1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dia 9 ki II

27 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH : SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU MIỀN NUÍ BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học, học sinh nắm được: - Phân tích và so sánh tìn

Trang 1

NS :

NG: Tiết Bài 30 THỰC HÀNH : SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG

NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU MIỀN NUÍ BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài học, học sinh nắm được:

- Phân tích và so sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung

du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên về đặc điểm, những thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển bền vững

- Rèn luyệnkỹ năng sử dụng phân tích bản đồ, bảng số liệu thống kê

- Có kỹ năng viết và trình bày văn bản trước lớp

II CHUẨN BỊ

1 SGK, SGV,Vở bài tập, Tập bản đồ Địa Lý 9

2 át lát Việt Nam, Bản đồ TN VN

3 Thước, bút, máy tính…

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, gợi mở, nhóm, giảng giải…

IV- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 ổn định tổ chức.

2 Bài cũ:

? Nêu đặc điểm tự nhiên của đồi núi và trung du phía Bắc?

? Nêu đặc điểm tự nhiên c vùng Tây Nguyên?

3 Bài mới:

HĐ1 1.Giới thiệu bài:

GVnêu nội dung bài hocc và yêu cầu cần đạt được trong bài học, cho HS đọc lại và thâm nhập nội dung bài thực hành

2 Tiến trình bài thực hành:

Hoạt động 1/ Nhóm

Bước1: HS đọc và phân tích nội dung bài tập.

Bước 2: Gv phân công nhiệm vụ cho các nhóm học

tập

* Nhóm 1 Nghiên cứu về tình hình sản xuất cây

công nghiệp lau năm ở vùng trung du và đồi núi

phía Bắc

* Nhóm 2: Nghiên cứu về tình hình sản xuất cây

công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày ý kiến

Bước 4: Gv chuẩn kiến thức (Theo nội dung bảng

Trang 2

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh nhất nứơc, có sự phân hoá phức tạp

- Dân số: 11,5 triệu người(2002)

Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người, có nhiều kinh nghiệm trong trồng cây công nghiệp

- Cơ sơ vật chất còn có nhiều yếukém chưa đáp ứng được cho sản xuất

- 764,9 nghìn ha ( chiếm 4,7% diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước)

- Địa hình: gồm các cao nguyên xếp tầng bề mặt tương đối bằng phẳng

- Đất đai chủ yếu là đất đỏ ba

gian( gần 1,4 triệu ha)

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hoá thành mùa mưa và mùakhô sâu sắc, phân hoá theo địa hình

- Dân số: 4,4 triệu người (2002)-Trình độ dân trí thấp thiếu lao động

có trình độ cao

- Cơ sở vật chất còn yếu kém

- Hiện đang có các chính sách phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp

* Cà phê chỉ mới trồng thử nghiệm ở một số địa phương

- Ngoài ra còn có cây hồi ,

quế, sơn ( Với quy mô không lớn)

và cây ngắn ngày như thuốc

lá( Lạng sơn)

* Cà phê là cây trồng chủ lực cây

xuất khẩu của vùng vá của cả nước ta

- Diện tích: 480,8nghìn ha, chiế 85% diện tích cà phê cả nước; sản

lượng761,1 nghìn tấn, chiếm 90,6%sản lượng cả nước

* Chè: 24,2 nghìn ha chiếm24,6%

diện tích chè cả nước, Sản lượng

20,5 nghìn tấn( chiếm 27,1% sản lượng chè cả nước)

* Cao su:DT: 82,4 nghìn ha chiếm

19,8% diện tích cao su cả nước; 53,5 ngìn tấn, chiếm 17,2% sản lượng mủ cao su cả nước

* Điều:DT:22,4 nghìn ha, chiếm

12,3% diện tích cả nước; 7,8 nghìn tấn, chiếm 107% sản lượng cả nước

* Tiêu với quy mô nhỏ

b Giải thích cho sự khác biệt đó là vì:

Trang 3

- Sự khác nhau về vị trí địa lý dẫn đến sự khác nhau về các điều kiện tự nhiên

( khí hậu, đất đai, địa hình )

+ Miền núi trung du có mùa đông lạnh, đất fe ra lít có độ phì không cao, địa hình núi cao bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu sản xuất+ Tây nguyên có nền nhiệt độ cao, địa hình tương đối bằng phẳng Đất đỏ ba gian

có độ phì cao, thích hợp với quy mô chuyên canh cây công nghiệp

- Có sự khác biệt về đặc điểm dân cư xã hôi, lịch sử khai thác lãnh thổ và tập quán

sản xuất (Miền núi trung du Bắc Bộ nhân dân có kinh nghiệm trồngvà chế biến chè, Tây Nguyên nhân dân có kinh nghiệm trồng và chế biến cà phê, cao su)

II- Bài tập 2:

Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm cả hai vùng:

a Cây cà phê:

* Tình hình sản xuất:

- Điểm qua vài dòng đơn giản về điều kiện sản xuất

- Được trồng chính ở Tây Nguyên đây là cây trồng xuất khẩu chủ lực của vùng và của cả nước ta Với diện tích là: 480,7nghìn ha chiếm 85% diện tích cả nước , sản lượng là 20,5 nghìn tấnchiếm 90,6% sản lượng cà phê của cả nước

- Chủ yếu ở: Đắc Lắc,GiaLai, Lâm Đồng

* Khả năng tiêu thụ:

- Cà phê Đắc Lắc là mặt hàng được thị trường thế giới ưa chuộng với tính chất thơmngon của nó

-Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta là:Nhật bản cộng hoà liên bang Đức

* Cây cà phê ở vùng núi và trung du Bắc Bộ chỉ mới trồng thử nghiệm mà thôi

b Cây chè:

* ở Tây Nguyên cũng là cây trồng khá quan trọng trong vùng: phân bố ở Lâm

Đồng,Plây Ku; diện tích: 24,2 nghìn ha chiếm 24,6% diện tích chè cả nước; sản lượng: 20,5 nghìn tấn chiếm 27,12% sản lượng chè cả nước khô cả nước Chè góp phần quan trọng làm cho giá trị sản lượng nông nghiệp của vùng cao thêm

* ở Vùng núi và Trung Du Bắc bộ: Chè là cây trồng quan trọng của vùng và cũn là cây có sản phẩm xuất khẩu quan trọng trong vùng

- Chè được trồng nhiều ở các tỉnh: Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Bắc Giang và

là loại thức uống được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng: EU, Tây á, Nhật Bản, Hàn Quốc

* Tóm lại hai loại cây cà phê và chè là cây công nghiệp quan trọng của nước ta

và được trồng ở Tây Nguyên, Đồi núi vầ trung du Bắc Bộ, có nhu cầu thị trường lớn

và giá cả đang ổn định

4 Củng cố

- GV nhận xét, đánh giá cho điểm một số HS

- Thu báo cáo về nhà chấm láy điểm vào sổ

5 HDVN

- HD học sinh chuẩn bị bài 31.

Trang 4

NS :

NG :

Tiết

BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu được ĐNB là vùng phát triển kinh tế rất năng động Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và TNTN trên đất liền, trên biển

và đặc điểm DC-XH

- Nắm vững phương pháp kết hợp kênh chữ và kênh hình để giải thích một số đặc điểm TN, KT-XH của vùng đặc biệt là trình độ đô thị hoá, một số chỉ tiêu phát triển KT-XH cao nhất trong cả nước

- Đọc bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức liên kết các kênh các kiến thức

II CHUẨN BỊ:

1- BĐ tự nhiên, vùng ĐNB và ĐB SCL

2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, Át lát Việt Nam, TLTK

III: PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, gợi mở, nhóm, giảng giải…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :

? Xác định ranh giới, tiếp giáp -> Nêu ý

nghĩa của vị trí địa lý ?

(HS trình bày qua bản đồ)

(Từ TP Hồ Chí Minh cần 2 h đến các nước

trong khu vực)

Chuyển mục II: HĐ nhóm

N1,2: Dựa vào H31.1 và bảng 31 hãy nêu đặc

điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất

liền của vùng ĐNB ?

(Địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai)

=> Tiềm năng phát triển kinh tế?

N 3, 4: Dựa vào hình H 31.1, át lát, bảng

31.1, giải thích vì sao ĐNB có điều kiện phát

triển mạnh về kinh tế biển ?

I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ

- Rất thuận lợi cho giao lưu kinh tếvới ĐBSCL, TN, DHMT và với cácnước trong khu vực ĐNá

II.Điều kiện tự nhiên và Tài nguyên thien nhiên

1 Thuận lợi:

- Địa hình, độ cao TB, mặt bằng xâydựng và canh tác tốt

- Đất xám, đất Bazan, khí hậu cậnXích Đạo, nóng ẩm thuận lợi trồngcây Cao su, Cà phê, Hồ tiêu, Điều,cây ăn quả

- Biển: Khai thác dầu khí, đánh bắt

Trang 5

(Khoáng sản, sinh vật biển, du lịch biển, phát

triển GTVT trên biển)

(Các nhóm trình bày kết quả, GVKL)

? Xác định trên bản đồ các sông: Đồng Nai,

Sài Gòn và Sông Bé ?

? Nêu vai trò của chúng đối với việc phát

triển kinh tế - XH của vùng ?

? Giải thích vì sao phải bả vệ và phát triển

rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của

hình dân cư xã hội của vùng ?

+ Nêu nhận xét chung -> Vai trò của DC, XH

(Nhà rồng, Địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn

Đảo để phát triển DL, vườn quốc gia Cát

Bảo vệ đất liền và biển

III Đặc điểm dân cư - XH

- Dân cư khá đông, nguồn lao độngdồi dào, lành nghề và năng động

- Có nhiều di tích lịch sử, văn hoá đểphát triển Du lịch

4 Củng cố

- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK

- Giáo viên kết luận nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà

- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ

- HD chuẩn bị bài 32.

Trang 6

NG :

Tiết

BÀI 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu được ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất trong cả nước và những hạn chế của vùng, từ đó suy nghĩ biện pháp khắc phục

- Nắm được khái niệm: Khu công nghệ cao, khu chế xuất

- Khai thác bảng số liệu, lược đồ, bản đồ, kênh chữ trong SGK để phân tích, nhận xét các vấn đề quan trọng của vùng

II CHUẨN BỊ:

1- BĐ kinh tế vùng ĐNBộ và ĐB SCLong

2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, Át lát Việt Nam, tranh ảnh, TLTK

III: PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, gợi mở, nhóm, giảng giải…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ÔĐTC:

2 Bài cũ:

? Cho biết các thế mạnh của TN, KT-XH của vùng ĐNB ?

? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môn trường lên hàng đầu ?

B1: HS dựa vào bảng 32.1 để so sánh cơ cấu

kinh tế của ĐNB với cả nước và rút ra nhận

xét: Ngành chiếm tỷ trọng cao nhất ? So với cả

nước ?

? So sánh vói CN trước giải phóng ?

(Đại diện HS trả lời, GVKL)

? Quan sát vào BĐ H 32.1 hãy kể tên các ngành

Công nghiệp ở Đông Nam Bộ ?

? Sắp xếp, xác định các TNCN từ lớn đến bé ?

? Nhận xét sự phân bố SXCN ở ĐNB ?

(Đại diện HS phát biểu, chỉ trên bản đồ, GVKL,

bổ sung những khó khăn mà CN gặp phải là: Cơ sở

hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, chất

lượng môi trường suy giảm )

? Giải pháp khắc phục ?

(Phương pháp gợi mở) (chuyển ý 2)

? Dựa vào H 32.2 hãy nêu tên các loại cây trồng

chính ở ĐNB ? Nêu nhận xét về sự phân bố của

chúng ?

IV Tình hình phát triển kinh tế

1 Công nghiệp

- Vai trò rất quan trọng, chiếm hơn một nữa cơ cấu kinh tế của vùng (59,3%)

a Cơ cấu: Đa dạng, gồm nhiều

ngành quan trọng: Khai thác dầukhí, hoá chất, điện tử, công nghệcao, chế biến LTTP, hàng tiêu dùng

Trang 7

? Tình hình phân bố CN lâu năm ?

? Tại sao cây cao su lại được trồng chủ yếu ở

ĐNB ?

(Lợi thế về đất xám, khí hậu nóng ẩm, địa hình

bằng phẳng, gió ôn hoà, người dân có nhiều kinh

nghiệm, nhiều cơ sở chế biến mũ cao su )

? Ngoài ra còn trồng cây gì ? (cây CN hàng năm,

cây ăn quả ), (ý nghĩa của Hồ thuỷ lợi dầu

Tiếng)

? Ngành chăn nuôi phát triển như thế nào ?

? Vai trò của Hồ dầu Tiếng, Hồ Trị An?

su, Cà phê, hạt tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá và cây ăn quả

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phương pháp công nghiệp

- Ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn

=> Vấn đề MT và bảo vệ rừng

4 Củng cố

- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK

- Giáo viên kết luận nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà

- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ

- HD chuẩn bị bài 33.

Trang 8

NG :

Tiết

BÀI 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học, học sinh cần:

- Nắm được KN du lịch và hiểu được KV dịch vụ ở ĐNB rất phát triển so với cả nước

- Nhận thức được tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước

- Biết khai thác KT từ bảng số liệu, lược đồ, bản đồ KT

II CHUẨN BỊ:

1- BĐ kinh tế vùng ĐNB và ĐB SCLong

2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, Át lát Việt Nam, tranh ảnh, TLTK

III: PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, gợi mở, nhóm, giảng giải…

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HĐDH :

1 ÔĐTC:

2 Bài cũ:

? Trình bày những thành tựu của công nghiệp, nông nghiệp ở ĐNB ?

? Phân tích phát triển tổng hợp kinh tế biển ?

? Dựa vào H 33.1, nhận xét một số chỉ tiêu

dịch vụ của vùng so với cả nước ?

? Nhận xét tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài vào

ĐNB so với cả nước ?

? Vì sao ĐNB có sức thu hút mạnh nhất

nguồn đầu tư nước ngoài ?

(Phân tích thế mạnh về nguồn nhân lực,

tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, sơ sở

hạ tầng của ĐNB ? để giải thích ĐNB thu

hút vốn đầu tư nước ngoài).

? Cho biết từ TP HCM đi các tỉnh (TP)

- Có sức thu hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài

Trang 9

? Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm ?

? Xác định ranh giới vùng KT trọng điểm

phía Nam ? Kể tên các tỉnh thuộc vùng KT

trọng điểm phía Nam ?

(ĐNB +Long An)

HĐ3:

? Em hãy nhắc lại khái niệm vùng kinh tế

trọng điểm ? (trang 156 SGK)

? Cho biết tầm quan trọng của TP HCM ,

Biên Hoà, Vũng Tàu trong vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam?

? Dựa vào bảng 33.3 nhận xét vai trò của

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với

- Vùng KTTĐ phía Nam (Đông Nam Bộ+ Long An) có vai trò quan trọng không chỉ đối với ĐNB mà còn với các tỉnh (TP) phía Nam và cả nước

4 Củng cố

- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK

- Giáo viên kết luận nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà

- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ

- HD học bài và chuẩn bị bài 34.

Trang 10

NG : Tiết BÀI 34: Thực hành PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:

- Củng cố kiến thức đã học về những TL, KK trong quá trình phát triển KT của vùng, khắc sâu hơn nữa vai trò của vùng ĐNB

- Rèn kỷ năng xử lý, phân tích số liệu thống kế về một số ngành CN trọng điểm

- Có kỹ năng lựa chọn biểu đồ thích hợp

KTTĐ của vùng so với TĐ phía Nam

Bước 2: Lựa chọn kiểu bản đồ:

Trang 11

Chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu để trả lời

các câu hỏi a, b, c, d trong SGK trang 124

* ở vùng biển Đông thuộc ĐNB đang khai

thác dầu khí, việc khai thác dầu mỏ và khí đốt

luôn luôn được bảo vệ an toàn với kỷ thuật

cao Tuy thế trên thế giới vẫn xảy ra những sự

cố khi khai thác (cháy, nổ) và vận chuyển (tai

nạn đắm tàu) làm một số dầu tràn ra biển gây

ô nhiễm môi trường biển trầm trọng, làm chết

một số sinh vật biển (tôm, cá, chim biển) tác

hại cho ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy

sản Dầu theo sóng tràn vào bờ gây ô nhiễm

bãi biển, việc làm sạch lại bờ biển là rất tốn

kém, thiệt hại rất lớn cho ngành du lịch, dịch

vụ biển

Chính vì vậy cần chú ý đến vấn đề bảo vệ môi

trường biển đảo => Nhằm phát triển KT-XH

a Các ngành Công nghiệp trọng

điểm có sử dụng nguồn nguyên liệu, tài nguyên sẵn có trong vùng: Năng lượng, CBTP

+ Một số sản phẩm chính của các ngành CN trọng điểm dẫn đầu trong cả nước

- Khai thác dầu thô chiếm 100% tỷ lệ

=> ĐNB có vai trò quyết định trong

sự phát triển vùng kinh tế trọng điểmphía Nam và thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển công nghiệp cả nước

4 Củng cố

- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ làm bài của từng HS, nhóm

- Cho điểm một số học sinh làm tốt

- Thu bài về nhà chấm (1/3 lớp)

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tiếp ( Bài35).

NS :

Trang 12

BÀI 35:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, học sinh cần:

- Hiểu được ĐBSCL có vị trí địa lý thuận lợi, TNTN đa dạng, đồng thời cũng nhận biết được những khó khăn do thiên nhiên mang lại

- Làm quen với khái niệm: "Chủ động sống chung với lũ"

- Kết hợp khai thác kênh chữ, kênh hình để giải thích một số vấn đề bức xúc ở ĐBSCL

II CHUẨN BỊ:

1- BĐ TN vùng ĐNB và ĐB SCLONG

2- SGK, SGV, tập bản đồ địa lý 9, Át lát Việt Nam, TLTK

III: PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, gợi mở, nhóm, giảng giải…

? Xác định ranh giới của ĐBSCL trên bản đồ ?

? Tiêp giáp với vùng nào ? Quốc gia nào ?

? Tiếp giáp với biển ?

? Nêu tên các tỉnh (Tp) của ĐBSCL ?

? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý vùng ? Có

thuận lợi và khó khăn gì ?

? Em hiểu thuật ngữ "Miền Tây" ?

? Tìm hiểu biện pháp: "Sống chung với lũ" ?

(Các nhóm nghiên cứu, thảo luận, trình bày

nhận xét, bổ sung lẫn nhau, GVKL kiến

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

1 Thuận lợi

- Địa hình thấp, bằng phẳng, khí hậucận xích đạo, nguồn nước, sinh vật trên cạn và dưới nước rất phong phú

- Tăng cường hệ thống thuỷ lợi

- Thoát lũ, sống chung với lũ, khai

Trang 13

(HS nghiên cứu trình bày)

thác lợi thế của của lũ Sông Mê Công

III Đặc điểm Dân cư - XH

Người dân thích ứng sinh hoạt với

SX hàng hoá

4 Củng cố

- HS kết luận nội dung bài học, đọc chữ đỏ SGK

- Giáo viên kết luận nội dung bài học

5 Hướng dẫn về nhà

- HD HS làm bài tập SGK, tập BĐ

- HD học bài và chuẩn bị bài 36.

NS :

Ngày đăng: 01/11/2017, 21:02

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Địa hình chủ yếu là núi cao hiểm trở, bị cắt xẻ lớn. - Dia 9 ki II
a hình chủ yếu là núi cao hiểm trở, bị cắt xẻ lớn (Trang 2)
HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC QUA BẢNG SAU: - Dia 9 ki II
HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC QUA BẢNG SAU: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w