5.Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.. 7.Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.. 1.Phát biểu được định luậ
Trang 1THIẾT KẾ MA TRẬN VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA K11 nh2017-2018
HÌNH THỨC PHỐI HỢP TNKQ VÀ TỰ LUẬN
Chương 1 Điện Tích Điện Trường.
Chương 2 Dòng Điện Không Đổi.
1 Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủđề)
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Học kì I môn Vật lí lớp 11 trong Chương trình giáo dục phổ thông
2 Xác định hình thức kiểm tra:
- Đề kiểm tra 1t, hình thức phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận, thời gian 45 phút
-Bảng trọng số đề kiểm tra: Dựa vào Khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểmtra.
số tiết
TS tiết lý thuyết
Chủ đề 1:
3
Chủ đề 2:
4 (1TL=6TN)
4
(1TL)
7
Đề kiểm tra gồm hai phần:
- Trắc nghiệm gồm 20câu ( 5,0 điểm) chiếm50 %.
- Tự luận gồm 4câu (5,0điểm) chiếm 50 %.
3 Thiết lập ma trận đề kiểmtra
Trang 2Tên Chủ đề (Mức độ 1)Nhận biết Thông hiểu(Mức độ 2) (Mức độ 3)Vận dụng Vận dụng cao(Mức độ 4) Chủ đề 1:Điện Tích Điện Trường (10 tiết)
1 Điện tích –
Định luật
Cu-lông
2 Thuyết
electrôn
3 Điện trường
4 Công của lực
điện
5 Điện thế
6 Tụ điện
1.Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)
2.Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron
3.Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
4.Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì
5.Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
6.Nêu được trường tĩnh điện là trường thế
7.Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường
và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
8.Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng
1.Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
2.Nêu được mối quan
hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó
3.Nhận biết được đơn
vị đo cường độ điện trường
4.Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện
và nhận biết được đơn
vị đo điện dung
5.Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
6.Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng
1.Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
2.Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện 3.Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều
4.Vận dụng được công thức Ang = ξIt trong các bài tập
5.Vận dụng được công thức Png = ξI trong các bài tập
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
9 (2,25 đ) 22,5 %
3 (0,75đ)+1TL(1,5đ)
22,5%
Trang 3Chủ đề 2:Dòng Điện Không Đổi (13 tiết)
1.Dòng điện
không đổi
2 Điện năng
3 Định luật ôm
đối với toàn
mạch
4 Đoạn mạch
chứa nguồn
điện
5 Phương
pháp giải bài
toán về mạch
điện
6 Thực hành
1.Nêu được dòng điện không đổi là gì
2.Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
3.Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch
1.Nêu được cấu tạo chung của các nguồn điện hoá học (pin, acquy)
2.Viết được công thức tính công của nguồn điện : Ang = Eq = EIt 3.Viết được công thức tính công suất của nguồn điện : Png = EI 4.Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song
5.Nhận biết được trên
sơ đồ và trong thực tế,
bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
1.Tính được hiệu suất của nguồn điện
2.Vận dụng được hệ thức E
N
I
hoặc U = E –
Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
3.Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
1.Vận dụng linh hoạt các công thức để giải các bài toán về mạch điện
Số câu (điểm)
TS số câu (điểm)
Tỉ lệ %
22 (5,5 đ)
55 %
18 (4,5 đ)
45 %