1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

159 BCTC Habeco Hop nhat 2008

27 109 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần chỉ phí và thu nhập của tập đoàn trong các đơn vị nhận đầu tư hạch toán theo phương pháp vôn chủ sở hữu, sau khi các đơn vị này đã thực hiện

Trang 1

AASCN

TONG CONG TY CO PHAN BIA - RƯỢU - NƯỚC

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON

Báo cáo tài chính hợp nhất

cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

đã được kiểm toán

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN NAM VIỆT

NAM VIET AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES CO., LTD (AASCN)

29 Hoàng Sa, Quan 1, Thanh Phé Hé Chi Minh, Tel; (84-8) 39103908; 39104881 - Fax: (84-8) 39104880

Trang 2

TONG CÔNG TY CỎ PHẦN BIA - RƯỢU - NƯỚC

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON

183 Hoàng Hoa Thám — Quận Ba Đình - Hà Nội

4

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT

Tai ngay 31 thang 12 nim 2008

1 Tiền và các khoản tương đương tiền | 110

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn | 120

1 Đầu tư ngắn hạn 121

| 1H Các khoản phải thu ngắn hạn 130

2 Trả trước cho người bán 132

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134

| 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139

| 2 Dự phòng giảm giá hàng tôn kho 149

1 Chi phi trả trước ngăn hạn 151

2 Thuế GTGT được khấu trừ 152

3 Thuế và khoản khác phải thu Nhà nước | 154

4 Tài sản ngăn hạn khác 158

1 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

- Giá trị hao mòn luỹ kế 229

38.029.692.764 40.280.066.803 (2.250.174.039) 1.253.321.241.466

Trang 3

TỎNG CÔNG TY CỎ PHÀN BIA - RƯỢU - NƯỚC Ce

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHAT

183 Hoàng Hoa Thám — Quan Ba Đình - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Don yj tinh; VND

1V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn | 250 | V.10 777.117.681.673 -

hạn

1, Chi phi trả trước dài hạn 261 | V.II 222.431.157.686

2 Tài sản thuê thu nhập hoãn lại 262 293.319.814

TỎNG CỘNG TÀI SẢN 270 4.896.947.973.078

Trang 4

TONG CÔNG TY CỎ PHÀN BIA - RƯỢU - NƯỚC ¬ -

GIẢI KHÁT HÀ NOI VA CAC CONG TY CON BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT

183 Hoàng Hoa Thám — Quận Ba Dinh — Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

+

BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 307.162.681.106

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 12.480.009.899

3 Nguồn kinh phí đã hinh thanh TSCD 2.670.000.000

C LỢI ÍCH CỦA CỎ ĐÔNG THIẾU SÓ 379.504.733.911

Trang 5

TONG CONG TY CO PHAN BIA - RUQU - NUGC ¬ „

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT

183 Hoàng Hoa Thám - Quan Ba Dinh — Ha N6i Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT (tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT

Đơn vị tính: VND

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

Thành phố Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2009

Trang 6

TONG CÔNG TY CÓ PHẢN BIA - RƯỢU - NƯỚC ¬ -

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ A 2.638.878.813.395

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ <i 1.787.266.979.321 |

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 552.737.913.235

h Phần lợi nhuận trong công ty liên kết, liên doanh 3.481.609.059

Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành A 52.792.969.566

18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty me 236.999.352.288

Thành phố Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2009

10

Trang 7

TỎNG CÔNG TY CÓ PHẢN BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

183 Hoàng Hoa Thám — Quận Ba Đình - Hà Nội

BÁO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE HQP NHAT

(Phương pháp gián tiếp)

Năm 2008

£

Chỉ tiêu b3 nh từ ngày 16/06/2008 đến ngày 31/12/2008 Đơn vị tính: VND Cho năm tài chính

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Il Luu chuyén tiền từ hoạt động đầu tư i

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài 21 (783.396.584.850) hạn khác 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tải sản 22 11.330.253.318 đài hạn khác 3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (126.920.670.000) 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ đơn vị khác | 24 2.356.024.242.766 5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (167.420.670.000) 6 Tiên thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 252.020.000.000 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 137.275.151.814 Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động đẳầu tre 30 1.678.911.723.048 II Lưu chuyến tiền từ hoạt động tài chính I Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ 31 1.830.000.000 sở hữu J 2 Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cỗ 32 - phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 3 Tiên vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 731.075.029.956 4, Tién chỉ trả nợ gốc vay 34 (449.093.410.266) 5 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính 35 - 6 Cổ tức, lợi nhuận | đã trả cho chủ sở hữu 36 (63.071.167.133) Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 220.740.452.557

L 1 Lợi nhuận trước thuế 01 368.271.681.397 2 Điều chỉnh lo các khoăn ~_ Khấu hao tài sản cố định 02 84.193.268.251 -_ Các khoản dự phòng 03 9.235.101.212 -_ Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (51.439.080.844) ~_ Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (148.501.880.154) - Chi phi lãi vay 06 8.771.754.333 3 Loi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đãi 08 270.530.844.195 vấn lưu động -_ Tăng, giảm các khoản phải thu 09 (741.743.781.344) - Tang, giảm hàng tồn kho 10 (578.616.862.374) -_ Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải trả, | I1 1.073.530.883.500 thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) - Tang, gidm chi phí trả trước 12 (239.446.652.701) - Tién lai vay đã trả 13 (34.661.696.326) - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (80.013.422.698) - Tién thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 695.049.809.689 - Tién chi khac cho hoat d6ng kinh doanh 16 (2.103.470.540.610) Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (1.738.841.418.669)

Trang 8

183 Hoàng Hoa Thám — Quận Ba Dinh — Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

| Tiền và tương đương | tiền đầu kỳ

Trang 9

TỎNG CÔNG TY CÓ PHẢN BIA - RƯỢU - NƯỚC

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON

183 Hoàng Hoa Thám ~ Quận Ba Đình ~ Hà Nội

1,

=

BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIỆP

Hình thức sở hữu vốn

Năm 2008

Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội, tên giao dịch là Hanoi beer alcohol

and beverage joint stock corporation, viết tắt là Habeco là công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 1863/QĐ- TTG ngày 28/12/2007 và quyết định số 575/QD- TTG ngày 16/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án và chuyển Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội thành Tổng Công ty cổ phan Bia - Rượu - Nước giải

khát Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103025268 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà

Nội cấp ngày I6 tháng 06 năm 2008

Trụ sở chính của Công ty tại số 183 Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

ông ty cô phần Bia Hà Nội - Hải Phòng San xuất bia các loại 65,00% (Cong ty cô phần Bia Hà Nội — Quảng Bình Sản xuất bia các loại 51,55%

|Công ty cô phần Bia Hà Nội — Nam Định Sản xuất bia các loại 51,00%

ông ty cỗ phần thương mại Bia Hà Nội Mua bán bia, rượu, nước giải khát | 60,00% Kông ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Sản xuất bia các loại 52,53% Nội - Quảng Ninh

cổ phần Bao bì Bia Rượu Nước giải khát Sản xuất bao bì 68,95%

Các công ty liên doanh, liên kết hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

\Céng ty Cp Habeco - Hai Phong Mua bán bia, nước giải khát 45,00% lCông ty Cp Bia Hà Nội - Kím Bài Mua bán bia, nước giải khát 28,00%

ông ty Cp Đầu tư phát triển Habeco Mua bán bia, nước giải khát 45,00%

Công ty Cp Bia Hà Nội - Nghệ An Sản xuất bia các loại 40,00%

6 Cp Bia Hà Nội - Quảng Trị ản xuất bia các loại 29,00%

Trang 10

TONG CONG TY CỎ PHÀN BIA - RƯỢU - NƯỚC SỐ „

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CONG TY CON BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHẤT

183 Hoàng Hoa Thám — Quận Ba Đình - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

Ngành nghề kinh doanh Hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty là:

- Kinh doanh các loại bia, rượu, cồn, nước giải khát; vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có

liên quan đến ngành bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt đề sản xuất bia,

rượu, nước giải khát; các loại bao bì, nhãn hiệu cho ngành bia, rượu, nước giải khát;

- Dich vụ tư vấn, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; thiết kế, chế tạo, xây, lắp đặt

thiết bị và công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát;

- Kinh doanh dich vu, nha hang, dich vy an uống (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng

hát karaoke, vũ trường)

KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN

Kỳ kế toán

Kỳ kế toán năm của Tổng Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán năm đầu tiên của Tông Công ty bắt đầu từ ngày 16/06/2008 đến 31/12/2008

Đơn vị tiền tệ sử dựng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG

Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do

Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của

từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp

dụng

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính

14

Trang 11

TONG CÔNG TY CỎ PHẢN BIA - RƯỢU - NƯỚC

183 Hoàng Hoa Thám — Quận Ba Đình - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

kiêm soát, đôi với các chính sách tài chính và hoạt động Các công ty liên doanh là các đơn vị có các hoạt động mà tập đoàn có quyền đồng kiểm soát, được thành lập theo thỏa thuận hợp đồng và đòi hỏi sự nhất trí hoàn toàn về các quyết định tài chính và hoạt động chiến lược Các công ty liên kết và công ty liên doanh được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu

Các báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần chỉ phí và thu nhập của tập đoàn trong các đơn vị

nhận đầu tư hạch toán theo phương pháp vôn chủ sở hữu, sau khi các đơn vị này đã thực hiện

những điều chỉnh các chính sách kế toán của mình cho phù hợp với các chính sách kế toán của tập

đoàn, kể từ ngày bắt đầu có ảnh hưởng đáng kể hoặc đồng kiểm soát đền ngày kết thúc ảnh hưởng

đáng kể hoặc dong kiểm soát Nếu phân lỗ của tập đoàn vượt quá khỏan đầu tu của tập đoàn trong

đơn vị nhận đầu tư hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, giá trị ghỉ số của khoản đầu tư đó

(bao gồm toàn bộ các khoản đầu tư dài hạn) được ghi giảm xuông bằng không và dừng việc ghi

nhận các khoản lỗ, trừ khi tập đoàn có một nghĩa vụ phải thực hiện hay đã thực hiện các khoản

thanh toán thay cho các đơn vị nhận đầu tư

Các giao dịch bị loại trừ khi hợp nhất

Các số dư nội bộ và toàn bộ thu nhập và chỉ phí chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại ra khi lập bảo cáo tài chính hợp Lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các đơn vị nhận đầu tư hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu được trừ khỏi khoản đầu tư liên

quan đến lợi ích của tập đòan trong các đơn vị nhận đầu tư Lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại ra trừ khi giá vốn không thẻ được thu hồi

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phat sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản

mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính trong năm tài chính

Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dé dang thành tiền và

không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm

báo cáo

15

Trang 12

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT

183 Hoang Hoa Tham — Quận Ba Đình - Hà Nội Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2008

BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHÁT (tiếp theo)

Hàng tồn kho được tính theo giá ốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá

gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gôm chỉ phí

địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc

của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

4 Nguyên tắc ghỉ nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản có định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghỉ nhận theo giá gốc Trong quá trình sử

dụng, tài sản cô định hữu hình, tài sản cỗ định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kê và giá trị còn lại

Khẩu hao được trích theo phương pháp đường thằng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

~ Nhà cửa, vật kiến trúc 05 — 15 năm

~ Phương tiện vận tải 07-10 nim

- Thiét bi van phong 03 — 08 năm

~ Tài sản cô định khác 5 nam

5 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư được thể hiện theo nguyên giá bao gồm cả các chỉ phí giao dịch liên quan

trừ đi giá trị hao mòn lũy kê

Khấu hao và khấu trừ bắt động sản đầu tư được trích theo phương pháp khấu hao đường thăng

trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các bắt động sản như sau:

Khi thanh ly/ban bat động sản đầu tư, chênh lệch giữa tiền thu thuần từ việc bán tài sản với giá

trị còn lại của tài sản đầu tư được ghỉ nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ

Việc chuyển từ bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bắt động sản đầu tư chỉ khi có sự thay

đôi vê mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu châm đứt sử dụng tài sản đó và bắt đầu cho bên khác thuê hoạt động hoặc khi kết thúc giai đoạn xây dựng việc chuyển từ bất động sản đầu tư sang bat động sản chủ sở hữu sử dụng hay hàng tôn kho chỉ khi có sự thay đổi

về mục đích sử dụng như các trường hợp chủ sở hữu bắt đầu sử dụng tài sản này hoặc bắt đầu triển khai cho mục đích bán

6 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Khoản đầu tư vào công ty con được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia

từ công ty con phát sinh sau ngày đầu tư được ghỉ nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu

tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời diễm bảo cáo, nếu:

16

Trang 13

TONG CONG TY co PHAN BIA - RƯỢU - NƯỚC

GIẢI KHÁT HÀ NỘI VÀ CÁC CÔNG TY CON BAO CAO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT

BẢN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)

10

11,

- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là

" tương đương tiên";

- Có thời hạn thu hồi vốn dưới I năm hoặc trong I chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản

ngăn hạn;

- Có thời hạn thu hồi vốn trên I năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dai

hạn;

Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phi đi vay

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí

đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán

Việt Nam số 16 “Chi phi di vay”

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đở dang được

tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản

chiết khẩu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

Nguyên tắc ghi nhận và phân bỗ chỉ phí trả trước

Các chỉ phí trả trước chỉ liên quan đến chỉ phí sản xuất kinh doanh nam tai chính hién tai duge ghi

nhận là chỉ phí trả trước ngăn hạn và được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Việc tính và phân bổ chi phi trả trước dải hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bố dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thing Lợi thế thương mại phân bé trong thời hạn 10 năm

Nguyên tắc ghỉ nhận chỉ phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh

trong kỳ để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bd sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương,

ứng với phần chênh lệch

Nguyên tắc ghỉ nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghỉ nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cỗ phiếu

quỹ

Nguyên tắc và phương pháp ghỉ nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

ˆ_ Doanh thu bán hàng được ghỉ nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phan lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

lễ

Ngày đăng: 03/11/2017, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN