TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH……….. Khái niệm bản đồ địa chính………... Biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS……..... Lập hồ sơ địa chính xã Quỳnh Ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
ĐỖ DUY KHÁNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1: 1 000 VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ QUỲNH CHÂU,
HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
HÀ NỘI – 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
ĐỖ DUY KHÁNH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1: 1 000 VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ QUỲNH CHÂU, HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
Mã ngành: D520503
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : ThS VƯƠNG THỊ HÒE
HÀ NỘI – 2016
Trang 3MỤC LỤC
Trang bìa phụ
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ………
DANH MỤC CÁC BẢNG………
1 3 MỞ ĐẦU……… 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH……… 6
1.1 Bản đồ địa chính………
1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính………
1.1.2 Nội dung và biểu thị của bản đồ địa chính………
6 6 9 1.2 Hồ sơ địa chính………
1.2.1 Khái niệm hồ sơ địa chính………
1.2.2 Các loại hồ sơ địa chính………
23 23 24 CHƯƠNG 2 PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ PHẦN MỀM FAMIS… 26
2.1 Phần mềm MicroStation………
2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm MicroStation………
2.1.2 Ứng dụng của MicroStation trong công tác thành lập bản đồ địa chính… 26 26 27 2.2 Phần mềm FAMIS………
2.2.1 Giới thiệu chung về phần mềm FAMIS………
2.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS………
36 36 36 2.3 Biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS…… 43
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM……… 46
Trang 43.1 Khái quát khu vực thực nghiệm………
3.1.1 Vị trí địa lý………
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên………
3.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội………
46 46 46 47 3.2 Biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1 000 và lập hồ sơ địa chính xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An………
3.2.1 Biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1 000 xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An………
3.2.2 Lập hồ sơ địa chính xã Quỳnh Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An………
48 48 65 KẾT LUẬN……… 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 76
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không Hình 2.1 Cửa sổ Command Window
Hình 2.2 Thanh công cụ Main
Hình 2.3 Thanh cuốn Scroll bar
Hình 2.4 Bảng các thuộc tính hiển thị
Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode
Hình 2.6 Cửa sổ Place Fence
Hình 2.7 Cửa sổ Reference Files
Hình 2.8 Sơ đồ minh họa cấu trúc chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo Hình 2.9 Sơ đồ minh họa cấu trúc chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính Hình 2.10 Sơ đồ quy trình biên tập bản đồ địa chính
Hình 3.1 MicroStation Manager
Hình 3.2 Thanh công cụ FAMIS
Hình 3.3 Attach Cell Library
Hình 3.4 Cell Library
Hình 3.5 Nhập số liệu từ số liệu đo gốc
Hình 3.6 Hiển thị trị đo
Hình 3.7 Tạo nhãn trị đo
Hình 3.8 Sửa chữa nhãn trị đo
Hình 3.9 Xử lý code
Hình 3.10 Nối điểm đo
Hình 3.11 Primary Tools
Trang 6Hình 3.12 Sơ đồ cắt mảnh bản đồ địa chính Hình 3.13 Mảnh bản đồ DC – 79
Hình 3.14 Kết nối cơ sở dữ liệu
Hình 3.15 Tự động tìm, sửa lỗi (CLEAN) Hình 3.16 MRF Clean
Hình 3.17 MRF Clean Parameters
Hình 3.18 MRF Clean Setup Tolerances
Hình 3.19 Sửa lỗi (FLAG)
Hình 3.20 MRF Flag Editor
Hình 3.21 Tạo vùng
Hình 3.22 Đánh số thửa
Hình 3.23 Gán thông tin từ nhãn
Hình 3.24 Bản đồ chủ đề
Hình 3.25 Tạo khung bản đồ
Hình 3.26 Tạo khung bản đồ ĐC 2002
Hình 3.27 MRF Clean
Hình 3.28 MRF Clean Parameters
Hình 3.29 MRF Clean Setup Tolerances
Hình 3.30 MRF Flag Editor
Hình 3.31 View Levels
Hình 3.32 Drop Element
Hình 3.33 Gán thông tin từ nhãn
Hình 3.34 Chuyển loại đất theo NĐ181+TT09 Hình 3.35 Cơ sở dữ liệu địa chính
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số lệnh hay dùng với Command Window
Bảng 3.1 Bảng thống kê diện tích, chủ sử dụng, loại đất theo hiện trạng xã Quỳnh
Châu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (mảnh bản đồ DC – 79)
Bảng 3.2 Mẫu sổ địa chính (điện tử), phần đăng ký thửa đất