DỊ BẢN CỦA BÀI THƠ:Chẳng mấy khi nay, bác đến nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa Ao sâu nước cả, khôn mò cá Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà Cải đã tàn cây, cà mới nụ Bầu vừa rụng rốn mướp
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ:
Đọc thuộc lòng bài thơ Qua Đèo Ngang?
Cho biết cụm từ Ta với ta ở đây chỉ về ai?
Có hàm ý gì?
-“ Ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của
Bà Huyện Thanh Quan là một mình với chính mình, biểu lộ sắc thái cô đơn của tác giả trước khung cảnh thiên nhiên trời đất mênh mông, hoang sơ xứ lạ
Trang 2NHỮNG CÂU CA DAO, TỤC NGỮ, THÀNH NGỮ SAU NÓI VỀ TÌNH CẢM GÌ CỦA CON NGƯỜI?
- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
- Buôn có bạn, bán có phường.
- Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.
- Thuận vợ thuận chồng bể Đông tát cạn,
Thuận bè thuận bạn, tát cạn bể Đông.
- Sống trong bể ngọc kim cương
Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.
Trang 4Nguyễn Khuyến (1835 – 1909) lúc nhỏ có tên là Nguyễn
Thắng, hiệu Quế Sơn Quê ở làng Yên Đỗ - Bình Lục - Hà Nam Học giỏi Đỗ đầu 3 kì thi: thi hương, thi hội, thi đình Vì thế ông được gọi là Tam
Trang 5Thu Điếu
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng đặng,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Thu Ẩm
Năm gian nhà nhỏ thấp le te, Ngõ tối đêm khuya đóm lập lòe Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt, Mắt lão không viền cũng đỏ hoe Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy
Trang 6Ông làm quan cho triều đình nhà Nguyễn hơn mười năm rồi cáo quan về ở ẩn tại quê nhà vào năm 1884.
Bài thơ ra đời khi Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn tại quê nhà Đây là bài thơ hay nhất trong chùm thơ viết
về tình bạn
Trang 7DỊ BẢN CỦA BÀI THƠ:
Chẳng mấy khi nay, bác đến nhà Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn mò cá
Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà Cải đã tàn cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn mướp vừa hoa Trầu buồn một nỗi, cau không có Bác đến chơi đây, ta với ta !
Trang 8Giải nghĩa các từ : nước cả, khôn,
rốn , chửa ?
+ nước cả: nước đầy, nước lớn
+ khôn : không thể, khó, e rằng khó + rốn : cuống hoa, cánh hoa bao bọc + chửa : chưa
Trang 9Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta!
(Nguyễn Khuyến)
Trang 10Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta!
Giải bày gia cảnh với bạn
Khẳng định lại giá trị của tình bạn
Cấu trúc só sự sáng tạo:
→ Đề (1) - Thưc, Luận (6) - Kết (1)
Trang 11Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
CÁCH MỞ ĐẦU TỰ NHIÊN,
HỒ HỞI NHƯ VẬY BIỂU LỘ TÌNH CẢM GÌ CỦA TÁC GIẢ KHI BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ?
Trang 12Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa Đầu trò tiếp khách, trầu không có
TẠI SAO TÁC GIẢ LẠI NGHĨ ĐẾN TRẺ VÀ CHỢ
ĐẦU TIÊN
Trang 13Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có
Thảo luận nhóm: Liệt kê những sản vật có trong nhà Nguyễn Khuyến ? Tác giả liệt kê những sản vật ấy theo thứ tự nào ?
Trang 14Phiếu học tập:
* Liệt kê những sản vật có trong nhà Nguyễn Khuyến?
………
………
………
………
*Trình tự sắp xếp những thứ sản vật ấy? ………
………
• Liệt kê những sản vật có trong nhà Nguyễn
Khuyến: cá, gà, cải, cà, bầu mướp.
• Trình tự sắp xếp: Từ lớn đến nhỏ.
Trang 15Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Trang 16Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
→Mọi thứ có đấy nhưng có cũng như không
Trang 17Giải bày gia cảnh với bạn
- Cường điệu sự thiếu thốn đạm bạc:
+ Cách nói vui, hóm hỉnh, lấp lửng
về hoàn cảnh tiếp đãi bạn đặc biệt + Mọi thứ không phải là không có, nói cách khác là mọi thứ rất đầy
đủ
Tác giả bộc lộ chân thành không hề giấu
giếm về hoàn cảnh thiếu thốn, chứng tỏ tình cảm của tác giả với bạn mình như thế nào?
→Chân thật, không khách sáo
Trang 18Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Trang 19bạn ?
Trang 20Bác đến chơi đây , ta với ta !
Trang 21=> Tạo nên phong cách nghệ thuật thơ Nguyễn
Khuyến.
=> Nguyễn Khuyến là bậc thầy về sử dụng ngôn
ngữ dân tộc.
* Ghi nhớ: SKG/105
Trang 22Câu hỏi : So sánh cụm từ “ta với ta ‘’ ở bài thơ này so với bài ‘’ Qua đèo ngang’’- Bà huy n ện
Thanh Quan ?
* Giống : về mặt hình thức
* Khác :
- Tác giả với hình bóng của
Thể hiện tình bạn gắn
bó, thân thiết, chân thật, đậm đà
Trang 23Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn
CA DAO,TỤC NGỮ NÓI VỀ TÌNH BẠN
- Ra đi vừa gặp bạn hiền
Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời.
- Sống trong bể ngọc kim cương
Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.