- Nêu được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí - Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từngloại đất cần được cải tạo... HĐ2: Tìm hiểu về tác dụng của p
Trang 1Phần một TRỒNG TRỌT Chương I ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
- Nêu được các vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt đối với đời sống con người
- Nêu được khái niệm đất trồng, trình bày được vai trò của đất
- Nêu được các thành phần của đất trồng
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS năng lực khái quát hoá, thấy được trách nhiệm của mình
trong việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật để tăng sản lượng và chất lượngsản phẩm trồng trọt
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Tìm hiểu vai trò của đất trồng và trồng trọt trong nền kinh tế
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Giới thiệu bài: 1 phút
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường sử dụng rất nhiều các sảnphẩm từ trồng trọt như thóc, rau, củ, quả… những sản phẩm này không thểthiếu trong đời sống con người Nếu không có trồng trọt thì con người khó
có thể tồn tại được trong cuộc sống hiện nay Vậy trồng trọt có vai trò gì?Nhiệm vụ của người trồng trọt là gì? Đất trồng có vai trò và ảnh hưởng nhưthế nào với cây trồng? Bài này các em sẽ hiểu và nắm rõ được điều đó
b, Bài mới: 38 phút
Trang 2- GV treo tranh vẽ H1 SGK yêu cầu HS tìm hiểu vai
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- H: Theo em trồng trọt còn có vai trò gì trong nền
kinh tế?
-> TL: Nếu thực hiện tốt nó còn góp phần tăng kinh tế
gia đình
- GV chú ý HS: Trồng trọt có vai trò rất lớn trong
việc điều hòa không khí và cải tạo môi trường.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các thông tin trong SGK và
nêu nhiệm vụ của trồng trọt
-> HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét và bổ sung
(nếu có) Đáp án: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- H : Để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm cây
công nghiệp, theo em cần thực hiện biện pháp gì?
- GV chú ý HS: Đối với biện pháp khai hoang, lấn
biển, cần phải có một tầm nhìn chiến lược để vừa
phát triển trồng trọt, tăng sản lượng nông sản, vừa
bảo vệ tránh làm mất cân bằng sinh thái môi trường
biển và vùng ven biển.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
I- VAI TRÒ VÀ NHIỆM
VỤ CỦA TRỒNG TRỌT:
1 Vai trò:
- Cung cấp lươngthực, thực phẩm chocon người
- Cung cấp thức ăncho chăn nuôi
- Cung cấp nguyênliệu cho công nghiệp
- Cung cấp nông sảncho xuất khẩu
2 Nhiệm vụ của trồng trọt:
Tạo được sản phẩmngày càng nhiều, ngàycàng có chất lượng tốt
để cung cấp đủ lươngthực, thực phẩm chonhân dân; dự trữ lươngthực
3 Để thực hiện
nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?
SGK/6
* Kết luận: Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,
thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuấtkhẩu Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm bảo lương thực và thực phẩm cho tiêudùng trong nước và xuất khẩu
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm, vai trò và thành phần của đất trồng
Trang 3HĐ của GV - HS Nội dung
- GV giới thiệu và giải thích cho HS khái niệm về đất
-> TL: Giống: đều cung cấp nước, oxi và các chất
dinh dưỡng Khác: đất giữ cho cây đứng vững
- H: Vậy đất trồng có vai trò gì đối với cây trồng?
-> HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- GV chú ý HS: Nếu môi trường bị ô nhiễm (nhiều
hóa chất độc hại nặng, nhiều vi sinh vật có hại…) sẽ
ảnh hưởng không tốt tới sự sinh trưởng, phát triển
của cây trồng , làm giảm năng suất, chất lượng nông
sản, từ đó ảnh hưởng gián tiếp tới vật nuôi và con
người.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV treo bảng phụ sơ đồ 1 SGK yêu cầu HS quan
- H: Theo em làm thế nào để chứng minh được trong
đất có khí, có nước, có chất hữu cơ và vô cơ?
-> HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét, kết luận:
+ Cho đất khô vào nước bọt khí nổi lên.
+ Đặt cục đất ẩm vào cốc và đậy nắp kính lên một
thời gian thấy trên mặt kính có nước đọng lại
II- KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG:
1 Đất trồng là gì?
Đất trồng là bề mặttơi xốp của vỏ trái đất,
ở đó cây trồng có thểsinh trưởng, phát triểncho sản phẩm
2 Vai trò của đất
trồng:
Đất trồng là môitrường cung cấp nước,chất dinh dưỡng, oxicho cây, giữ cho câykhông bị đổ
3 Thành phần của đất trồng:
- Phần khí: là khôngkhí nằm trong các khe
hở của đất
- Phần lỏng: là nướctrong đất
- Phần rắn: gồm chất
vô cơ và hữu cơ
Trang 4+ Nghiền nhỏ đất sau đó hoà tan vào nước phần nổi
là chất hữu cơ, phần chìm là chất vô cơ
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- H: Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địaphương em?
- H: Nhiệm vụ của trồng trọt ở nước ta hiện nay là gì?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 3 SGK
- Trình bày được thành phần cơ gới của đất
- Nêu được các trị số PH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính
- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất So sánh khảnăng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất cát, đất thịt, đất sét
- Trình bày được khái niệm độ phì nhiêu của đất, nêu được vai trò độ phìnhiêu của đất đối với năng suất cây trồng
SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút.
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
Trang 51 Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địaphương em?
2 Nhiệm vụ của trồng trọt nước ta hiện nay là gì?
b, Bài mới: 34 phút
- H: Em hãy cho biết đất trồng được tạo nên bởi những
thành phần nào?
-> TL: Phần nước, phần khí và phần rắn
- GV thông báo: Trong phần rắn của đất gồm rất nhiều
những hạt có kích thước khác nhau, đó là hạt cát, limon
và sét
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu trong SGK về kích thước
của hạt cát, hạt sét và hạt limon
-> HS đọc SGK và tìm hiểu
- H: Em hãy cho biết các hạt khác nhau như thế nào?
-> HS trả lơì các nhân
- GV nhận xét, kết luận: Dựa vào thành phần của các
hạt có trong đất người ta chia đất trồng thành: đất sét,
đất thịt và đất cát
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- H: Thành phần cơ giới của đất khác với thành phần
của đất như thế nào?
-> TL: Thành phần cơ giới là tỉ lệ các hạt cát, limon và
- Tuỳ theo tỉ lệtừng loại hạt trongđất mà chia đấtthành đất cát, đấtthịt và đất sét
- GV nêu: Người ta dùng trị số pH để đánh giá độ chua
và độ kiềm của đất Để đo độ chua và độ kiềm của đất
người ta lấy dung dịch đất để đo độ pH, từ đó xác định
độ chua của đất
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV giới thiệu giấy quỳ sau đó trình bày cách đo độ
II- THẾ NÀO LÀ ĐỘ CHUA, ĐỘ KIỀM CỦA ĐẤT?
Trang 6pH của đất và xác định độ pH của đất Yêu cầu HS theo
dõi SGK để xác định đất chua, đất kiềm, đất trung tính
-> HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- GV chú ý HS: Độ pH đất có thể thay đổi, môi trường
đất tốt lên hay xấu đi tùy thuộc vào việc sử dụng đất
như: việc bón vôi làm trung hòa độ chua của đất hoặc
bón nhiều, bón liên tục một số loại phân hóa học làm
tăng nồng độ ion H + trong đất và làm cho đất bị chua.
-> HS lắng nghe và tiếp thu.
- Độ chua, độ kiềmcủa đất được đobằng độ pH
- Đất có pH < 6,5 làđất chua
- Đất có 6,5 ≤ pH ≤7,5 là đất trung tính
- Đất có pH > 7,5 làđất kiềm
- GV làm thí nghiệm để tìm hiểu khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của từng loại đất (3 cốc đựng 3 loại
đất, đổ vào 3 cốc nước với lượng nước bằng nhau) cho
HS quan sát
-> HS quan sát, lắng nghe và tiếp thu
- H: Em thấy cốc nào nước chảy xuống trước nhất, cốc
nào nước chảy xuống cuối cùng?
-> TL: Đất cát cho nước chảy xuống trước, cốc đựng
đất sét nước chảy xuống cuối cùng
- H: Vậy em có nhận xét gì về khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng của từng loại đất?
-> HS trả lời cá nhân vào bảng trong SGK
- GV kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
III- KHẢ NĂNG GIỮ NƯỚC VÀ CHẤT DINH DƯỠNG CỦA ĐẤT:
- Đất sét giữ nước
và chất dinh dưỡngtốt nhất
- Đất thịt giữ nước
và chất dinh dưỡngtrung bình
- Đất cát giữ nước
và chất dinh dưỡngkém
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung SGK
- GV chú ý HS: Hiện nay ở nước ta việc chăm bón
không hợp lí, chặt phá rừng bừa bãi gây ra sự rửa
IV- ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT LÀ GÌ?
Độ phì nhiêu củađất là khả năng củađất cung cấp đủnước, oxi và chất
Trang 7trôi, sói mòn làm cho đất bị giảm độ phì nhiêu một
cách nghiêm trọng.
-> HS lắng nghe và tiếp thu.
dinh dưỡng cần thiếtcho cây trồng
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV gọi một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK
- H: Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
- H: Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Độ phì nhiêu của đất làgì?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 6 SGK
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Tiết 3 - Bài 6
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Nêu được những lí do phải sử dụng đất hợp lí
- Nêu được các biện pháp cơ bản về sử dụng đất hợp lí
- Nêu được các biện pháp và mục đích của từng biện pháp phù hợp với từngloại đất cần được cải tạo
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
1 Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
2 Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Độ phì nhiêu của đất làgì?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Tìm hiều tại sao phải sử dụng đất hợp lí
- H: Đất phải như thế nào mới có thể cho cây trồng có
năng suất cao?
-> TL: Đất phải có đủ các chất dinh dưỡng, nước,
không khí, không có chất độc
- H: Em có thể cho biết những loại đất nào sẽ giảm độ
phì nhiêu nếu không sử dụng tốt? Vì sao?
-> TL: Đất cát, đất bạc màu, đất đồi trọc… Vì chúng
dễ bị thoái hoá, bị mất chất dinh dưỡng, bị bào mòn
- H: Vì sao cần sử dụng đất hợp lí?
-> TL: Vì nếu không sử dụng hợp lí thì năng suất cây
trồng, độ phì nhiêu của đất sẽ giảm
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- H: Để sử dụng đất hợp lí cần phải làm gì?
-> TL: Cần phải cải tạo và bảo vệ đất hợp lí
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành bài
tập bảng SGK/14
-> HS trả lời cá nhân vào bảng
- GV yêu cầu một số HS đững tại chỗ trả lời
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
I- VÌ SAO PHẢI SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÍ?
- Sử dụng đất hợp lí
sẽ tăng độ phì nhiêucủa đất, làm tăngnăng suất cây trồng
- Biện pháp:
+ Thâm canh tăngvụ
+ Không bỏ đấthoang
+ Chọn cây trồngphù hợp với đất + Vừa sử dụng đất,vừa cải tạo
* Kết luận: Diện tích đất trồng trọt có hạn, vì vậy cần sử dụng đất một cách
hợp lí
HĐ2: Tìm hiểu về biện pháp cải tạo và bảo vệ đất để phát triển sản xuất
II- BIỆN PHÁP CẢI
Trang 9- GV cho HS quan sát tranh vẽ H3->H5 SGK và trả
lời các câu hỏi phần II trong SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu trả lời câu hỏi trong SGK
- H: Mục đích của việc cải tạo và bảo vệ đất là gì?
-> HS hoạt động nhóm nhỏ hoàn thành bài tập SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét
và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV chú ý HS: Đất không phải là nguồn tài nguyên
vô tận Đất xấu và nguy cơ diện tích đất xấu đi ngày
càng tăng do sự tăng dân số; tập quán canh tác lạc
hậu, không đúng kĩ thuật; đốt phá rừng tràn lan; lạm
dụng phân hóa học và thuốc BVTV Diện tích đất xói
mòn trơ sỏi đá, đất xám bạc màu ngày càng tăng Đất
mặn, đất phèn cũng là loại đất cần cải tạo.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT:
- Mục đích của việccải tạo và bảo vệ đất
là làm tăng độ phìnhiêu của đất, làmtăng năng suất câytrồng
- Biện pháp:
+ Cày sâu, bừa kĩkết hợp bón phânhữu cơ
+ Làm ruộng bậcthang, trồng xen câynông nghiệp giữacác cây phân xanh
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lạinội dung kiến thức chính, trọng tâm của bài
- H: Vì sao phải cải tạo đất?
- H: Người ta thường dùng những biện pháp nào để cải tạo đất? Nêu biệnpháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 4 và chuẩn bị báo cáothực hành theo mẫu SGK/12
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC.
Trang 10-*** -Ngày soạn:
Tiết 4+5 - Bài 4+5
Thực hành XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (vê tay)
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
Trang 11+ Bỏo cỏo thực hành theo mẫu SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phỳt
2 Cỏc hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiờu: Đỏnh giỏ lại kiến thức cơ bản HS về biện phỏp sử dụng, cải tạo
và bảo vệ đất
- Thời gian: 5 phỳt
- Đồ dựng dạy học: Khụng
- Cỏch tiến hành: GV nờu cõu hỏi
1 Vỡ sao phải cải tạo đất?
2 Người ta thường dựng những biện phỏp nào để cải tạo đất? Nờu biệnphỏp cải tạo đất đó ỏp dụng ở địa phương em?
b, Bài mới: 34 phỳt
HĐ1: Hướng dẫn ban đầu
- Mục tiờu: Trỡnh bày được mục tiờu, nội dung của bài thực hành
- Thời gian: 06 phỳt
Phơng pháp đàm thoại ,nêu vấn đề
dựng dạy học: Khụng
- Cỏch tiến hành:
+ GV nờu mục tiờu, nội dung của bài thực hành
+ GV nờu nội qui và qui tắc an toàn lao động, vệ sinh mụi trường Nhắc nhở
HS sau khi làm xong gúi gọn mẫu đất để vào nơi qui định, cuối giờ sẽ thudọn và đổ vào hố rỏc
+ GV giới thiệu qui trỡnh thực hành trong SGK, sau đú gọi 1 hoặc 2 HSnhắc lại
HĐ2: Hướng dẫn thường xuyờn
- Mục tiờu: Thực hiện được quy trỡnh thực hành và xỏc định được đỳng từngloại đất bằng phương phỏp vờ tay
Trang 12- Thời gian: 24 phút.
- Đồ dùng dạy học: 3 mẫu đất khác nhau (khô, sạch cỏ, rác ), mỗi mẫu mộtlượng bằng quả trứng gà; 1 lọ nhỏ đựng nước và 1 ống hút lấy nước; thướcđo; báo cáo thực hành theo mẫu SGK
- Cách tiến hành:
+ GV kiểm tra dụng cụ, mẫu đất của HS sau đó phân công công việc choHS
+ GV thao tác mẫu một lần cho HS quan sát
+ GV cho HS thao tác, GV quan sát và nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nướcvào đất đúng như qui trình
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV đánh giá, nhận xét giờ thực hành về: sự chuẩn bị, cách thực hiện quitrình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và kết quả thực hành
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 7 SGK
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Trang 13I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Kể ra được một số dạng phân bón thường dùng trong sản xuất ở gia đình, ởđịa phương
- Phân loại được những loại phân bón thường dùng
- Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất và nâng cao độphì nhiêu của đất; vai trò của phân bón đối với nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm của cây trồng
- Nêu được điều kiện để nâng cao hiệu quả của phân bón trong việc cải tạođất và nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trồng trọt
2 Kĩ năng:
Nhận dạng được các phân bón thường sử dụng thuộc các nhóm khác nhauqua quan sát hình thái bên ngoài Lập được sơ đồ phân chia một số loại phânbón thường dùng
SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về cải tạo đất trồng trong trồngtrọt
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Vì sao phải cải tạo đất? Người ta thường dùng những biện pháp nào đểcải tạo đất?
2 Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm cơ bản của phân bón
Trang 14- Mục tiêu: Kể ra được một số dạng phân bón thường dùng trong sản xuất ởgia đình, ở địa phương Phân loại được những loại phân bón thường dùng.
- Thời gian: 20 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ bảng SGK/16
- Cách tiến hành:
- H: Em hãy nêu một số loại phân bón mà địa phương em
-> HS thảo luận nhóm nhỏ theo yêu cầu của GV
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét và bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
- GV nhận xét, kết luận về các loại phân bón
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- H: Theo em mỗi gia đình làm nông nghiệp có thể sản
xuất ra loại phân bón gì?
-> H: Phân chuồng, phân xanh, phân bắc
- H: Nếu gia đình em làm nông nghiệp em làm thế nào để
có nhiều phân bón?
-> TL: Thực hiện chăn nuôi gia súc, trồng cây xanh làm
phân bón…
- GV lưu ý HS: Vôi chỉ được dùng để cải tạo đất chua chứ
không phải là phân bón cho cây
-> HS lắng nghe, tiếp thu
I- PHÂN BÓN LÀ GÌ?
- Phân bón làthức ăn của câytrồng do conngười cung cấp
- Phân bón gồm 3nhóm:
+ Phân hữu cơ:phân chuồng,phân bắc, phânrác…
+ Phân hoá học:phân đạm, phânlân, phân kali… + Phân vi sinh:chứa vi sinh vậtchuyển hoá đạm,lân…
Trang 15* Kết luận: Phân bón là thức ăn của cây Có 3 nhóm phân bón: hữu cơ, hoá
học và vi sinh
HĐ2: Tìm hiểu về tác dụng của phân bón
- Mục tiêu: Trình bày được vai trò của phân bón đối với việc cải tạo đất vànâng cao độ phì nhiêu của đất; vai trò của phân bón đối với nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm của cây trồng Nêu được điều kiện để nâng caohiệu quả của phân bón trong việc cải tạo đất và nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm trồng trọt
- Thời gian: 14 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H6 SGK
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh vẽ H6 SGK yêu cầu HS quan sát
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Em hãy cho biết phân bón có những tác dụng gì đối
với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng?
-> TL: Giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
- H: Phân bón có tác động đến chất lượng sản phẩm như thế
nào?
-> TL: Thiếu phân bón cây trồng cho năng suất và chất
lượng thấp và ngược lại
- H: Vậy em hãy cho biết tác dụng của phân bón đối với
cây trồng?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- H: Trên sơ đồ ta thấy có ghi bón phân hợp lí Vậy thế nào
là bón phân hợp lí?
-> HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- GV lưu ý HS: Bón phân hữu cơ tươi, chưa phân huỷ cây
trồng không hấp thu được, vừa làm ô nhiễm môi trường
đất, nước, không khí hoặc bón không cân đối làm giảm
chất lượng sinh học của nông sản, gián tiếp gây bệnh cho
người và động vật, vừa gây lãng phí.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
II- TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN:
- Phân bón làmtăng độ phì nhiêucủa đất, làm tăngnăng suất câytrồng và chấtlượng nông sản
- Phải bón phânđúng liều lượng,phù hợp với từngloại cây trồng
Trang 16IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nộidung kiến thức chính, trọng tâm của bài học
- H: Phân bón là gì? Phân hữu cơ, vô cơ, hoá học gồm những loại nào?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 9 SGK
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 - Bài 9
CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Nêu được các cách bón phân và ưu, nhược điểm của mỗi cách bón đangđựoc sử dụng ở nước ta nói chung, ở địa phương nói riêng
- Phân biệt được bón lót và bón thúc
- Nêu được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giải thích được
cơ sở của việc sử dụng đó
- Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón để giữ đượcchất lượng của chúng
SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
Trang 17- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về tác dụng của phân bón trongtrồng trọt.
- Thời gian: 15 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H7->H10 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần I và tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 phút) trả lời
câu hỏi trong SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi trong SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các
+ Bón lót là bón phânvào đất trước khi gieotrồng
+ Bón thúc là bónphân trong thời gia sinhtrưởng của cây
- Căn cứ vào hình thứcbón có: bón vãi, bóntheo hàng, bón theohốc, phun lên lá
* Kết luận: Phân bón có thể bón trước khi gieo trồng, trong thời gian sinh
trưởng của cây
HĐ2: Tìm hiểu về cách sử dụng phân bón
- Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng các loại phân bón thông thường và giảithích được cơ sở của việc sử dụng đó
- Thời gian: 13 phút
Trang 18- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ bảng SGK/22.
- Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ bảng SGK/22 yêu cầu HS
quan sát
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (5 phút)
hoàn thành bảng phụ SGK/22
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các
- Phân hữu cơ, phân lânthường dùng để bón lót
- Phân đạm, phân kali,phân hỗn hợp dùng để bónthúc
* Kết luận: Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới đặc điểm, tính chất của
chúng
HĐ3: Tìm hiểu về cách bảo quản các loại phân bón thông thường
- Mục tiêu: Trình bày được cách bảo quản phù hợp với mỗi dạng phân bón
để giữ được chất lượng của chúng
- Thời gian: 06 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
- H: Từ đặc điểm của các loại phân bón, em hãy
cho biết ta lên bảo quản phân bón như thế nào?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- GV chú ý HS: Dựa trên cơ sở các đặc điểm
của phân bón mà suy ra cách sử dụng, bảo
quản hợp lí, bảo vệ, chống ô nhiễm môi
trường.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
III- BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG:
- Đối với phân hoá học đểnơi cao ráo, thoáng mát,bao bọc cẩn thận không
để không khí lùa vào
- Đối với phân hữu cơ đểtại chuồng nuôi hoặc ủhoai
Trang 19IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- H: Em hãy cho biết thế nào là bót lót, bón thúc?
- H: Các loại phân hữu cơ thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao?
- H: Các loại phân đạm, phân kali thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vìsao?
- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lạinội dung kiến thức chính, trọng tâm của bài học
- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 10 SGK và tìm hiểu vai trò của giốngcây trồng trong sản xuất nông nghiệp
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
Trang 20- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về cách sử dụng và bảo quản cácloại phân bón.
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Em hãy cho biết thế nào là bót lót, bón thúc?
2 Các loại phân hữu cơ thường dùng để bón lót hay bón thúc? Vì sao?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của giống cây trồng trong sản xuất trồng trọt
- Mục tiêu: Nêu được vai trò của giống cây trồng đối với năng suất, chấtlượng sản phẩm, đối với tăng vụ trồng trọt, đối với thay đổi cơ cấu giống
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H11 SGK
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Trước đây cây lúa cho chúng ta gạo ăn
không thơm, không dẻo Ngày nay chúng ta có gạo
thơm, dẻo
- H: Vậy giống đã có vai trò như thế nào trong trồng
trọt?
-> TL: Giống tạo ra sản phẩm tốt, tăng chất lượng
- GV nêu: Trước chúng ta trồng lúa năng suất chỉ có
150kg thóc/sào/vụ, ngày nay chúng ta có năng suất
220-250 kg thóc/sào/vụ
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- GV treo tranh vẽ H11 SGK yêu cầu HS quan sát
- HS lắng nghe, ghi bài
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
-> HS cùng GV trả lời các câu hỏi SGK
I- VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG:
- Tăng chất lượng sảnphẩm
- Tăng năng suất câytrồng
- Tăng vụ trong trồngtrọt và thay đổi cơ cấucây trồng
* Kết luận: Giống cây trồng có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất
lượng nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
HĐ2: Tìm hiểu về tiêu chí đánh giá cây trồng
Trang 21- Mục tiêu: Nêu được các tiêu chí đánh giá giống cây trồng tốt Nêu được ýnghĩa của việc nắm vững tiêu chí đánh giá giống cây trồng tốt trong sảnxuất.
- Thời gian: 8 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (3 phút)
trả lời câu hỏi trong SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi trong
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
II- TIÊU CHÍ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG TỐT:
- Sinh trưởng tốt trongđiều kiện khí hậu, đất đai
và trình độ canh tác củađịa phương
- Có năng suất cao, ổnđịnh
- Có chất lượng tốt
- Chống chịu được sâu,bệnh
* Kết luận: Giống cây trồng tốt cần phải có các tiêu chí nhất định.
HĐ3: Tìm hiểu về các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Mục tiêu: Nêu được các bước và giải thích nội dung từng bước trongphương pháp chọn lọc giống cây trồng Giải thích được vì sao phải so sánhvới giống khởi đầu và giống địa phương
Trang 22- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần III
SGK
-> HS tìm hiểu SGK
- H: Có những phương pháp chọn và tạo giống
cây trồng nào?
-> HS dựa vào SGK trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK thảo
luận nhóm nhỏ (6 phút) nêu đặc điểm từng
phương pháp
-> HS thảo luận nhóm nhỏ nêu đặc điểm của
từng phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời,
Tên phương pháp
Đặc điểm của phương pháp
Phương pháp chọn lọc
Từ nguồn giống khởi đầu, chọn các cây đặc tính tốt, thu lấy hạt.
Phương pháp lai
Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhuỵ hoa của cây dùng làm mẹ.
Phương pháp gây đột biến
Sử dụng các tác nhân vật lí để xử lí các bộ phận của cây.
Phương pháp nuôi cấy mô
Tách lấy mô sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt.
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- H: Giống cây trồng có vai trò gì trong trồng trọt?
- H: Để tạo giống cây trồng mới ta có những phương pháp nào?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nộidung kiến thức chính, trọng tâm của bài học
- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 11 SGK và tìm hiểu về cách bảo quảngiống cây trồng ở gia đình, địa phương
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9
KIỂM TRA 1 TIẾT
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức: Kiểm tra mức độ biết, hiểu, vận dụng về:
- Trình bày được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt; khái niệm, thành phần
và một số tính chất của đất trồng
Trang 23- Nêu được một số loại phân bón và tác dụng của chúng đối với cây trồng vàđất; cách bón phân và sử dụng, bảo quản một số loại phân bón thông thường.
- Trình bày được vai trò và các tiêu chí của giống cây trồng tốt; một sốphương pháp chọn tạo giống, qui trình sản xuất giống và cách bảo quản hạtgiống cây trồng; một số phương pháp nhân giống vô tính
2 Biết được khái niệm, thành phần
và một số tính chất của đất trồng.
1 Hiểu được
ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất trồng.
1 Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản.
2 Biết được cách bón phân và sử dụng, bảo quản một
số loại phân bón thông thường.
1 Nhận dạng được một số loại phân vô cơ thường dùng bằng phương pháp hoà tan trong nước và phương pháp đốt trên ngọn lửa đèn cồn.
Trang 242 Biết được một số phương pháp chọn tạo giống, qui trình sản xuất giống và cách bảo quản hạt giống cây trồng.
3 Biết được một số phương pháp nhân giống vô tính.
2 Hiểu được các nguyên tắc, nội dung của một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh.
Câu 1 Em hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d, e đứng
trước ý trả lời em cho là đúng nhất
1 Vai trò của trồng trọt là:
a, Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
b, Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
c, Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
d, Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
Trang 25c, Cả 2 ý trên.
3 Trồng cây trong môi trường đất và môi trường nước giống nhau:
a, Cung cấp oxi, nước, dinh dưỡng
b, Cung cấp oxi, nước
c, Cung cấp nước, dinh dưỡng
4 Thành phần của đất trồng gồm:
a, Phần khí, phần rắn, chất vô cơ
b, Phần rắn, phần lỏng, chất hữu cơ
c, Phần khí, phần rắn, phần lỏng
d, Phần khí, phần lỏng, chất hữu cơ, chất vô cơ
5 Phân hữu cơ gồm:
a, Phân đạm, phân lân, phân kali, phân đa nguyên tố, phân vilượng
b, Phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, than bùn, khôdầu
c, Phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hoá đạm và lân
6 Bón lót là:
a, Bón phân vào đất trước khi gieo trồng
b, Bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây
7 Tiêu chí của giống cây trồng gồm:
a, Sinh trưởng tốt điều kiện khí hậu, đất đai trình độ canh táccủa địa phương
b, Có năng suất cao và ổn định
2 Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
3 Trình bày các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất trồng?
4 Nêu trạng thái của đất cát, đất thịt và đất sét sau khi vê?
Trang 262 Hãy nêu các phương pháp sản xuất giống cây trồng bằng nhângiống vô tính?
Câu 5 (2,0 điểm).
1 Nêu tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng?
2 Trình bày biện pháp phòng trừ của biện pháp canh tác và sử dụnggiống chống sâu, bệnh hại cây trồng?
c, Đáp án và biểu điểm Phần I Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Phần II Tự luận (8,0 điểm)
2
Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất, trên đó thực
vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm 0,50Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước
- Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ
- Làm ruộng bậc thang
- Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
- Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường
xuyên
0,250,250,250,25
- Đất cát không vê được
- Đất thịt vê được thành thỏi như khi uốn bị đứt đoạn hoặc có
vết nứt
- Đất sét vê được thành thỏi, khi uốn không có vết nứt
0,250,500,25
3 - Cách sử dụng:
+ Phân hữu cơ, phân lân dùng để bón lót
+ Phân đạm, kali và phân hỗn hợp dùng để bón thúc
- Bảo quản:
+ Phân hoá học đựng trong chum, vại sành đậy kín hoặc bao
gói bằng ni lông, để nơi cao ráo, thoáng mát
+ Phân chuồng bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành
đống dùng bùn ao trát kín bên ngoài
0,250,250,250,25
- Khi cho phân đạm vào nước thì bị hoà tan và đốt trên than
ta thấy có mùi khai
- Phân lân có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng xám như xi măng,
0,500,50
Trang 27còn vôi có màu trắng, dạng bột.
4
- Các phương pháp chọn tạo giống cây trồng gồm: Chọn lọc,
lai, gây đột biến, nuôi cấy mô
- Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính gồm:
Giâm cành, chiết cành, ghép mắt
0,500,50
5
Tác hại của sâu, bệnh đối với cây trồng: Khi sâu, bệnh phá
hại cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất
lượng nông sản giảm, thậm chí không cho thu hoạch
1,00
Biện pháp phòng trừ của biện pháp canh tác và sử dụng
giống chống sâu, bệnh hại cây trồng:
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
- GV yêu cầu HS về nhà xem trước bài 15 và 16 SGK.
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Trang 28Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 - Bài 11
SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về vai trò của giống và phươngpháp chọn tạo giống của cây trồng
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Giống cây trồng có vai trò gì trong trồng trọt?
2 Để tạo giống cây trồng mới ta có những phương pháp nào?
b, Bài mới: 34 phút
Trang 29HĐ1: Tìm hiểu về qui trình sản xuất giống cây trồng
- Mục tiêu: Mô tả được các bước trong quá trình sản xuất giống cây trồng,phân biệt sự khác nhau trong mỗi bước Trình bày được kĩ thuật nhân giốngbằng phương pháp giâm cành, chiết cành và ghép mắt Phân biệt giâm cành
và chiết cành
- Thời gian: 22 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H15->H17 SGK, bảng phụ sơ đồ 3 SGK
- Cách tiến hành:
- H: Chọn tạo giống cây trồng nhằm mục đích
gì?
-> TL: Tạo ra giống mới có đặc điểm khác
giống cũ
- GV: Nếu giống mới được tạo ra quá thời
gian sẽ bị giảm theo yêu cầu, để giữ vững
được chất lượng, tăng số lượng người ta phải
sản xuất giống
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- H: Sản xuất giống khác chọn tạo giống như
thế nào?
-> TL: Chọn tạo giống là tạo ra giống mới,
sản xuất giống là tăng số lượng và duy trì chất
lượng của giống
- GV treo bảng phụ sơ đồ 3 SGK yêu cầu HS
quan sát và giải thích qui trình sản xuất giống
bằng hạt
-> HS dựa vào GSK trả lời
- H: Theo em hạt giống siêu nguyên chủng và
hạt giống sản xuất đại trà có gì khác nhau?
-> TL: Hạt siêu nguyên chủng có chất lượng
cao hơn, có số lượng ít hơn
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- GV treo tranh vẽ H15->H17 SGK yêu cầu
HS quan sát, tìm hiểu
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Em hãy nêu các phương pháp sản xuất
I- SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG:
1 Sản xuất giống cây trồng
bằng hạt:
Từ ruộng trồng, các giống đãphục tráng thực hiện chọn lọctạo giống siêu nguyên chủng.Sau đó thực hiện chọn lọc tiếpđược hạt nguyên chủng và tiếptục thực hiện chọn lọc, sau đóđem gieo trồng được nhiều hạtgiống đem gieo trồng đại trà
2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:
Gồm 3 phương pháp chính:
- Giâm cành: từ một đoạn cànhcắt rời khỏi thân mẹ đem giâmvào cát ẩm, sau một thời giancành giâm hình thành rễ
- Chiết cành: bóc một khoanh
vỏ của cành, sau đó bó đất.Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏicây mẹ và trồng xuống đất
- Ghép mắt: lấy mắt ghép
Trang 30giống cây trồng bằng nhân giống vô tính?
-> HS lắng nghe, ghi bài
- GV: Nêu những ưu, nhược điểm của các
phương pháp trên cho HS tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu
(hoặc cành ghép) ghép vàomột cây khác (gốc ghép)
* Kết luận: Giống cây trồng có thể nhân giống bằng hạt hoặc nhân giống vô
tính
HĐ2: Tìm hiểu các phương pháp bảo quản giống cây trồng
- Mục tiêu: Nêu và giải thích được các cách bảo quản hạt giống, mục tiêubảo quản hạt giống, những điều kiện để bảo quản hạt giống tốt
- Thời gian: 12 phút
- Đồ dùng dạy học: không
- Cách tiến hành:
- GV: Giảng giải cho HS hiểu nguyên nhân gây ra hao
hụt về số lượng, chất lượng hạt giống trong quá trình
bảo quản là do hô hấp của hạt, sâu, mọt và bị chim,
chuột ăn Hô hấp của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của
hạt, độ ẩm và nhiệt độ nơi bảo quản Nhiệt độ, độ ẩm
càng cao thì hô hấp càng mạnh nên hao hụt càng lớn
-> HS lắmg nghe, tiếp thu
- H: Hạt giống cây trồng cần được bảo quản như thế
-> HS lắng nghe, ghi bài
II- BẢO QUẢN HẠT GIỐNG CÂY TRỒNG:
- Hạt giống phải đạtchuẩn: khô, mẩy,không lẫn tạp chất
- Nơi cất giữ phải đảmbảo nhiệt độ, độ ẩmkhông khí thấp, phảiđậy kín
- Trong quá trình bảoquản thường xuyênkiểm tra nhiệt độ, độ
ẩm, sâu, mọt để cóbiện pháp xử lí kịpthời
Trang 31* Kết luận: Có hạt giống tốt, phải biết cách bảo quản tốt thì mới duy trì
được chất lượng của hạt
SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- Tìm hiểu một số loại bệnh trên cây trồng có ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
Trang 321 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ: Kiểm tra lấy điểm 15 phút.
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về sản xuất và bảo quản giống câytrồng
- Thời gian: 08 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV chép câu hỏi lên bảng
- Chiết cành: bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bóđất Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồngxuống đất
- Ghép mắt: lấy mắt ghép (hoặc cành ghép) ghép vàomột cây khác (gốc ghép)
2đ
2đ2đ
2đ1đ1đ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H20 SGK
Trang 33- GV nhận xét, kết luận.
-> HS lắng nghe, ghi chép
làm giảm năng suất vàchất lượng sản phẩmtrồng trọt
* Kết luận: Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây
trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm sâu, bệnh hại cây trồng
- Mục tiêu: Xác định được đặc điểm sinh học cơ bản của côn trùng làm cơ sở
để hình thành khái niệm côn trùng Chỉ ra được những dấu hiệu cơ bản củakhái niệm về bệnh cây, phân biệt được sâu hại và bệnh hại về nguyên nhângây hại, biểu hiện bị hại Trình bày được một số dấu hiệu cây bị hại ở các bộphận khác nhau và xác định được nguyên nhân gây ra
- Thời gian: 24 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H18->H20 SGK
- Cách tiến hành:
- H: Em hãy kể tên một số côn trùng mà em
biết?
-> HS trả lời cá nhân
- H: Em hãy kể tên một số côn trùng là sâu
hại cây trồng, một số côn trùng không phải
sâu hại?
-> HS kể tên
- GV yêu cầu HS quan sát H18 và H19 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Qua hình vẽ em hãy cho biết quá trình
sinh trưởng và phát triển của sâu hại diễn ra
như thế nào?
-> TL: Trứng->Sâu non->Nhộng->Sâu
trưởng thành
- GV giới thiệu các giai đoạn đó người ta gọi
là biến thái của sâu hại
- H: Vậy biến thái là gì?
-> TL: Biến thái là sự thay đổi hình thái qua
các giai đoạn
- H: Biến thái không hoàn toàn là thế nào?
-> TL: Biến thái không qua giai đoạn nhộng
là biến thái không hoàn toàn
- H: Trong các giai đoạn biến thái của sâu
hại, giai đoạn nào sâu hại phá hoại cây trồng
II- KHÁI NIỆM VỀ CÔN TRÙNG VÀ BỆNH CÂY:
1 Khái niệm về côn
trùng:
- Côn trùng là lớp động vậtthuộc ngành động vật chânkhớp, cơ thể chia làm 3phần: đầu, ngực, bụng.Ngực mang 3 đôi chân vàthường có 2 đôi cánh, đầu
có 1 đôi râu
- Côn trùng thường có sựbiến thái là sự biến đổi hìnhthái qua các giai đoạn pháttriển của nó
2 Khái niệm về bệnh cây:
Bệnh cây là trạng tháikhông bình thường về chứcnăng sinh lí, cấu tạo và hình
Trang 34mạnh nhất?
-> TL: Côn trùng gây hại có kiểu biến thái
hoàn toàn, ở giai đoạn sâu non chúng phá
hoại mạnh nhất Côn trùng gây hại có kiểu
biến thái không hoàn toàn, ở giai đoạn sâu
trưởng thành phá hoại mạnh nhất
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- GV chú ý HS: Qua kiến thức về côn trùng
chúng ta phải có ý thức bảo vệ côn trùng có
ích; phòng, trừ côn trùng có hại, bảo vệ mùa
màng, cân bằng sinh thái môi trường.
-> HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu tranh vẽ
-> HS lắng nghe, tiếp thu
thái của cây dưới tác độngcủa vi sinh vật gây bệnhhoặc do điều kiện sốngkhông thuận lợi
3 Một số dấu hiệu khi cây trồng khi bị sâu, bệnh phá
hại:
SGK/29
* Kết luận: Trong vòng đời côn trùng trải qua nhiều giai đoạn, sinh
trưởng, phát dục (biến thái) Khi bị sâu, bệnh phá hại thường màu sắc, cấutạo, hình thái, các bộ phận của cây bị thay đổi
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- H: Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh?
- H: Thế nào là biến thái của côn trùng? Bệnh cây là gì?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nộidung kiến thức chính, trọng tâm của bài học
Trang 35- GV yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 13 SGK và tìm hiểu các cách phòngtrừ sâu, bệnh hại của gia đình hay của địa phương.
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Trang 36SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về sâu, bệnh hại cây trồng
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Em hãy nêu tác hại của sâu, bệnh?
2 Thế nào là biến thái của côn trùng? Bệnh cây là gì?
b, Bài mới: 34 phút
HĐ1: Tìm hiểu về nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại
- Mục tiêu: Nêu và giải thích được nội dung, vai trò của từng nguyên tắcphòng, chống sâu, bệnh hại cây trồng
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành:
- GV nêu: Trong việc phòng trừ dịch bệnh cho vật nuôi và
cây trồng, người ta đều nêu nguyên tắc như sau:
+ Phòng là chính
+ Trừ sớm, kịp thời, trừ nhanh và triệt để
+ Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
- H: Theo em phòng là chính có nghĩa là như thế nào?
-> TL: Tác động đến các biện pháp vệ sinh, chăm sóc làm
cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
- H: Trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và triệt để là gì?
-> TL: Trừ sớm là khi cây mới biểu hiện bệnh hay mới có
sâu là trừ ngay Trừ kịp thời là trừ đúng thời gian, đúng
loại thuốc, nhanh và triệt để
- H: Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ là gì?
I- NGUYÊN TẮC PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI:
- Phòng là chính
- Trừ sớm, kịpthời, trừ nhanh vàtriệt để
- Sử dụng tổnghợp các biện phápphòng trừ
Trang 37-> TL: Là phối hợp các biện pháp phòng trừ với nhau.
- H: Tại sao ta nên sử dụng phương pháp phòng là chính?
-> HS trả lời cá nhân
* Kết luận: Phòng trừ sâu, bệnh hại phải đảm bảo các nguyên tắc.
HĐ2: Tìm hiểu về các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
- Mục tiêu: Trình bày được nội dung và ưu, nhược điểm của các biện phápphòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại
+ Hết thời gian GV yêu cầu 2-3 nhóm đưa ra kết quả của nhóm mình, cácnhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có) -> GV nhận xét, kết luận và yêucầu HS nêu ưu, nhược điểm của từng phương pháp theo bảng sau:
II- CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI:
Các biện pháp
phòng trừ
Nội dung của biện pháp
Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại
- Trừ mầm mống sâu, bệnh
- Loại bỏ nơi ẩn nấp của sâu,bệnh
- Tránh thời kì sâu, bệnh pháttriển mạnh
- Tăng sức chống chịu sâu, bệnhcho cây
- Thay đổi điều kiện sống vàthức ăn của sâu, bệnh
- Tăng sức chống chịu sâu, bệnhcho cây
2 Biện pháp
thủ công
- Bắt sâu, ngắt lá bị bệnh,bẫy đèn…
- Loại bỏ sâu, bệnh cho cây
Trang 38- Nhằm phát hiện, xử lí, phòngtrừ sâu, bệnh hại.
* Kết luận: Tuỳ theo từng loại sâu, bệnh hại và điều kiện cụ thể mà áp
dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp, lấy biện pháp canh tác làm cơ sở
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- H: Em hãy nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại?
- H: Ở địa phương em đã thực hiện phòng trừ sâu, bệnh hại bằng biện phápnào?
- GV yêu cầu 1HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại nộidung kiến thức chính, trọng tâm của bài học
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hạicây trồng
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I- MỤC TIÊU: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
Trang 39Trình bày được một số tính chất cơ bản làm cơ sở nhận biết, phân biệtđược phân lân, phân kali, phân đạm, vôi.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp: đạm, lân, kali
+ Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ
+ Đèn cồn, than củi, diêm hoặc bật lửa
+ Kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ
2 Học sinh:
- SGK, đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
- 1 lọ nước sạch
- Báo cáo thực hành theo mẫu SGK/19
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức: 1 phút
2 Các hoạt động dạy học:
a, Kiểm tra đầu giờ:
2 Ở địa phương em đã thực hiện phòng trừ sâu, bệnh hại bằng biện phápnào?
HĐ2: Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện trong buổi thực hành, GV làm mẫu
- Mục tiêu: Trình bày được một số tính chất cơ bản làm cơ sở nhận biết,phân biệt được phân lân, phân kali, phân đạm, vôi
- Thời gian: 13 phút
Trang 40- Đồ dùng dạy học: Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp, ốngnghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ, đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắpthan, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa, nước sạch.
- Cách tiến hành:
+ GV giới thiệu những đặc điểm của phân hoá học làm cơ sở để thực hànhnhận dạng phân bón
• Mức hoà tan trong nước: hoà tan -> đạm hay kali
ít hay không tan: lân
• Mùi vị khi đun nóng: có mùi khai -> đạm
không có mùi khai -> kali
• Màu sắc: nâu, nâu sẫm hay trắng xám -> lân
trắng -> vôi
+ GV vừa giới thiệu, vừa biểu diễn mẫu:
• Rút mẫu phân hoá học giơ lên cao cho HS quan sát và nêu đây là loạiphân gì?
• Lấy ít phân bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm, lấy công tơ hút nhỏ từ
từ và lắc đều 15 – 20 giọt
• Để yên ống nghiệm 1 – 2 phút
• Cho HS quan sát, nêu nhận xét: tan hay không?
• Đốt đèn cồn và cặp than, hơ đỏ
• Lấy ít phân hoá học làm mẫu (đã đem hoà tan) rắc đều lên cục than
đỏ, cho HS ngửi mùi bốc lên
• HS nêu nhận xét mùi khai hay không (khai)
• Kết luận mẫu phân hoá học này là loại: Đạm
• GV tổng kết lại: Để xác định nó là loại phân gì ta cần 2 thao tác: hoàmẫu phân vào nước và đốt mẫu phân trên than sẽ xác định đạm haylân hoặc quan sát màu sẽ xác định được vôi hay gì
- GV yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành
- GV nhận xét giờ thực hành, kết quả thực hành theo mục tiêu bài học, tuyêndương những HS chuẩn bị tốt, làm có kết quả tốt Bổ sung, sửa chữa nhữngthao tác sai, chưa chính xác