Báo cáo thực tập: Lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ở nước ta
Trang 1
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở NƯỚC TA
GVHD : GS-TS PHẠM QUY PHAN
GVHD : TS TÔ ĐỨC H ẠNH
SVTH : VŨ TẤT THẮNG
MSSV : A403065
HÀ NỘI, THÁNG 5-2004
Trang 2Mục lục
I Các quan điểm về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
1 Quan điểm của trờng phái trọng thơng về lợi nhuận 4
2 Quan điểm của trờng phái cổ điển 4
a. Quan điểm của W Petty 4
b. Quan điểm của A.Smith 5
c. Quan điểm của D.Ricardo 6
d. Quan điểm của Samuelson 6
II.Quan điểm của Mác về nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận 1 Qúa trình sản xuất ra giá trị thặng d 6
a Mâu thuẫn của công thức của t bản 6
b Qúa trình sản xuất ra giá trị thặng d 7
2 Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa Lợi nhuận 8
a Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa 8
b Lợi nhuận Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận
3 Tỷ suất lợi nhuận-Những nhân tố ảnh hởng
đến tỷ suất lợi nhuận 9
III. Những hình thức chuyển hoá của giá trị thặng d 10
1 Tỷ suất giá trị thặng d 10
2 Tỷ suất lợi nhuận 10
3 Lợi nhuận công nghiệp 11
4 Lợi nhuận thơng nghiệp 11
5 Lợi tức và tỉ suất lợi tức 11
6 Lợi nhuận ngân hàng 11
7 Lợi tức cổ phần 12
8 Địa tô, lợi nhuận siêu ngạch 12
Chơng 2: Vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng định hớng
xã hội chủ nghĩa ở việt nam 13
I Những tác động tích cực của lợi nhuận 13
1 1 Lợi nhuận thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển 2 Lợi nhuận thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển 14
3 Vai trò của lợi nhuận với quá trình tái sản xuất xã hội 14
4 Lợi nhuận là động lực hoạt động kinh tế của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng 14
II ảnh hởng tiêu cực của lợi nhuận 15
III Lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng định hớng
Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam 16
1 Sự chuyển đổi cơ chế kinh tế ở Việt Nam 16
2 Những khuyết điểm còn tồn tại 17
3 Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của lợi nhuận trong
nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam 18
Kết luận. 20
Tài liệu tham khảo. 21
Trang 3lời nói đầu
Hiện nay trớc sự thay đôỉ nhanh chóng về kinh tế của các nớc trên thế giới,thực trạng kinh tế Việt Nam vẫn đang đứng trớc nguy cơ tụt hậu khá xa mà không dễ gì rút ngắn đợc Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trớc đây, chúng ta cha thực
sự coi lợi nhuận với t cách là hình thức thu nhập đối với ngời sản xuất kinh doanh Sản xuất, kinh doanh chỉ là để phục vụ chứ không phải với mục đích lợi nhuận Cơ chế hình thành và phân phối lợi nhuận không đợc tiến hành trên cơ sở căn cứ khoa học và khách quan Điều đó đã gây sự bất bình đẳng lớn giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh, làm mất đi động lực thúc đẩy của đòn bẩy lợi nhuận, tạo ra một t tởng ỷ lại ngày càng trầm trọng của các doanh nghiệp và nhà nớc, làm mất đi tính chủ động sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh Làm cho nền kinh tế chậm phát triển Ngày nay, trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội nền kinh tế của chúng ta đang vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nớc, chúng ta mong mỏi cho quá trình kinh tế thành công Vì thế không phải ai khác một tổ chức quốc gia nào khác có thể thực hiện giúp chúng ta mà tự ta phải vận động tự ta phải tìm ra con đờng phát triển phù hợp với điều kiện của nớc ta hiện nay, điều đó đòi hỏi phải
có những chính sách phát triển kinh tế đúng đắn Muốn thực hiện chính sách phát triển kinh tế có hiệu quả thì ngời cầm lái phải là ngời có hiểu biết sâu rộng trong việc nắm bắt vấn đề để đề ra các phơng án tối u Vì vậy, yêu cầu đặt ra là chúng ta phải hiểu rõ bản chất, nguồn gốc cuả những yếu tố bên trong nền kinh tế thị trờng đặc biệt là yếu tố chính quyết thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng.Đó chính là lợi nhuận Vậy thế nào là lợi nhuận? Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận là gì? và lợi nhuận đóng vai trò nh thế nào đối với nền kinh tế thị trờng mà ta lại có thể xem
nó là nhân tố chính yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế thị tr ờng,
áp dụng lý luận về lợi nhuận nh thế nào đối với nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa ở Việt Nam hiện nay Để tìm hiểu những vấn đề trên em đã chọn
đề tài: "Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận
trong nền kinh tế thị trờng"
Đây là một vấn đề có tầm quan trọng lớn Qúa trình nghiên cứu phải xuất phát từ các quan điểm của các học thuyết trớc Mác kết hợp với lý luận của Mác về lợi nhuận và thực tiễn hiện nay của đất nớc ta Với những hiểu biết còn nhiều hạn chế cùng kinh nghiệm thực tiễn còn non kém chắc chắn đề án của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ dẫn của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4Chơng 1: nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận
I Các quan điểm về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận:
1 Quan điểm của chủ nghĩa trọng thơng về vấn đề lợi nhuận:
Chủ nghĩa trọng thơng ra đời vào thời kỳ quá độ,nền kinh tế phong kiến bớc vào thới kỳ suy đồi và nền kinh tế t bản chủ nghĩa bắt đầu hình thành.Giai cấp t sản tăng cờng dùng những biện pháp bạo lực nh xâm chiếm đất đai,trao đổi không ngang gía nhằm đẩy nhanh quá trình tích luỹ nguyên thuỷ T Bản Bên cạnh đó trong lĩnh vực khoa học tự nhiên (cơ học,thiên văn học,địa lý ) đã có s phát triển mạnh mẽ Để biện hộ cho những hành vi của mình, giai cấp t sản đã đa ra học thuyết trọng thơng
Các nhà kinh tế học của trờng phái Trọng Thơng đã đi tìm nguồn gốc của lợi nhuận trong lu thông Họ cho rằng:”Lợi nhuận là do lĩnh vực lu thông trao đổi mua bán sinh ra nó là kết quả của việc mua ít bán nhiều,mua rẻ bán đắt Không một
ng-ời nào đợc lợi mà không làm hại cho kẻ khác Dân tộc này làm giàu bằng cách hy sinh lợi ích của dân tộc khác Trong trao đổi phải có một bên thua để bên kia đợc lợi.”
Có thể thấy các nhà kinh tế học của trờng phái Trọng Thơng cha thấy đợc nguồn gốc thực sự của lợi nhuận là xuất phát từ quá trình sản xuất.Mặc dù còn những sai lầm về cơ bản nhng hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Trọng Thơng đã tạo ra nhiều tiền đề kinh tế – xã hội cho các lý luận kinh tế thị trờng sau này phát triển
2 Các quan điểm của trờng phái cổ điển:
a Quan điểm của William Petty:
W.Petty là nhà đại biểu nổi bật nhất của t tởng kinh tế Châu Âu trong thời kỳ tan rã của Chủ Nghĩa Trọng Thơng K Mark đánh giá cao W Petty, coi ông là
ng-ời sáng lập ra Kinh Tế Học, Mark viết “ Khoa học cổ điển là toàn bộ mọi Khoa Học Kinh Tế kể từ W Petty trở đi đã tìm hiểu cái hiện thực nội tại của các QHSX trong xã hội T Sản “ Ông là ngời đầu tiên khởi xớng lý thuyết về giá trị lao động và phát triển lý thuyết này thành học thuyết giá trị lao động
Xuất phát từ lý luận này,W.Petty đã nghiên cứu về gía trị thặng d,tuy cha đi sâu nhng ông đã nêu lên khá rõ nét về hai hình thức biểu hiện của giá trị thặng d là địa tô và lợi tức Ông đã định nghĩa: “Địa tô T Bản Chủ Nghĩa là số chênh lệch giữa giá trị của sản phẩm và chi phí sản xuất Địa tô là một phần của lợi nhuận nhờ độ phì nhiêu của đất đai và vị trí canh tác” Nh vậy W Petty đã thấy đợc địa tô chênh lệch một
Về lợi tức,trong tác phẩm “Bàn về tiền tệ “, W Petty cho rằng: “ Lợi tức cũng
nh tiền thuê ruộng đất, là số tiền trả cho việc nhịn ăn tiêu và thởng cho sự mạo hiểm “ Mức lợi tức phụ thuộc vào những điều kiện tự nhiên và tự phát
Từ lý thuyết địa tô và lợi tức, W.Petty đã cố gắng giải thích về giá cả ruộng đất
Ông khẳng định rằng giá cả ruộng đất phải đợc qui định một cách đặc biệt và gắn giá cả ruộng đất với mức địa tô Nhng ông đã sai lầm vì cho rằng giá cả ruộng đất bằng 20 địa tô/ năm Có sai lầm này là do W.Petty cha thấy đợc giá cả ruộng đất một mặt có quan hệ với địa tô, mặt khác có quan hệ với tỷ suất lợi tức Ông cha thấy giá cả ruộng đất chính là địa tô T Bản hoá
Tóm lại, mặc dù còn nhiều thiếu sót và còn chịu ảnh hởng của Chủ Nghĩa Trọng Thơng nhng W.Petty đã có những bớc tiến lớn khắc phục đợc những sai lầm cơ bản của Chủ Nghĩa Trọng Thơng nh: Đã thấy đợc lợi nhuận từ lĩnh vực sản xuất, nêu ra đợc mầm mống của lý luận về vấn đề bóc lột Chính W.Petty đã đặt nền tảng ban đầu cho Kinh Tế học cổ điển ở nớc Anh
b Quan điểm của Adam Smith :
A.Smith (1723 – 1790) là ngời mở ra giai đoạn mới trong sự phát triển của Kinh Tế Chính Trị T Sản A.Smith đã xây dựng lý luận về lợi nhuận trên cơ sở lý luận về giá trị lao động Ông cho rặng lợi nhuận là “khoản khấu trừ thứ hai “ vào sản phẩm của ngời lao động, chúng đều có chung nguồn gốc là lao động không
đ-ợc trả công của ngời công nhân Một mặt ông gắn lợi nhuận với quá trình sản xuất,
là kết quả của sự bóc lột, nhng mặt khác ông đã phạm phải một sai lầm đó là cho
Trang 5rằng lợi nhuận đợc tạo ra trong lu thông Khi nói về lợi tức, ông xem lợi tức là một
bộ phận của lợi nhuận mà nhà T Bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ
nợ để đợc sử dụng T Bản Ông đã thấy xu hớng bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận và
xu hớng tỉ suất lợi nhuận giảm sút do khối lợng T Bản tăng lên,vạch ra một cách
đúng đắn mối quan hệ giữa tỉ suất lợi nhuận với T Bản
Về địa tô, A.Mith chịu nhiều ảnh hởng của trờng phái Trọng Nông, ông đã thấy
đợc địa tô và lợi nhuận có cùng nguồn gốc với nhau, đều là kết quả lao động của ngời khác Địa tô là khoản khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm ngời lao động còn lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai Về mặt chất nó phản ánh quan hệ bóc lột
Tuy nhiên A.Mith còn có những hạn chế về lý luận lợi nhuận nh: Cha nêu ra
đ-ợc lý luận hoàn chỉnh về lợi nhuận Mặt khác ông không phân biệt đđ-ợc lĩnh vực sản xuất và lu thông nên cho rằng T Bản trong lĩnh vực sản xuất cũng nh trong lu thông đều tạo ra lợi nhuận nh nhau Hơn nữa ông còn quan niệm lợi nhuận là số tiền trả cho chủ xí nghiệp về sự rủi ro trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ông cũng phủ nhận lý luận giá trị thặng d
c Quan điểm của David Ricardo:
Nếu nh A.Smith sống trong thời kỳ công trờng thủ công phát triển mạnh mẽ thì D.Ricardo sống trong thời kỳ cách mạng công nghiệp Đó là điều kiện khách quan
để ông vợt đợc ngỡng giới hạn mà A.Smith dừng lại Theo Mác D.Ricardo là nhà t tởng của thời đại công nghiệp
D.Ricardo cho rằng: “ Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiền lơng mà nhà T Bản trả cho công nhân “ Ông đã thấy đợc xu hớng giảm sút tỉ suất lợi nhuận và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận động biến đổi thu nhập giữa ba giai cấp: Địa chủ, công nhân và nhà T Bản Ông cho rằng do qui luật màu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm ngày càng tăng lên làm cho tiền lơng công nhân và địa tô tăng theo còn lợi nhuận không tăng Do đó “lợi nhuận có khuynh hớng tự nhiên giảm xuống “ Nh vậy theo ông địa chủ là ngời có lợi, công nhân không có lợi cũng nh không bị hại còn nhà T Bản thì có hại vì tỉ suất lợi nhuận giảm xuống
Mặc dù có nhiều tiến bộ so với những học thuyết trớc nhng ông cũng vấp phải nhiều sai lầm nh: ông đã giải về lợi nhuận căn cứ vào năng suất lao động, ông không phân biệt đợc giữa lợi nhuận và giá trị thặng d Cũng xuất phát từ việc cha phân biệt đợc tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng d nên ông đã kết luận rằng tỷ suất lợi nhuận giảm là do tăng lơng
d Quan điểm của Samuelson về lợi nhuận:
Theo Samuelson lợi nhuận là phần thởng cho việc gánh chịu rủi ro cho sự đổi mới, lợi nhuận là lợi tức độc quyền
Ông cho rằng phần lớn giá trị lợi nhuận kinh doanh đợc báo cáo chỉ là phần lợi tức của các chủ sở hữu công ty có đợc do lao động của họ hay do vốn đầu t của họ mang lại Nếu loại bỏ tất cả các lợi tức ẩn thì ta đợc lợi nhuận thuần tuý và đó là phần thởng cho các hoạt động đầu t có lợi bất định Doanh thu của công ty phụ thuộc rất lớn vào thăng chầm trong chu kỳ kinh doanh Do các nhà đầu t không thích các trờng hợp rủi ro nên họ đòi hỏi phải có mức phí dự phòng cho các đầu t không chắc chắn nhằm bù đắp cho những rủi ro này
II Quan điểm của Mác về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận:
1 Qúa trình tạo ra giá trị thặng d:
a Mâu thuẫn chung của công thức của T Bản :
Mac và Ănghen là ngời đầu tiên đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng d một cách hoàn chỉnh Qua thực tế xã hội t bản lúc bấy giờ Mác thấy rằng giai cấp t bản ngày càng giàu thêm còn giai cấp vô sản ngày càng nghèo khổ, ông đã đi tìm hiểu nguyên nhân vì sao có hiện tợng này Cuối cùng ông đã phát hiện ra rằng nếu nhà
t bản đa ra một lợng tiền là T vào quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá thì số tiền thu về là T’ lớn hơn số tiền ứng ra ( T’>T) hay T’=T+T
C.Mác gọi là giá trị thặng d Ông cũng thấy rằng mục đích của lu thông tiền tệ với t cách là t bản không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị Mục đích của lu thông
Trang 6T-H-T’ là sự lớn lên của giá trị thặng d nên sự vận động T-H-T’ là không có giới hạn Mác gọi đó là Công thức chung của t bản chủ nghĩa Qua nghiên cứu Mác đi
đến kết luận: “ T bản không thể xuất hiện từ lu thông và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lu thông Nó phải xuất hiện trong lu thông và đồng thời cũng không phải trong lu thông “ (*) Đây chính là mâu thuẫn chung của công thức t bản.Để giải thích mâu thuẫn này Mác đã phát hiện ra nguồn gốc sinh ra giá trị hàng hoá - sức lao động Cũng nh mọi hàng hoá khác đợc qui định bởi số thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và do đó để tái sản xuát ra sức lao động, nó đợc qui thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra lợng t liệu sinh hoạt mà ngời công nhân phải tiêu dùng để duy trì cuộc sống ở trạng thái bình thờng Hàng hoá sức lao
động không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động cũng chỉ thể hiện trong quá trình tiêu dùng sức lao đông Qúa trình đó
là quá trình sản xuất ra hàng hoá và đồng thời là quá trình tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân sức lao động Phần lớn đó chính là giá trị thặng d mà nhà
T Bản chiếm đoạt Vậy “ Gía trị thặng d là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà t bản chiếm đoạt “ Nh vậy hàng hoá sức lao động cũng có thuộc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá sức lao động do với hàng hoá khác Nó là chìa khoá để giải thích tính mâu thuẫn của công thức chung của t bản
b Qúa trình sản xuất giá trị thặng d (m):
Để nghiên cứu cốt lõi tạo nên giá trị thặng d trong quá trình sản xuất của t bản Mác đã chia t bản thành hai bộ phận: T bản bất biến và t bản khả biến T bản bât biến là hình thái t liệu sản xuất mà giá trị đợc bảo tồn và chuyển vào sản phẩm tức
là giá trị không biến đổi về lợng trong quá trình sản xuất Ký hiệu là C Còn bộ phận t bản biểu hiện dới hình thức giá trị sức lao động trong quá trình sản xuất đã tăng thêm về lợng gọi là t bản khả biến Ký hiệu là V
Nh vậy ta thấy muốn t bản khả biến hoạt động đợc phải có một t bản bất biến
đã đợc ứng trớc với những tỉ lệ tơng đơng Và qua sự phân chia ta rút ra t bản khả biến tạo ra giá trị thặng d vì nó dùng để mua sức lao đông Còn t bản bất biến có vai trò gián tiếp trong việc tạo ra giá trị thặng d Từ đây ta có kết luận “ Gía trị của một hàng hoá bằng giá trị t bản bất biến mà nó chứa đựng cộng với giá trị của t bản khả biến ( tức là giá trị thậng d đã đợc sản xuất ra ) Nó đợc biểu hiện bằng công thức:
Gía trị = C + V + m C: Gía trị t liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm
V: Gía trị sức lao động của ngời công nhân
m: Gía trị thặng d.Nh thế nhà t bản đã bỏ ra một lợng t bản để tạo ra giá trị là C + V Nhng giá trị mà nhà t bản thu vào là C+V+m Phần m dôi ra ngoài là phần mà nhà t bản bóc lột của ngời công nhân
Để rõ hơn chúng ta về quá trình tăng thêm của giá trị, ta hãy nghiên cứu thí dụ sau:
Gỉa định để sản xuất 10kg sợi cần 10kg bông giá 10kg bông là 10$ Để biến số bông đó thành sợi, một công nhân phải lao động trong 6h và hao mòn máy móc là 2$; giá trị sức lao động của công nhân trong 1ngày là 3$; trong 1h lao động ngời công nhân tạo ra lợng giá trị là 0,5$ Trong quá trình sản xuất sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết Với giả đình nh vậy, nếu nh thời gian lao động chỉ kéo dài đến cái điểm mà ở đó bù đắp đợc giá trị sức lao động(6h), tức là bằng thời gian lao động cần thiết thì cha có sản xuất ra giá trị thặng d, do đó tiền cha biến thành t bản
Trong thực tế quá trình lao động không dừng lại ở điểm đó Gía trị sức lao động
mà nhà t bản phải trả khi mua và giá trị sức lao động đó có thể tạo ra cho nhà t bản là hai đại lợng khác nhau Nhà t bản trả tiền mua sức lao động trong ngày Vậy việc sử dụng sức lao động trong ngày đó thuộc về nhà t bản
Chẳng hạn nhà t bản bắt công nhân lao động 12h trong một ngày thì chi phí sản xuất = Tiền bông+Hao mòn máy móc + Tiền mua sức lao động của công nhân=20+4+3=27$ Gia trị sản phẩm mới tạo ra =giá trị của bông +Gia trị của máy móc + giá trị do sức lao động của công nhân tạo ra= 20+4+12=30$ Nh vậy toàn bộ chi phí nhà t bản để mua t liệu sản xuất và sức lao động là 27$ Trong 12h
Trang 7lao động công nhân tạo ra một lợng giá trị mới là 30$ Vậy 27$ ứng trớc chuyển hoá thành 30$ Do đó tiền đã biến thành t bản Phần giá trị mới dôi ra này là giá trị thặng d
2 Chi phí sản xuất T Bản Chủ Nghĩa Lợi nhuận:
a Chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa:
Muốn tạo ra giá trị hàng hoá, tất yếu phải chi phí một số lao động nhất định bao gồm:
- Lao động hiện tại, tức là lao động tạo ra giá trị mới (v+m )
- Lao động quá khứ
Chi phí thực tế để tạo ra giá trị hàng hoá là c+v+m Nhng các nhà t bản không quan tâm đến điều đó họ chỉ ứng t bản để sản xuất ra hàng hoá do đó nhà t bản chỉ xem hao phí hết bao nhiêu t bản chứ không tính xem hết bao nhiêu lao động xã hội Mác gọi chi phí đó là chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa, và ký hiệu bằng k ( k= c+v+m)
Vậy chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa là chi phí về t bản mà nhà t bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá
Khi xuất hiện chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa thì công thức giá trị hàng hoá (gt=c+v+m) sẽ chuyển thành gt=k+m Giữa giá trị và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa có sự khác nhau về cả mặt lợng lẫn về mặt chất
Về mặt lợng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí thực tế hay giá trị hàng hoá
( c+v)<(c+v+m)
Về mặt chất chi phí thực tế là chi phí lao động, phản ánh đúng đầy đủ hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó, còn chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa chỉ phản ánh hao phí t bản của nhà t bản mà thôi
b Nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận:
Ta đã thấy giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa luôn luôn
có một khoảng chênh lệch, nên sau khi tiêu thụ hàng hoá nhà t bản không những
bù đắp đủ số t bản đã ứng ra mà còn thu đực một số tiền lời ngang bằng với giá trị thặng d Số tiền này đợc gọi là lợi nhuận “ Gía trị thặng d đợc so với toàn bộ t bản ứng trớc, đợc quan niệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc sẽ mang hình thức chuyển hoá của lợi nhuận
Nếu ta ký hiệu lợi nhuận là pt thì công thức: gt = c+v+m sẽ chuyển thành gt= k+m.(hay giá trị hàng hoá bằng chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận
Qua những phân tích trên ta có thể thấy nguồn gốc của lợi nhuận là kết quả bóc lột lao động của công nhân làm thuê Đồng thời sự hình thành chi phí sản xuất t bản chủ nghĩa đã xoá nhoà sự khácnhau giữa c và v nên việc p sinh ra trong quá trình sản xuất nhờ bộ phận của v đợc thay thế bằng sức lao động bây giờ lại trở thành con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc Do k luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thức
tế nên nhà t bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn chi phí sản xuất là đã có lợi nhuận Nếu nhà t bản bán hàng với giá bằng giá trị của nó thì m=p, trong trờng hợp còn lại thì m > hoặc < p Chính sự không nhất quán này đã che dấu quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa, che dấu nguồn gốc thực sự của lợi nhuận
3 Tỷ suất lợi nhuận Những nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất lợi nhuận:
a Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng d và toàn bộ t bản ứng tr ớc:
m
c+v
Tỷ suất lợi nhuận không phản ánh trình độ bóc lột của nhà t bản mà nói lên mức lãi của việc đầu t cho nhà t bản biết t bản của họ đầu t vào đâu thì có lợi Do
đó việc thu lợi nhuận và theo đuổi tỷ suất lợi nhuận là động lực thúc đẩy các nhà t bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà t bản
Trang 8Do mục tiêu đạt đợc lợi nhuận cao nhất nên giữa các nhà t bản luôn diễn ra sự cạnh tranh gay gắy giữa nội bộ ngành và giữa các ngành nhằm mục tiêu tìm nơi
đầu t có lợi hơn để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
b Các nhân tố ảnh h ởng đến tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất giá trị thặng d
- Sự tiết kiệm của t bản bất biến
- Cấu tạo hữu cơ của t bản
- Tốc độ chu chuyển của t bản
III Những hình thức chuyển hoá của giá trị thặng d:
Nh ta đã biết, giá trị thặng d và lợi nhuận không hoàn toàn đồng nhất nhng chúng đều có nguồn gốc từ lao động thặng d Gía trị thặng d là phần giá trị mà nhà T Bản bóc lột không công của ngời công nhân Có thể nói chinh giá trị thặng
d biểu hiện sự bóc lột sản xuất, chứng minh công thức, mâu thuẫn t bản một cách chính xác và khoa học Trớc Mác các nhà kinh tế học đã hình dung ra giá trị thặng
d nhng họ cha có đủ lý luận để diễn đạt mà chủ yếu biểu hiện quan điểm của mình trong vấn đề thu nhập tiền lơng Chỉ đến Mác lý thuyết giá trị thặng d mới đợc xây dựng một cách hoàn chỉnh
Trong xã hội t bản giá trị thặng d chuyển hoá thành những hình thái sau:
1 Tỷ suất giá trị thặng d:
Là tỷ số giữa giá trị thặng d và t bản khả biến Ký hiệu là m’
m.100%
m’=
v
Tỷ suất giá trị thặng d vạch ra một cách chính xác trình độ bóc lột công nhân Thức chất đây là tỉ lệ phân chia lao động thành thời gian lạo động cần thiết và lao
động thặng d Nhng nó không biểu hiện lợng tuyệt đối của sự bóc lột tức là khối l-ợng giá trị thặng d
2 Tỷ suất lợi nhuận:
Đối với ngời chủ xí nghiệp thì mức lãi cao hay thấp là do tỷ suất lợi nhuận quyết
định Tỷ suất lợi nhuận là biểu hiện của tỷ số giữa giá trị thặng d và tổng t bản Ký hiệu: P’
m.100 P’=
k
Sự chuyển hoá giá trị thặng d thành tỷ suất lợi nhuận đợc hoàn thành ở sự chuyển hoá giá trị thăng d thành lợi nhuận
3 Lợi nhuận công nghiệp:
Về bản chất là phần giá trị do công nhân tạo ra bị nhà t bản chiếm không và phần giá trị này đợc đem bán trên thị trờng để thu đợc một số tiền lời sau khi trừ đi chi phí sản xuất Ngày lao động của công nhân đợc chia thành hai phần: một phần làm ra giá trị tơng đơng với số lơng mà nhà t bản trả cho anh ta và một phần tạo ra giá trị thặng d Vì mong muốn lợi nhuần cao nên nhà T Bản Công Nghiệp luôn tìm cách giảm thời gian lao động tất yếu tăng thời gian lao động thặng d bằng cách làm tăng năng suất lao động Thời gian lao động thặng d càng nhiều lợi nhuận của nhà
t bản càng cao Đây là hình thái gần nhất dễ thấy nhất với giá trị thặng d và lợi nhuận công nghiệp là hình thái chung
4 Lợi nhuận thơng nghiệp:
Khác với t bản thơng nghiệp trớc chủ nghĩa t bản, t bản thơng nghiệp dới chủ nghĩa t bản là một bộ phận của t bản công nghiệp tách rời ra để phục vụ quá trình
lu thông hàng hoá của t bản công nghiệp T bản thơng nghiệp chỉ hạn chế ở chức năng mua và bán nó không sáng tạo ra gía trị và giá trị thặng d Nhìn bề ngoài lợi nhuận thơng nghiệp là do mua rẻ bán đắt do lu thông tạo ra Nhng thực chất “ Lợi nhuận thơng nghiệp là một phần giá trị thặng d của nhà t bản công nghiệp nhờng cho nhà t bản thơng nghiệp “(*)(C.Mac: T bản, NXB Sự thật, HN,1962,QIII tập I), vì t bản thơng nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lu thông, đó là một khâu một
Trang 9giai đoạn của quá trình sản xuất, không có giai đoạn đó thì quá trình tái sản suất không thể tiếp tục đợc Và dĩ nhiên nhà t bản thơng nghiệp không hoạt động không công và họ cũng đòi hỏi phải có lợi nhuạn Điều này buộc nhà t bản công nghiệp phải nhờng một phần lợi nhuận của mình cho nhà t bản thơng nghiệp
5 Lợi tức và tỉ suất lợi tức:
Trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển của t bản công nghiệp luôn có số t bản tạm thời nhàn rỗi thí dụ nh tiền trong quĩ khấu hao của t bản cố định, tiền để mua nguyên vật liệu nhng cha đến kỳ ; bộ phận giá trị thặng d tích luỹ ( dới dạng tiền ) để mở rộng sản xuất nhng cha sử dụng số tiền nhàn rỗi đó không đem lại một thu nhập nào cho nhà t bản Nhng đối với nhà t bản tiền phải đẻ ra tiền Vì vậy nhà t bản phải cho ngời khác vay để kiếm lãi Trong cùng thời gian đó có những nhà t bản khác rất cần tiền để mở rộng sản xuất do đó họ có nhu cầu vay “
T bản cho vay là t bản tiền tệ mà ngời chủ của nó nhờng cho ngời khác sử dụng trong một thời gian để nhận đợc một khoản lời nào đó, Số lời đó đợc gọi là lợi tức
“ Bản chất của lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà t bản đi vay đã đa cho nhà t bản cho vay sử dụng Vì vậy nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng d do công nhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất
Lợi tức vận động theo qui luật tỉ suất lợi tức Tỉ suất lợi tức là tỉ lệ tính theo % giữa tổng số lợi nhuận bình quân, tỉ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và thu nhập của xí nghiệp mà nhà t bản hoạt động, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của
t bản cho vay
6 Lợi nhuận ngân hàng:
Lợi nhuận ngân hàng là thu nhập của nhà t bản ngân hàng là hình thái biến t-ớng riêng biệt của giá trị thặng d m Nghiệp vụ chính của ngân hàng là thu nhận tiền gửi cho vay Lợi tức cho vay của ngân hàng cao hơn lợi tức tiền gửi, con số chênh lệch này là nguồn gốc lợi nhuận của ngân hàng Tuy vậy không phải toàn bộ con số chênh lệch ấy đều là lợi nhuận của ngân hàng, lợi nhuận ngân hàng mà lợi nhuận ngân hàng chỉ là con số còn lại sau khi đã trừ đi một phần để bù vào chi phí nghiệp vụ ngân hàng
Ngân hàng trực tiếp cho các nhà sản xuất, kinh doanh vay Nhà t bản lấy số tiền đó để sản xuất ra giá trị thặng d, sau đó đem một phần m thu đợc thành lợi tức trả cho ngân hàng Do đó lợi nhuận ngân hàng cũng là giá trị thặng d
Sự cạnh tranh giữa các ngành trong xã hội t bản cũng là do lợi nhuận ngân hàng bằng lợi nhuận binh quân, nếu không chủ ngân hàng sẽ chuyển sang kinh doanh ngành khác
7 Lợi tức cổ phần:
Sự phát triển của chủ nghĩa t bản gặp phải một giới hạn của qui mô t bản cá biệt Vì vậy muốn mở rộng sản xuát và xây dựng các xí nghiệp lớn thì phải liên kết nhiều nhà t bản cá biệt lại với nhau thành công ty cổ phần “ Công ty cổ phần là một xí nghiệp lớn t bản chủ nghĩa mà vốn đợc hình thành từ sự đóng góp của nhiều nguồn thông qua phát hành cổ phiếu Cổ phiếu là một thứ chứng khoán có giá, ghi nhạn quyến sở hữu cổ phần đồng thời bảo đảm cho ngời chủ sở hữu có quyền lĩnh một phần thu nhập của công ty tơng ứng với số tiền ghi trên cổ phiếu Nh ta đã biết lợi nhuận của công ty có nguồn gốc từ giá trị thặng d do ngời công nhân làm
ra Vì vậy thực chất lợi tức cổ phần cũng bắt nguồn từ giá trị thặng d
8 Địa tô, lợi nhuận siêu ngạch:
Cũng nh các nhà t bản kinh doanh trong công nghiệp, các nhà t bản kinh doanh trong nông nghiệp cũng phải thu đợc lợi nhuận bình quân Nhng muốn kinh doanh trong nông nghiệp thì họ phải thuê ruộng đất của địa chủ Vì vậy, ngoài lợi nhuận bình quân ra, nhà t bản kinh doanh phải thu thêm đợc một phần giá trị thặng d dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân đó, tức là lợi nhuận siêu ngạch Lợi nhuận siêu ngạch này tông đối ổn định và lâu dài và họ phải trả nó cho chủ ruộng đất dới hình thái địa tô t bản chủ nghĩa
Vậy, địa tô t bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng d còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà t bản kinh doanh ruộng đất