1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuong6-Hoach dinh Loi nhuan trong DN

21 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuong6-Hoach dinh Loi nhuan trong DN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

1 Khái niệm về lợi nhuận :

+ Là khoản giá trị còn lại của doanh thu đã trừ đi chi phí sản xuất kinh doanh.

+ Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thể hiện những nổ lực của doanh nghiệp trong việc nâng cao doanh thu và giảm thiểu chi phí.

2 Các loại lợi nhuận :

Căn cứ vốn đầu tư :

+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính + Lợi nhuận khác

Căn cứ quyền chiếm hữu lợi nhuận

+ Lợi nhuận trước thuế + Lợi nhuận sau thuế

Căn cứ yêu cầu quản trị

+ Lợi nhuận chưa bao gồm lãi vay (EBIT) + Lợi nhuận kinh doanh (EBIT – I = EBT)

Trang 2

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

3 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá lợi nhuận :

a Tổng mức lợi nhuận :

Lợi nhuận trước thuế : P = DT – TCP

DT : Doanh thu thuần TCP : Tổng chi phí trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng) :

Pr = P(1-t’)

t’ : Tỷ suất thuế TNDN

b Tỷ suất lợi nhuận :

 Tỷ suất lợi nhuận - bán hàng : Phản ánh trong 100đ doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

P’bh = Pbh/DT  Tỷ suất lợi nhuận – vốn kinh doanh : Phản ánh mức độ sinh lời của một đồng vốn.

P’V = P/ V  Tỷ suất lợi nhuận – vốn chủ sở hữu : Phản ánh mức độ sinh lời (lãi ròng) trên một đồng vốn sở hữu bỏ ra.

P’ = P / V

Trang 3

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

4 Phân phối lợi nhuận :

a Chính sách phân phối lợi nhuận :

+ Bù đắp các khoản lỗ năm trước + Bù đắp các khoản chi không được tính vào chi phí

+ Lập các quỹ :

> Quỹ đầu tư phát triển

> Quỹ dự phòng tài chính

> Quỹ khen thưởng phúc lợi

> Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

> Chia lãi cho chủ sở hữu

> Bổ sung vốn tái đầu tư

b Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phân phối :

+ Chế tài pháp lý :

> Không dùng vốn của DN để chi trả cổ tức

> Chỉ chi trả cổ tức từ nguồn lợi nhuận

> Không chi trả cổ tức khi mất khả năng thanh toán

+ Chính sách thuế : Đánh vào thu nhập của cổ đông Hiện nay hệ thống luật của chúng ta chưa áp dụng.

+ Khả năng thanh khoản : Khả năng này càng cao thì việc chi trả cổ tức càng thuận tiện.

Trang 4

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

+ Khả năng huy động vốn : Cho phép tiếp cận thị trường vốn nhanh hay chậm.

+ Ổn định thu nhập : Ý tường ổn định thu nhập làm cho các DN cố gắng duy trì mức cổ tức ổn định.

+ Triển vọng tăng trưởng : Sự tăng trưởng có thể làm giảm mức cổ tức phải trả vì mục tiêu tài trợ các cơ hội đầu tư hấp dẫn của mình.

+ Lạm phát : Trong điều kiện lạm phát cao, vốn khấu hao không đủ sức tái sản suất TSCĐ Do đó lợi nhuận giữ lại sẽ cao hơn để tái đầu tư.

+ Các ưu tiên cổ đông : Mức độ ưu tiên cổ đông khác nhau hình thành mức chi trả cổ tức khác nhau.

+ Bảo vệ chống lại khả năng mất quyền quản lý : Nếu chi trả hết toàn bộ lợi nhuận cho các cổ đông, một ngày kia khi cần vốn thì phải phát hành cổ phiếu, lúc đó, nguy cơ mất quyền kiểm soát là hoàn toàn có thể xảy ra Nếu trả cổ tức cao, sau đó lúc thiếu vốn thì phát hành trái phiếu sẽ làm tăng rủi ro doanh nghiệp.

Tóm lại, DN nên theo đuổi một chính sách cổ tức

an toàn, ổn định và phù hợp với quan điểm của đa số các nhà đầu tư thông qua những báo cáo minh bạch và rỏ ràng tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội cổ đông Vì trong hầu hết các chính sách,

Trang 5

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

1 Doanh thu : Doanh thu là giá trị hàng hóa dịch vụ

đã được xác định là đã tiêu thụ có thể đã thu hoặc chưa thu được tiền.

2 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh : Là toàn bộ

giá trị quy thành tiền của các khoản sau đây :

+ Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp Trong phạm vi đánh giá về tài chính, chúng ta xác định 2 loại chi phí bao gồm Định phí và Biến phí Vì định phí là khoản chi phí cố định không thay đổi theo mức độ tiêu thụ sản phẩm, còn biến phí thì thay đổi theo mức độ tiêu thụ sản phẩm.

Trong quá trình xác định điểm hòa vốn, chúng ta giả định một mô hình lý tưởng là tỷ lệ biến phí trên doanh thu là một tỷ lệ không đổi Tức là nếu doanh thu tăng bao nhiêu phần trăm thì chi phí khả biến (biến phí) tăng bấy nhiêu phần trăm (và ngược lại).

Trang 6

Để xác định điểm hòa vốn, chúng ta biết đó chính là giao điểm của 2 đường thẳng doanh thu và chi phí.

Doanh thu

Chi phí Vùng lỗ

Xác định điểm hòa vốn là xác định nghiệm của 2 phương trình Doanh thu và Chi phí.

Phương trình doanh thu : Y 1 = Q * G Phương trình chi phí : Y 2 = F c + V c Tại điểm hòa vốn, ta có Y 1 = Y 2  F c + V c =

BEP

Trang 7

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

+ Nếu gọi V u là biến phí của một sản phẩm

tiêu thụ, thì phương trình

Fc + Vc = Q × G

Fc + Vu × Q = Q × G

Từ trên, ta xác định tại điểm hòa

vốn ứng với sản lượng Q*, ta có :

* u

* c

V G

F Q

hay

) V (G

Q F

Hay

Q V

G Q

p : Giá bán 1 sản phẩm

Vu : Biến phí trong 1 sản phẩm

Trang 8

+ Thời điểm hòa vốn là :

(DT) kỳ

trong thu

Doanh

DT (Sn)

kỳ trong

F DT

) p

V (1

DT F

V G

DT F

V Q

F p

Q DT

u

c hv

u hv

c

u

hv c

u

* c

* hv

=

× +

Trang 9

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

+ Giả thiết cần phải lời một

Trang 10

V 1

A F

G

V 1

A G

V 1

F G

V G

A G

V 1

F

G 1

Q' G

V 1

F G

Q' G

V 1

F DT

u c

u u

c u

u c

u

c u

Trang 11

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

1/ Tại trung tâm chuẩn đoán y khoa đang sử dụng máy siêu âm cũ Trong năm vừa qua đã siêu âm được 7,200ca (Tối đa công suất) Thu nhập và chi phí bình quân một ca siêu âm như sau :

+ Tiền thu mỗi ca : 20,000đ

+ Vật liệu tiêu hao : 10,000đ

+ Lương chuyên gia : 3,000đ

Khấu hao và các khoản chi phí cố định khác mỗi năm : 70 triệu đồng.

Để nâng cao chất lượng, dự tính mua 1 máy siêu âm 600 triệu đồng, thời gian SD 10 năm Năng suất có thể cao gấp 2.5 lần so với trước Giá bình quân 1 ca siêu âm màu là 25,000đ Lương chuyên gia = 12%/doanh thu CP cố định khác (ngoài khấu hao) tăng 10 triệu đồng một năm.

1 Xác định điểm hòa vốn của năm trước về hoạt động siêu âm của Trung tâm.

2 Tính điểm hòa vốn và lợi nhuận đạt được khi dự án máy siêu âm màu được thực hiện.

Biết rằng BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích bằng 19% tiền lương và Trung tâm khấu hao theo phương pháp tuyến tính cố định.

Trang 12

1 Đòn cân định phí :

+ Đòn cân định phí còn gọi là đòn bẩy kinh doanh của định phí Điều này muốn nói đến tác động của định phí đến kết quả kinh doanh Có thể hình dung đòn cân này thông qua lý giải : Khi định phí cao, điểm hòa vốn tương ứng với sản lượng cao, nhưng khi đã vượt qua điểm hòa vốn, lợi nhuận tăng lên khá nhanh Khi định phí thấp, điểm hòa vốn tương ứng với sản lượng thấp, khi vượt qua điểm hòa vốn, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận không cao bằng trường hợp định phí cao

Trang 13

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

(giảm) lợi nhuận trước lãi vay và thuế so với tốc

độ tăng (giảm) doanh thu

c c

c c

u

u

F V

DT

V

DT F

Q V

G

Q V

)

( DOL

p : Giá bán 1 sản phẩm

V u : Biến phí trên 1 sản phẩm

Q : Sản lượng tại đòn cân ĐP.

DT : Doanh thu

F c : Định phí

VD : Công ty A sản xuất mặt hàng X Giá bán là

200/SP Định phí của Công ty là 200,000 (F c ) Biến phí

của từng sản phẩm là 150 (V u ) Công ty có 2 phương

án khả thi như sau :

+ PÁ 1 : Mua thêm thiết bị Theo phương án này thì

định phí hàng năm là 400,000 và biến phí đơn vị còn

120.

+ PÁ 2 : Đầu tư đổi mới toàn bộ Theo phương án

này thì định phí hàng năm là 400,000 và biến phí đơn

vị là 100.

a Tính điểm hòa vốn của từng trường hợp Hiện

hành – PÁ 1 – PÁ 2.

b Tại một điểm bất kỳ trong vùng có lãi, xác

định đòn cân định phí của từng trường hợp : Hiện

hành – PÁ 1 – PÁ 2.

Trang 14

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

+ Tại điểm hòa vốn, chúng ta không xác định được đòn cân định phí Vì tại điểm này, DT – Vc

Fc = 0

+ Lượng tiêu thụ càng đến gần điểm hòa vốn thì rủi ro càng giảm Đòn cân định phí thể hiện tính mạo hiểm trong kinh doanh Đòn cân càng cao thì mạo hiểm càng cao Đồng thời, mạo hiểm càng cao thì tốc độ tăng của lợi nhuận càng lớn.

từng thành phần của Nguồn vốn Bao gồm Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn và Nguồn vốn chủ sở hữu (Thể hiện trên Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp).

Mỗi một doanh nghiệp khác nhau duy trì một

cơ cấu vốn khác nhau Các doanh nghiệp đều hướng đến một cơ cấu vốn khoa học và phù hợp với doanh nghiệp của mình bằng nhiều cách : thông qua tái cơ cấu, thông qua nghiên cứu các doanh nghiệp có cùng quy mô và ngành nghề.

chính Là tỷ lệ phần trăm giữa Tổng số Nợ so với Tổng số Tài sản của Doanh nghiệp ở một

Trang 15

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

Nợ so với Tổng số Tài sản – có tác động thế nào với lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệp ? Để biết được điều này, người ta dùng chỉ tiêu độ nghiêng đòn cân nợ

Nhưng trước tiên, chúng ta phân tích tại sao phải nghiên cứu về vấn đề Nợ trong kinh doanh Giả định, chúng ta bỏ ra 1000 để kinh doanh, sau 1 năm thu được 1200 Tỷ suất doanh lợi là 20% Giả sử chúng ta chỉ bỏ ra 500, vay thêm 500 (lãi suất 10%/năm) Sau 1 năm thu được 1200, trả vay (vốn và lãi) là 550, chúng ta còn 650 Như vậy, chúng

ta bỏ vốn = 500 và thu về 650 nên tỷ suất doanh lợi đạt được là 30% Cao hơn việc tự bỏ vốn 1000.

Vì lẽ đó, chúng ta nghiên cứu vấn đề là : tỷ lệ Nợ / Vốn tác động nhiều thế nào đến Tỷ suất lợi nhuận

Trang 16

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

sở hữu càng cao

Tuy nhiên, cần lưu ý 2 điểm sau đây :

+ Tỷ suất lợi nhuận của dự án phải cao hơn lãi vay.

+ Rủi ro nhiều nếu tỷ suất lợi nhuận của dự án thấp hơn lãi vay vì khi đó, tác dụng sẽ đảo ngược làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thấp hơn nữa.

Đến đây, chúng ta bắt đầu hình dung là, khi lãi biến động (do vốn vay biến động) đã làm cho tỷ suất lợi nhuận/vốn biến động theo Để chuyển về chỉ tiêu tổng hợp thuận tiện nghiên cứu hơn, người ta tập trung vào 2 chỉ tiêu chứa bên trong mối qua hệ trên, đó là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) và Lợi nhuận ròng (Pr) Vì :

Pr = EBIT – I – T

(Pr = Earning before Interrest and Tax – Interest – Tax)

Độ nghiêng đòn cân nợ được định nghĩa là Tỷ lệ phần trăm thay đổi Pr từ sự thay đổi 1%

I F

Q V

p

F Q

V

p I

EBIT

EBIT

c u

* ) (

DFL

Trang 17

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

Tỷ lệ lãi vay (nếu có) : i

Tỷ suất thuế TNDN : t’

Đòn cân nợ 0% :

Không vay Không trả lãi vay.

Tỷ lệ lợi nhuận ròng /tổng vốn : P(1 - t’) / V Tỷ lệ lợi nhuận ròng /vốn tự có : P(1 - t’) / V

Đòn cân nợ 30% :

Có vay Có trả lãi vay.

Tỷ lệ lợi nhuận ròng /tổng vốn : (P – V*30%*i )(1 - t’) / V

Tỷ lệ lợi nhuận ròng /vốn tự có : (P – V*30%*i )(1 - t’) / V(1- 30%)

Đòn cân nợ 60% :

Có vay Có trả lãi vay.

Tỷ lệ lợi nhuận ròng /tổng vốn : (P – V*60%*i )(1 - t’) / V

Tỷ lệ lợi nhuận ròng /vốn tự có : (P – V*60%*i )(1 - t’) / V(1- 60%)

Trang 18

ròng (lợi nhuận kỳ vọng trên mỗi Cổ phiếu) sẽ tăng :

) 0.3i –

(P'

1.05i –

1.75P'

)

* 30%

– (P'

1 )

* 60%

– (P'

0.4 )

* 30%

– (P'

0.7 )

* 60%

(P' 0.4

) i

* 30%

* V – V (P'

0.7 )

* 60%

* V – V (P'

thuế và

vay lãi trước nhuận

lợi suất tỷ

là P'

Gọi

0.4 )

i

* 30%

* V – (P

0.7 )

i

* 60%

* V – (P

)/0.7

* 30%

* V – (P

)/0.4

* 60%

* V –

(P 30%)

V(1 /

-) t’

)(1 i

-* 30%

* V – (P

60%) -

V(1 /

) t’

)(1 i

-* 60%

* V – (P

Trang 19

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

0.68P' 0.66i

0.45P' 1.05i

1.75P' 0.39i

-1.3P'

) 0.3i –

(P'

1.05i –

1.75P' khi

30%

tăng EPS

0% tăng EPS

thì P' Vay

suất lãi

30%, tăng

Nợ cân đòn

Nếu

0%

Tăng :

0.7P'

0.7P' )

0.3P' –

(P'

1.05P' –

1.75P' )

0.3i –

(P'

1.05i –

1.75P'

: P' i

Nếu

75% tăng EPS

thì 0%

Vay suất lãi

30%, tăng

Nợ cân đòn

Nếu

75%

Tăng :

P'

1.75P' )

0.3i –

(P'

1.05i –

1.75P'

=

=

3 1

y y

y

Nếu lãi suất vay = 68% tỷ lệ lợi nhuận Tốc độ tăng của EPS bằng tốc độ tăng của đòn cân Nợ Nếu Lãi suất càng xuống thấp so với Tỷ lệ lợi nhuận, thì tốc độ tăng EPS tăng nhanh hơn tốc độ tăng đòn cân Nợ.

Trang 20

đòn cân Nợ như sau :

Đòn cân nợ = 0%

(Không vay) DFL = 1 Lãi/Vốn tự có

Lãi/Tổng vốn Đòn cân Nợ 30%

Đòn cân Nợ 60%

Trang 21

ThS Lê Ngọc Lợi, APC

Thể hiện tốc độ tăng (giảm) lợi nhuận dưới tác động của đòn cân Định phí và đòn cân Nợ

I EBIT

F

EBIT I

F Q

* ) V

(G

Q )

V (G

I F

Q

* ) V (G

F Q

* ) V

(G F

Q )

V (G

Q )

V

(G DFL

DOL Đ

c u

u

c u

c u

c u

u TH

Q : Sản lượng

F c : Định phí



Ngày đăng: 01/11/2017, 01:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

định phí đến kết quả kinh doanh. Có thể hình dung đòn cân  này  thông qua  lý  giải : Khi  định  phí  cao,  điểm  hòa  vốn tương ứng với sản lượng cao, nhưng khi đã vượt qua  điểm  hòa  vốn,  lợi  nhuận  tăng  lên  khá  nhanh - Chuong6-Hoach dinh Loi nhuan trong DN
nh phí đến kết quả kinh doanh. Có thể hình dung đòn cân này thông qua lý giải : Khi định phí cao, điểm hòa vốn tương ứng với sản lượng cao, nhưng khi đã vượt qua điểm hòa vốn, lợi nhuận tăng lên khá nhanh (Trang 12)
Đến đây, chúng ta bắt đầu hình dung là, khi lãi biến động (do vốn vay biến động) đã làm cho  tỷ  suất lợi  nhuận/vốn   biến  động  theo - Chuong6-Hoach dinh Loi nhuan trong DN
n đây, chúng ta bắt đầu hình dung là, khi lãi biến động (do vốn vay biến động) đã làm cho tỷ suất lợi nhuận/vốn biến động theo (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w