên lưu vực sông Đáy 31
Bảng 2.6 Định hướng phát triển dân số lưu vực sông Đáy đến năm 2020 32
Bảng 2.7 Dự báo diện tích cây trồng chính trên lưu vực sông Đáy đến năm 2020 33 Bảng 2.8 Dự báo đàn gia súc, gia cầm trên lưu vực sông Đáy đến năm 2020 34
Bảng 2.9 Dự báo diện tích nuôi trồng thủy sản trên lưu vực sông Đáy đến năm 2020 35
Bảng 2.10 Dự kiến diện tích các khu công nghiệp trên lưu vực sông Đáy đến năm 2020 35
Bảng 2.11 Đặc tính hình học của các sông chính trên lưu vực sông Đáy 37
Bảng 3.1 Lưu lượng dòng chảy tính toán và thực đo tại trạm Ba Thá 43
Bảng 3.2 Lượng nước sử dụng và nước thải năm 2015 48
Bảng 3.3 Lượng nước sử dụng và nước thải năm 2020 48
Bảng 3.4 Lượng nước thải sinh hoạt lưu vực sông Đáy 2019 và 2020 51
Bảng 3.5 Lượng nước thải ngành công nghiệp năm 2015 52
Bảng 3.6 Lượng nước thải ngành công nghiệp năm 2020 53
Bảng 3.7 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm từ sinh hoạt năm 2015 và 2020 55
Bảng 3.8 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm từ công nghiệp năm 2015 và 2020 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông Đáy 17
Hình 3.1 Lược đồ tính toán chất lượng nước 38
Hình 3.2 Hệ thống nguồn nước lưu vực sông Đáy 39
Hình 3.3 Biểu đồ tương quan giữa lưu lượng tính toán với lưu lượng thực đo tại trạm Ba Thá 44
Hình 3.4 Biểu đồ tương quan giữa kết quả chất lượng nước tính toán bằng mô hình và thực đo tại trạm Ba Thá 45
Hình 3.5 Biểu đồ tương quan giữa kết quả chất lượng nước tính toán bằng mô hình và thực đo tại cầu Đoan Vĩ 46
Hình 3.6 Biểu đồ tương quan giữa kết quả chất lượng nước tính toán bằng mô hình và thực đo tại xã Nghĩa Sơn 47
Hình 3.7 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt năm 2015 49
Hình 3.8 Tỷ lệ nước thải sinh hoạt năm 2020 49
Hình 3.9 Lượng nước nhu cầu sinh hoạt của các tiểu lưu vực trên sông Đáy giai đoạn 2015 – 2020 50
Hình 3.10 Tỷ lệ lượng nước thải ngành công nghiệp năm 2015 53
Hình 3.11 Tỷ lệ lượng nước thải ngành công nghiệp năm 2020 54
Hình 3.12 Lượng nước thải công nghiệp trên lưu vực sông Đáy giai đoạn 2015 - 2020 54
Hình 3.13 Tải lượng BOD từ sinh hoạt và công nghiệp giai đoạn 2015 – 2020 57
Hình 3.14 Tải lượng COD từ sinh hoạt và công nghiệp giai đoạn 2015 – 2020 57
Hình 3.15 Tải lượng TSS từ sinh hoạt và công nghiệp giai đoạn 2015 – 2020 58
Hình 3.16 Diễn biến BOD trên lưu vực sông Đáy giai đoạn 2015 – 2020 59
Hình 3.17 Diễn biến COD trên lưu vực sông Đáy giai đoạn 2015 – 2020 59
Hình 3.18 Diễn biến TSS trên lưu vực sông Đáy giai đoạn 2015 – 2020 60
Hình 3.19 Diễn biến BOD trên lưu vực sông Nhuệ giai đoạn 2015 – 2020 60
Hình 3.20 Diễn biến COD trên lưu vực sông Nhuệ giai đoạn 2015 – 2020 61
Trang 8Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Hà
TS Mai Văn Tiến
SVTH: Khương Thị Phương
Hình 3.21 Diễn biến TSS trên lưu vực sông Nhuệ giai đoạn 2015 – 2020 61 Hình 3.22 Số liệu hàm lượng COD trên lưu vực sông Nhuệ 62 Hình 3.23 Số liệu hàm lượng TSS trên lưu vực sông Nhuệ 62
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KTXH Kinh tế - xã hội
Trang 10Đồ án tốt nghiệp 1 GVHD: ThS Nguyễn Ngọc Hà
TS Mai Văn Tiến
SVTH: Khương Thị Phương
MỞ ĐẦU
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận Nước
có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người cũng như đối với bất cứ sinh vật nào trên trái đất Nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như công nghiệp Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, nhu cầu cấp nước cho dân sinh và hoạt động sản xuất ngày càng tăng dẫn tới những tác động tiêu cực tới môi trường và nguồn nước Tại nhiều lưu vực sông, tình trạng ô nhiễm đang ngày một nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của cộng đồng dân cư mà điển hình là lưu vực sông Đáy
Lưu vực sông Đáy có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước nói chung và khu vực đồng bằng sông Hồng nói riêng Tuy nhiên, hiện nay, sông Đáy là một trong 3 lưu vực sông đang bị ô nhiễm nghiêm trọng ở nước ta Theo kết quả phân tích chất lượng nước từ năm 2009 – 2012 tại một số vị trí trên sông Đáy cho thấy nguồn nước sông đang bị ô nhiễm cục bộ tại một số điểm tiếp nhận nước thải của dân cư sống dọc 2 bờ sông, không đáp ứng được QCVN 08:2008/BTNMT loại B1 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt); đoạn phía hạ lưu, chất lượng nước được cải thiện tuy nhiên vẫn có thời gian không đạt chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT loại B1
Hiện nay, để đánh giá chất lượng nước, có hai phương pháp là phương pháp lấy mẫu trực tiếp và sử dụng mô hình Trong đó, lấy mẫu trực tiếp là phương pháp truyền thống nhằm xác định giá trị các thông số vật lý, nồng độ các chất hóa học, sinh học và phóng xạ tại một vị trí cụ thể nào đó trong những khoảng cố định về thời gian, thể tích hay dòng chảy Tuy nhiên, phương pháp này rất tốn kém về mặt thời gian, công sức và phạm vi lấy mẫu bị giới hạn Việc sử dụng mô hình có thể khắc phục được các hạn chế của phương pháp truyền thống, không những cho phép
Trang 11mô phỏng dòng chảy và đánh giá chất lượng trên toàn bộ lưu vực một cách liên tục theo không gian và thời gian mà còn tiết kiệm thời gian và công sức
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về máy vi tính và các công cụ tính toán nên phương pháp mô hình ngày càng được sử dụng phổ biến trong việc dự báo diễn biến chất lượng nước lưu vực Các mô hình có thể kể đến để giải quyết bài toán trên
đó là: các mô hình QUAL, mô hình MIKE 11, MIKE 21, MIKE 31, WEAP
WEAP là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh Water Evaluation and Planning System, là mô hình thủy văn số trợ giúp việc đánh giá và quy hoạch nguồn nước do Viện Môi trường Stockholm phát triển và xây dựng WEAP hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản của cân bằng nước, được áp dụng cho các hệ thống đô thị và nông nghiệp, lưu vực đơn lẻ hoặc các hệ thống sông biên giới phức tạp
Đồ án này sẽ tập trung vào nghiên cứu ứng dụng mô hình WEAP để dự báo diễn biến chất lượng nước trên lưu vực sông Đáy năm 2015 và định hướng đến năm
2020, đồng thời đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước sông Đáy
Cấu trúc của đồ án ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Phương pháp tiếp cận mô hình WEAP
Chương 3: Ứng dụng mô hình và kết quả