- Học sinh: chuẩn bị một số bài hát, bài thơ, mẩu chuyện ca ngợi những tấm gơng ngời lao động có thành tích cao trong nghề nghiệp.. Có đợc một việc làm trong tay và nhất là có đợc một ng
Trang 1Chủ đề 1
ý nghĩa - tầm quan trọng của việc lựa chọn
nghề có cơ sở khoa học
I Mục tiêu bài học
- Biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học, biết đợc sơ bộ các hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS
- Học sinh: chuẩn bị một số bài hát, bài thơ, mẩu chuyện ca ngợi những tấm gơng ngời lao
động có thành tích cao trong nghề nghiệp
- Kiểm tra năng lực học tập, năng khiếu và những hứng thú học tập bản thân về nghề nghiệp
- Tìm hiểu các thông tin ngành, nghề ở địa phơng em và những vùng xung quanh
tâm lý, thể chất hay xã hội để đáp ứng yêu cầu của nghề, chạy
theo những nghề mà không đáp ứng đợc những đòi hỏi của
nghề đề ra
3 Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phơng nói riêng và của đất nớc nói
chung
1 Cơ sở khoa học của việc chọn nghề, nguyên tắc chọn nghề
- Học sinh đọc to các nguyên tắc trên
Giáo viên đọc lại từng nguyên tắc và lấy ví dụ:
VD 1 Đi học nghề lái xe ô tô chỉ vì bạn rủ đi nhng thực tế
không thích lắm
VD 2 Bố mẹ thích con làm bác sỹ nhng con lại rất sợ tiêm
và bị uống thuốc
VD 3 Nghề quấn thuốc lá và đóng gói thuốc lá điếu
- Giáo viên cho học sinh đọc 3 câu hỏi đợc đặt ra khi chọn
- Học sinh lấy thêm ví dụ
- Học sinh lấy thêm ví dụ
- Học sinh lấy ví dụ để
Trang 2<1> Tôi thích nghề gì ?
<2> Tôi làm đợc nghề gì ?
<3>Tôi cần làm nghề gỉ ?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi đó thể hiện ở chỗ
nào ?
- Giáo viên tìm một số mẩu chuyện bổ sung về vai trò
hứng thú và năng lực nghề nghiệp
- Giáo viên cho học sinh ghi phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ
sở khoa học
- Giáo viên gọi học sinh đọc 4 ý nghĩa của việc lựa chọn
nghề
- Giáo viên trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của việc chọn nghề
Học sinh lấy ví dụ để chứng minh mà không đợc vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề
- Học sinh ghi 3 nguyên tắc chọn nghề
- -
-
2 ý nghĩa của việc chọn nghề
a ý nghĩa kinh tế của việc chọnnghề
Chọn nghề không chỉ đơn thuần để sinh sống mà chọn nghề liên quan tới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc
b ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề
Có đợc một việc làm trong tay
và nhất là có đợc một nghề để mang sức lực, tài năng ra để cống hiến là một yêu cầu bức xúc của xã hội đặt ra trớc thanhniên
c ý nghĩa giáo dục
Có việc làm ổn định, có nghề phù hợp, nhân cách con ngời sẽ từng bớc đợc phát triển và hoàn thiện thông qua hoạt động lao động nghề nghiệp Nhờ lao động trong nghề mà những phẩm chất tâm lý cần thiết nh ý thức trách nhiệm, tinh thần tập thể, thái độ tôn trọng của công, năng lực kỹ thuật, t duy kinh tế sẽ pháttriển, con ngời sẽ thăng tiến nhanh trong nghề nghiệp, xác định đợc chỗ đứng và vị thế của mmình trong xã hội
d ý nghĩa chính trị
Nếu học sinh hiểu rõ ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, phân hoá học sinh theo năng lực, phát triển học sinh theo năng khiếu Tất cảnhững việc này đều nhằm vào mục tiêu đẩy
Trang 3- Giáo viên cho 4 nhóm nhóm trởng lên rút
phiếu trình bày về ý nghĩa việc chọn nghề
(mỗi nhóm 1 ý nghĩa)
Giáo viên nhắc nhở các nhóm hoạt động
GV gọi các nhóm lên trình bày ý kiến mà
nhóm đã thảo luận
GV đánh giá trả lời của từng nhóm và nhấn
mạnh nội dung cơ bản cần thiết
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi
- Thi tìm hiểu: Những tấm gơng anh, chị
khi học xong THCS đi vào học nghề
- Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?
- Hiện nay ở quê hơng em, nghề nào đang cần nhân lực ?
+ Về nhà mỗi em viết 1 bản thu hoạch buổi sau nộp cho giáo viên
Chủ đề “ Tìm hiểu một số nghề phổ biến ở địa phơng”
Chủ đề 6.
Định hớng phát triển kinh tế - xã hội
củađịa phơng và đất nớc
I Mục tiêu bài học:
- Biết một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và địa
ph-ơng
- Kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng
- Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển
II Chuẩn bị:
GV:
-Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia Hà Nội 2001
- Phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001- 2005 (phần định ớng phất triển các ngành, lĩnh vực và vùng, tr.275-291)
h Phần chiến lợc phát triển kinh tếh xã hội 2001h 2010
2 Kiểm tra bài cũ
- Thu bản kế hoạch tìm hiểu một số nghề ở địa phơng
3 Bài mới:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Phơng hớng
và chỉ tiêu phát triển kinh
tế-xã hội
GV thuyết trình về một số
đặc điểm của quá trình
phát triển kinh tế - xã hội
ở nớc ta
<1> một số đặc điểm của quá trình phát triển kinh- tế xã hội ở n
ớc ta
a Đẩy mạnh sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
- đến năm 2020 Việt Nam về cơ bản phải trở thành một nớc công nghiệp Do vậy, nhất thiết Việt Nam phải tiến hành công nghiệp hoá
- Tiến hành công nghiệp hoá rút ngắn để tạo ra những bớc đi tắt, đón đầu sự phát triển ở một số lĩnh vực sản xuất
- Giữ nhịp độ tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững để hoàn thành công nghiệp hoá trong vài thập kỷ tới, mức tăng trởng kinh tế phải từ 7% trở lên và phải giữ sao cho không có năm nào mức tăng trởng kinh tế bị xuống thấp quá xã so với lý tởng trên
- Sự thành công của công nghiệp hoá phụ thuộc rất nhiều vào năng lực nội sinh và những điều kiện hoạt động khoa học và công nghệ của đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán bộ khoa học
- vấn đề trung tâm của công nghiệp hoá là chuyển giao công nghệ với điều kiện cơ bản là:
+ Có những điều kiện vật chất - kỹ thuật để nhập công nghệ mới
+ Có đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ đủ năng lực nội sinh để làm chủ công nghệ nhập
+ Có điều kiện chuyển giao kiến thức về quản lý quá trình sử dụng công nghệ
- Mặt bằng dân trí và đỉnh cao trí tuệ là hai việc song hành và nhất thiết phải đạt tới trình độ tối thiểu thì mới đảm bảo điều kiện tiến hành công nghiệp hoá Việc cỡng bức giáo dục là biệnpháp có tính nguyên tắc trong công việc này Theo kinh nghiệmcủa những nớc đi trớc, trong điều kiện trình độ kỹ thuật của công nghệ hiện đại, ngời lao động bình thờng phải có trình độ học vấn phổ thông tối thiểu là tốt nghiệp THCS để làm nền tảngcho việc tiếp thu tri thức và kỹ năng nghề nghiệp ở hệ dạy nghề hoặc ở hệ THCN sau năm 2010, ngời lao động sẽ cần phải đạt trình độ học vấn THCS
b Phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng phát triển xã hội chủ nghĩa
- Khi phát triển kinh tế thị trờng phải đề cao đạo đức và lơng tâm nghề nghiệp, thể hiện ở các điểm sau đây
+Không làm hàng giả , không tung ra thị trờng những mặt hàng cha đạt tiêu chuẩn sản xuất do nhà nớc quy định
+Tuân thủ các luật định về sản xuất- kinh doanh, không đợc làm ăn theo lối lừa đảo, chèn ép ngời khác, trốn tránh thuế, bắt chẹt khách hàng, bóc lột lao động
+ Tổ chức câu lạc bộ phổ biến chi thức sản xuất
+ Trao đổi kinh nghiệm sản xuất
Trang 5- Đẩy mạnh việc đổi mới khâu chế biến
- Phát triển các lĩnh vực hoạt động bảo vệ môi trờng sinh thái nông nghiệp
Hoạt động 2: Biết đợc khái niệm về
GV nêu qua nội dung của 4 lĩnh vực
trên vàg cho học sinh ghi
- ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra giống cây vậtnuôi có năng suất cao
- Phát triển ngành công nghiệp điện tử tin học
- Tập trung đầu t cho sản xuất bông xơ, phát triển các lĩnh vực sản xuất chế biến len, sợi hoá học
- Khai thác nguồn da nguyên liệu trong nớc để làm giầy dép, mũ, cặp
- Đa dạng hoá các sản phẩm chế biến từ thịt ,sữa, hoa quả
- Mở rộng quy mô sản xuất vật liệu xây dựng
- Phát triển xây dựng đờng giao thông
4 Đánh giá kết quả chủ đề
GV cho học sinh trả lời trên giấy câu hỏi sau:
“ Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em có biết vì sao chúng ta cần nắm đợc phơng hớng phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng và của cả nớc”
Trang 6Chủ đề 3 Thế giới nghề nghiệp quanh ta
I Mục tiêu bài học:
- Biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triểnhoặc biến đổi của nhiều nghề
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề
- Kể đợc một số nghề đặc trng minh hoạ cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp
Trong đời sống xã hội, nhu cầu của con ngời về vật chất
và tinh thần vô cùng phong phú nh ăn, ở, đi lại, thởng thức
văn hoá nghệ thuật, học hành, giao tiếp, thông tin liên lạc,
bảo vệ sức khoẻ Hoạt động lao động sản xuất của xã
hội cũng rất đa dạng trên một bình diện rộng lớn
VD: Để sản xuất một chiếc xe đạp, cần phải làm hàng
trăm công việc riêng lẻ rất khác nhau: Khai thác quặng
Tinh chế quặng luyện kim (thành sắt, thép) chế tạo
các phụ tùng, chi tiết (nh khung xe, vành, nan hoa, đùi,
đĩa .) lắp ráp thành chiếc xe đạp hoàn chỉnh bán
cho ngời sử dụng
- Căn cứ vào những đặc điểm khác nhau vvề đối tợng lao
động, nội dung lao động, công cụ lao động va điều kiện
lao động, ngời ta chia ra các hoạt động lao động sản xuất
thành các nghề khác nhau Trong đời sống hàng ngày, ta
thờng nghe nói đến nhiều nghề nh nghề dạy học
1 Tính đa dạng, phong phú củathế giới nghề nghiệp
(ngời làm nghề này đợc gọi là
GV hay thầy, cô giáo) nghề
chữa bệnh (ngời làm nghề
th-ờng đợc gọi là bác sĩ hay thầy
thuốc), nghề lái xe (ngời làm
nghề có tên gọi là tài xế)
- Nghề thuộc danh mục nhà
n-ớc đào tạo phải tính đến hàng
trăm, còn nghề ngoài danh mục
đó thì phải tính đến con số
hàng nghìn
Trang 7+ Danh mục nghề đào tạo của
một quốc gia không cố định, nó
thay đổi tuỳ thuộc kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và
yêu cầu về nguồn nhân lực của
từng giai đoạn lịch sử
+ Danh mục nghề đào tạo của
quốc gia này khác với của quốc
gia kia do nhiều yếu tố khác chi
phối
Để có một sản phẩm nào đó, dù đơn giản hay phức tạp, con ngời đều phải sử dụng những sức mạnh vật chất của mình nh cơ sở vật chất của mình nh sức của cơ bắp, nhữngcông nghệ hiện có và sức mạnh tinh thần để làm ra những sản phẩm đó Sản phẩm càng phức tạp thì việc tổ chức và
sử dụng những sức mạnh trên càng đa dạng, phong phú.VD: + ở việt nam, có nghề nuôi cá sấu ở các tỉnh đồng bằng sông cửu long nhng Cao bằng, Lạng sơn, Hà giang không có
+ở ấn độ có nhiều ngời chuyên nghề thổi sáo để điều khiển rắn đuôi kêu trong khi đó cả Châu âu cũng nh khắpViệt Nam, Trung quốc, Thái lan không ở đâu có nghề này
Do hệ thống nghề quá phức tạp và phong phú nên ngời ta
dùng cụm từ Thế giới nghề nghiệp để mô tả mức độ quá
nhiều, không thể dễ dàng thống kê đầy đủ nghề trong xã hội loài ngời
- Thực ra, mỗi nghề lại chia ra thành những Chuyên môn;
có nhiều nghề có tới vài chục chuyên môn khác nhau, do vậy số chuyên môn nhiều gấp bội so với số nghề VD trong nghề dạy học Có thầy dạy môn văn, có thầy dạy môn lịch sử, thầy khác lại dạy môn địa lý
* Kết luận: Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng; thế giới đó luôn vận động, thay đổi không ngừng
nh mọi thế giới khác do đó, muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì
- Lãnh đạo các cơ quan đảng và nhà nớc, đoànthể và các bộ phận trong các cơ quan đó
- Lãnh đạo doanh nghiệp
-Cán bộ kinh tế, kế hoạch, tài chính, thống kê,
* Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:
-Công nghiệp lơng thực và thực phẩm
-Xây dựng
Trang 8-Nông nghiệp.
-Lâm nghiệp
-Vận tải
-
b Phân loại nghề theo đào tạo:
Theo cách phân loại này, các nghề đợc chia rathành 2 loại:
+ Nghề đợc đào tạo
+ Nghề không qua đào tạo
c Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động
* Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính
*Những nghề tiếp xúc với con ngời
+ Nhóm nghề này bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau đó là những thầy thuốc, thầy giáo, nhân viên bán hàng
*Những nghề thợ
Nếu ý thức lao động kém, không tôn trọng của công, tác phong chậm chạp thì nghề thợ không chấp nhận đợc
* Nghề kỹ thuật
* Những nghề trong lĩnh vực văn học nghệ thuật
Hoạt động3: Những dấu hiệu cơ bản của
nghề, bản mô tả nghề
* Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học
* Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên
* Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
- Đây là những nghề mà điều kiện và môi trờng làm việc “ không bình thờng”: lái máy bay thí nghiệm, du hành vũ trụ, khai thác tài nguyên dới
đáy biển, thám hiểm
3 Những dấu hiệu cơ bản của nghề bản mô tả nghề
a Những dấu hiệu cơ bản của nghềMặc dù mọi nghề có những điểm giống hoặc khácnhau, chúng vẫn đều có 4 dấu hiệu cơ bản, đó là:
+ Nội dung và tính chất lao động của nghề
+ Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề: bằng tốt nghiệp, bằng nghề
+ Những chống chỉ định y học: sức khoẻ
+ Những điều kiện bảo đảm cho ngời lao động làm việc trong nghề: tiền lơng, chế độ đãi ngộ + Những nơi có thể theo học nghề
+ Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề
Trang 94 Đánh giá kết quả chủ đề.
GV tổng kết cách phan loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về vấn đè này của một
số học sinh trong lớp
Chủ đề 4 Tìm hiểu thông tin về một số nghề phổ thông ở địa phơng
I Mục tiêu bài học.
- Biết một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hàng ngày
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho chọn nghề tơng lai
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử một trởng nhóm,th ký để ghi chép
2 Kiểm tra bài cũ
- Là các cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dỡng cao đây là những
thực vật sống rất đa dạng, phong phú bao gồm các cây ăn quả, các
loại hoa, cây cảnh, cây lấy gỗ, cây dợc liệu quan hệ với đất trồng,
khí hậu
b Nội dung lao động
Làm vờn nhằm tận dụng hợp lý đất đai, điều kiện thiên nhiên để sản
xuất ra những nông sản có giá trị cung cấp cho ngời tiêu dùng
Kỹ thuật áp dụng trong nghề làm vờn đòi hỏi phải thâm canh cao,
tận dụng đợc đất đai, ánh sáng mặt trời, bao gồm các công việc sau:
- Cày, cuốc, bừa, dầm, xẻng, bơm, ống dẫn nớc
d Điều kiện lao động
1 Nghề làm v ờn
Trang 10- Hoạt động chủ yếu ở ngoài trời, thờng chịu nắng, ma, gió
t thế thay đổi theo từng công việc đi, đứng, ngồi
3 Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động
- Phải cosức khoẻ tốt, chịu đợc sự thay đổi của khí hậu và
thời tiết
- Mắt tinh tờng, bàn tay khéo léo
- Phải có lòng yêu nghề, cần cù, cẩn thận, nhẹ nhàng Có
khả năng quan sát, phân tích tổng hợp, có óc thẩm mỹ
- Có ớc vọng tạo ra những giống cây tốt, thành thạo các kỹ
thuật làm vờn và trở thành ngời kinh doanh vờn giỏi
4 Những chống chỉ định y học
Những ngời mắc các bệnh: thấp khớp, thần kinh toạ, bệnh
ngoài da
5 Nơi đào tạo nghề
- Khoa trồng trọt của các trờng đại học nông nghiệp, cao
đẳng, trung tâm kỹ thuật tổng hợp- hớng nghiệp, trung tâm
dạy nghề
6 Triển vọng phát triển của nghề
Trong sự phát triển kinh tế hiện nay, nghề làm vờn đang đợc
phát triển mạnh, đợc nhân dân tham gia đông đảo, nhà nớc
có chủ trơng chính sách cụ thể, hội làm vờn có mạng lới từ
trung ơng đến địa phơng
GV cho các nhóm tiến hành thảo luận
GV gợi ý học sinh thảo luận theo hớng sau:
+ Vị trí
+ Vai trò của sản xuất lơng thực và thực phẩm ở việt nam
+ Liên hệ lĩnh vực này ở địa phơng(có những lĩnh vực trồng
trọt nào đang phát triển: Lúa, trồng rau, cây ăn quả, cây làm
thuốc )
GV yêu cầu học sinh viết một đoạn ngắn theo chủ đề “ Nếu
làm nông nghiệp thì em chọn công việc cụ thể nào”
- Yêu cầu học sinh nêu đợc các đặc điểm nh sau:
GV cho H/s ghi nội dung cơ bản theo mục 1,2,3 ,4,5,6 nh đã
nêu ở trên để biết đợc nội dung cơ bản về bản mô tả nghề
- Học sinh đọc nội dung bài làm vờn
- các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Mỗi học sinh tự chọn một công việc cụ thể theo chủ đề nông nghiệp
*Đặc điểm hoạt động của nghề:
- Đối tợng lao động
- Nội dung lao động
- Công cụ lao động
- Điều kiện lao động
* Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao động
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nghề ở địa
phơng
GV yêu cầu học sinh kể tên những nghề
đang hoạt động ở địa phơng
2 Những nghề ở địa ph ơng
H/s kể tên những nghề thuộc lĩnh vực dịch
vụ ở địa phơng: may mặc, cắt tóc, ăn uống, sửa chữa xe đap, xe máy, chuyên chở hàng hoá, bán hàng thực phẩm, lơng thực và các
Trang 11Sau khi học sinh kể những nghề xong, GV
yêu cầu học sinh mô tả một nghề mà học
sinh hiểu biết theo các mục sau:
+ Nêu những nhợc điểm học sinh mắc phải
và hớng sửa chữa sai cho các em học sinh
loại hàng đề tiêu dùng, hớng dẫn thăm quan
Mô tả một nghề:
- Tên nghề
- Đặc điểm hoạt động của nghề
- Các yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động
- Triển vọng phát triển của nghề
Cho 1 5 học sinh lên trình bày bản mô tảnghề
Các bạn khác nhận xét bổ xung
4 Đánh giá kết quả chủ đề
GV cho học sinh trả lời câu hỏi:
Để hiểu về một nghề chúng ta nên chú ý đến những thông tin nào ?
Trên cơ sở đó, GV tổnh kết lại các mục cần có trong bản mô tả nghề
(Nội dung bản mô tả nghề theo các mục trong bài học)
- GV liên hệ với cơ quan lao động ở địa phơng để biết đợc thị trờng lao động ở địa
ph-ơng mình, đồng thời giao cho học sinh phải tự tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực nghề nghiệp ở địa phơng
Trang 12- Sĩ số
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử một trởng nhóm, th ký để ghi chép
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm việc làm và nghề
- Mỗi công việc trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cần đến một lao
động thực hiện trong một thời gian và không gian xác định đợc coi
là một việc làm
- Có những công việc không nhằm mục tiêu lao động kiếm sống
thì không thuộc nội hàm của khái niệm việc làm VD: Một đoàn
viên thanh niên cộng sản đảm nhiệm việc quyên góp trong dân để
cứu trợ cho đồng bào vùng bị lũ lụt Công việc đó thuộc về hoạt
động từ thiện chứ không gọi là việc làm
- Trong nhiều năm qua, ở nớc ta, vấn đề việc làm đang trở nên bức
xúc bởi những lý do cơ bản sau đây:
+ Dân số tăng quá nhanh, số ngời đến tuổi lao động hàng năm lên
tới trên 1 triệu ngời, nhu cầu có việc làm trở thành một sức ép cho
xã hội
+ Hệ thống nghành nghề cha phát triển mạnh, dân số nông thôn lại
tăng, diện tích canh tác tính trên đầu nông dân giảm xuống … tất cả
những hiện tợng đó dẫn đến tình trạng nông nhàn Tính ra trong một
năm, ở nông thông có tới hàng tỉ ngày công cha sử dụng tới
- Rất nhiều thanh niên đến tuổi làm việc không học nghề, chạy
theo các kỳ thi đại học, tốt nghiệp đại học nhng không có nơi sử
dụng, nằm chờ việc nhng không có nămg lực tham gia các hoạt
động khác
1 Việc làm và nghề nghiệp
ở vùng nông thôn xa cách thành thị, vùng
đảo, miền núi… là nơi đang cần nhiều nhân
lực dạy học, y tế, khai hoang, chăn nuôi…
nhng nhiều ngời không muốn tham gia bởi
những lý do nh xa gia đình, phải rời bỏ
thành phố … Do đó, nơi thì thiêú ngời làm,
nơi thì lại có quá đông ngời chờ việc
- Cần phân biệt việc làm với nghề Nói đến
nghề là phải nghĩ đến yêu cầu đào tạo mỗi
nghề đều có yêu cầu riêng về những hiểu
biết (tri thức) nhất định về chuyên môn và
những kỹ năng tơng ứng Kỹ năng là trình
độ thực hành trong việc làm cụ thể, tức là
vận dụng những tri thức vào sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
H: Có thực ở nớc ta quá thiếu việc làm hay
không ? vì sao ở một số địa phơng có việc
làm mà không có nhân lực ?
GV nhận xét và giải thích rõ cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu thị tr ờng lao động
HS tiến hành thảo luận nhóm khoảng 5 phútsau đó cử th ký nhóm trình bày
- ý nghĩa của chủ trơng “Mỗi thanh niên phảinâng cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học
ấn, tự tạo ra đợc việc làm”
2 Một số thông tin về thị tr ờng lao động khác
a Thị tr ờng lao động công nghệ thông tin.Hiện nay nhu cầu lao động trong lĩnh vực công nghệ thông tin rất lớn là do
+ Đã có trên 2000 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, sản xuất phần mềm, hiện mới có
Trang 138000 ngời làm việc trong lĩnh vực này, ít ra còn cần 40.000 ngời mới đủ đáp ứng yêu cầutối thiểu về nhân lực.
+ Hiện có trên 20 nhà máy lắp ráp máy vi tính có thơng hiệu, công suất khoảng
400.000máy/năm
- Để đáp ứng thị trờng lao động công nghệ thông tin trong nớc, hiện đã có hệ thống tr-ờng lớp đào tạo chính quy nh sau:
+ 13 cơ sở đào tạo sau đại học về công nghệ thông tin
+ 55 trờng đại học có đào tạo cử nhân công nghệ thông tin
+ 89 trờng cao đẳng và 49 trờng trung cấp cóchơng trình đào tạo về công nghệ thông tin
- 35 trờng đại học, 19 trờng cao đẳng s phạm, 18 trờng THCN,
45 sở giáo dục và đào tạo đã đào tạo theo
ch-ơng trình tin học ứng dụng ABC của bộ giáo dục và đào tạo
- 125 trung tâm tin học ứng dụng luôn mở lớp với lu lợng thờng xuyên là 200.000 ng-
ời
b Thị trờng xuất khẩu lao động
Thị trờng xuất khẩu lao động sẽ phát triển mạnh trong giai đoạn 2005 – 2010,
Nếu năm 2000 Việt Nam xuất khẩu 31.468 ngời, năm 2001 là 45000 ngời, thì từ ngăm
2005 đến 2010, mức xuất khẩu trung bình cóthể là 100000ngời/năm
- Tuy nhiên để thị trờng xuất khẩu lao động phát triển mạnh thì việc chuẩn bị tay nghề, học tiếng nớc ngoài và giáo dục kỷ luật lao
động, ngăn chặn tình trạng ngời lao động phá vỡ hợp đồng là điểu phải hết sức coi trọng
c Thị trờng lao động trong ngành dầu khí
- Lao động trong tổng công ty dầy khí Việt Nam (1997) Số cán bộ có trình độ trung cấp
và đại học = 4707 ngời
- Lao động trong liên doanh dầu khí Việt – Xô số cán bộ có trình độ trung cấp và đại học = 8415 ngời
-Nhân lực ở tổng công ty xăng, dầu
(Petrolimex)