1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đây thôn Vĩ Dạ

4 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đây Thôn Vĩ Dạ
Tác giả Hàn Mặc Tử
Trường học Trường Đại học Huệ Nghị
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài viết luận
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật.. - Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên - Bài thơ đợc gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận đợc tấm bu thiếp phong cảnh

Trang 1

Đây thôn Vĩ Dạ.

Hàn Mặc Tử

A Mục đích yêu cầu.

- Giới thiệu tác giả - một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới

- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình

B Ph ơng tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11

- Thiết kế bài học

C Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu - đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh,

tái hiện

D Tiến trình giờ học.

- ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ:

- Bài mới:

HS đọc tiểu dẫn SGK, Tóm tắt nội

dung chính

- Làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều

bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh,

Minh Duệ Thị

- 1936 lấy bút danh Hàn Mặc Tử

- Nhà thơ tài năng phong cách

nghệ thuật kỳ lạ

- Nhà nghèo, cha mất sớm, khi

đang làm việc ở sở Đạc điền thì

mắc bệnh hủi( Bệnh phong) nên bị

đuổi việc Điều trị tại nhà thơng

Qui Nhơn và mất tại đó

- Bên cạnh những vần thơ điên

loạn vẫn xuất hiện những vần thơ

trong trẻo: Mùa xuân chín, Đây

thôn Vĩ Giạ

I Giới thiệu.

1 Tác giả.

- Tên thật, năm sinh, năm mất

- Quê quán

- Cuộc đời và sự nghiệp

- Một số tác phẩm tiêu biểu

2 Giới thiệu bài thơ.

- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên

- Bài thơ đợc gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận

đợc tấm bu thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từ Huế khi ông đang trên giờng bệnh

Trang 2

Hàn Mặc Tử : Con ngời của văn

chơng, ngời đam mê văn chơng

- H ỏi : Tìm các giá trị nghệ thuật

và chỉ ra những nét đẹp của phong

cảnh trong khổ thơ 1?

II.Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật

1 Đọc

2 Giải thích từ khó

3 Thể thơ và bố cục

- Thể thơ: Thất ngôn trờng thiên(3 khổ/bài, mỗi khổ 4 câu)

- Bố cục: 3 khổ + Khổ 1: Vờn tợc thôn Vĩ + Khổ 2: Sông nớc thôn Vĩ + Khổ 3: Ngời xa thôn Vĩ

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

4.1 Khổ thơ 1: V ờn t ợc thôn Vĩ

- Câu thơ 1:

+ Hình thức: câu hỏi

+ Nội dung: lời mời, lời trách móc

 tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng: nuối tiếc, nhớ mong

- Bức tranh thôn Vĩ đợc khắc hoạ tơi đẹp, sống động Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng

mới.

ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lên những hàng cau còn ớt đẫm sơng

đêm

Nắng có linh hồn riêng Nắng mang hồn

xứ Huế

- Sự lặp lại 2 lần từ “nắng” khiến câu thơ tràn ngập ánh sáng

Thiên nhiên sống động rạng ngời , gợi cảm giác khoẻ khoắn, ấm áp

- Đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cái ám ảnh thơng nhớ

-“Xanh nh ngọc”: Biện pháp so sánh gợi lên màu sắc tơi sáng của vờn cây

- “Mặt chữ điền”: khuôn mặt hiền lành phúc hậu

Vẻ đẹp: cảnh và ngời xứ Huế

Bức tranh thiên nhiên trinh nguyên, đầy ắp

ánh sáng, có màu sắc, có đờng nét.Hình ảnh con ngời: dịu dàng e ấp

Trang 3

- H ỏi : Nhận xét nghệ thuật miêu

tả hình ảnh gió, mây, sông, trăng

trong khổ thơ 2 và chỉ ra nét độc

đáo có trong khổ thơ đó?

- H ỏi : ở khổ thơ thứ 3 nhà thơ bộc

lộ tâm trạng của mình nh thế nào?

- H ỏi : Nhận xét bút pháp miêu tả

trong 3 khổ thơ có gì khác nhau

( Thời gian, không gian, khung

cảnh)?

HS đọc ghi nhớ SGK

Tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hớng về cái trong trẻo, thánh thiện

4.2 Khổ thơ 2: Sông n ớc thôn Vĩ

- Gió, mây, sông nớc, hoa đợc nhân cách hoá để nói tâm trạng

- Cái ngợc đờng của gió, mây gợi sự chia ly

đôi ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa

 Không gian trống vắng, thời gian nh ng-ừng lại, cảnh vật hờ hững với con ngời

- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai,

sông trăng”  Cảm giác huyền ảo

Cảnh đẹp nh trong cõi mộng

- Câu hỏi tu từ ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi

Không gian mênh mông có đủ cả gió, mây, sông, nớc, trăng, hoa cảnh đẹp nhng

buồn vô hạn

4.3 Khổ thơ 3: Ng ời x a thôn Vĩ

- Chủ thể: Đầy khát vọng trong tiếng gọi

- Khách thể: h ảo, nhạt nhoà, xa xôi

 Câu thơ đầy đam mê, hồi hộp, ngỡng vọng, nhng hụt hẫng, xót xa

- Điệp từ, điệp ngữ,

- Nhạc điệu sâu lắng và buồn mênh mang

- Câu hỏi lửng lơ nửa nghẹn ngào, nửa trách móc,

 Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu thơng, đồng cảm

- Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?

 Câu thơ cuối dờng nh chính là câu trả lời cho câu thơ thứ nhất

III Tổng kết

Trang 4

Khổ 1

Khổ 2

Thế giới thực

-Thời gian: bình minh Không gian: Miệt vờn

khung cảnh tơi sáng, ấm áp, hài hoà giữa con ngời và thiên nhiên

Thế giới mộng

- Thời gian: đêm trăng

- Không gian: trời, mây, sông, nớc khung cảnh u buồn, hoang vắng, chia lìa

Thế giới ảo.

Khổ 3

 Khát vọng yêu thơng, đồng cảm!

IV Ghi nhớ - SGK.

4 Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ

- Tập bình câu thơ tâm đắc nhất

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w