1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuần 10 ôn tập giữa học kì i

24 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đếntuần 9 theo mẫu trong SGK.- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện phápnghệ

Trang 1

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đếntuần 9 theo mẫu trong SGK.

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện phápnghệ thuật được sử dụng trong bài

- HSKT luyện đọc lại bài Trước cổng trời

* GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin; hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê.

II, Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần

- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2

III, Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra tập đọc và HTL( khoảng 5 HS trong lớp )

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời

- GV nhận xét HS nào không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc đểkiểm tra lại trong tiết học sau

3 Hướng dẫn HS làm BT2

- HS đọc yêu cầu của BT

- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc theo nhóm

- HS thảo luận theo nhóm điền vào phiếu

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung GV giữlại trên bảng phiếu làm bài đúng; mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại kết quả

4 Củng cố, dặn dò

Trang 2

GV nhận xét giờ học Dặn những học sinh chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặckiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.

Toán LuyÖn tËp chung

I Mục tiêu

Biết:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo dộ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “ rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

- HSKT biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1, GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài.

Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi HS đã viết đúng số thập phân GV cho HS

đọc số thập phân đó

KQ: a, 12,7 b, 0,65 c, 2,005 d, 0,008

Bài 2: Miệng

Ta có: 11,020km=11,02km ; 11km20m=11,02km ; 11020m= 11,02km

Như vậy, các số đo độ dài nêu ở phần b); phần c); phần d) đều bằng 11,02km

Bài 3: Cho HS tự làm bài cá nhân rồi chữa bài

- Khi HS chữa bài nên cho HS giải thích cách làm ( phần giải thích không cần ghivào bài làm )

- Phần bài làm chỉ cần ghi: 4m85cm = 4,85m

Bài 4: Cá nhân 1 em làm vào bảng phụ

* HS có giải bài toán bằng 1 trong 2 cách sau:

Trang 3

- Nghe và viết đúng chính tả bài: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.

- Ôn tập cách viết dấu thanh đã học

- HSKT tập chép bài chính tả

*BVMT – thông qua bài viết chính tả giúp HS biết được giá trị của rừng và cách

bảo vệ môi trường rừng

II- Hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

- HS nhắc lại cách viết dấu thanh trong tiếng có chứa yê âm cuối

- HS lên bảng ghi 3 tiếng có chứa ươ, uô, ua GV nêu nhận xét về cách đánh dấuthanh

B- Bài mới:

1: Giới thiệu bài:

2 Ôn tập đọc và học thuộc lòng

- Gv yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc và kiểm tra

- HS bốc thăm xong, suy nghĩ 5 phút và lần lượt lên đọc kết hợp TL các câu hỏi

- GV nhận xét

3: Hướng dẫn chính tả.

- GV đọc bài chính tả sẽ viết trong SGK

- Viết đúng các tiếng khó: ghềnh, cầm trịch, canh cánh

4: Viết chính tả, chữa bài chính tả.

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc để HS soát lỗi

Trang 4

I, Mục tiêu.

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khikhó khăn hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

* Biết được ý nghĩa của tình bạn

II, Đồ dùng dạy học.

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện “ Đôi bạn” trong SGK

III, Các hoạt động dạy học.

GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn

tiến bộ Như thế mới là người bạn tốt

Trang 5

- GV khen HS và kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi ngườichúng ta cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn.

HĐ3: HS hát, kể chuyện, đọc thơ, đọc CD-TN về chủ đề “Tình bạn” (BT3 )

- Có thể để HS tự xung phong theo sự chuẩn bị trước của các em Tuy nhiên GVcần chuẩn bị trước một số câu chuyện, bài thơ, bài hát, về chủ đề “ Tình bạn” đểgiới thiệu thêm cho HS

- Trò chơi “Dẫn bóng”, biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, bóng và kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

I Phần mở đầu

1 GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

Trang 6

4/ Trò chơi: Ai nhanh và khéo hơn

- GV nêu tên và nhắc lại cách chơi

- Cho cả lớp cùng chơi GV theo

1 lần1-2’

Toán

Ôn tập

I, Mục tiêu.

Tập trung vào ôn tập:

- Viết số thập phân; giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân

- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích

- Giải bài toán bằng cách “ tìm tỉ số” hoặc “ rút về đơn vị”

- HSKT ôn tập các phép tính với STN

II, Đồ dùng dạy học.

Trang 7

- Bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học.

1, GV ghi đề lên bảng.

A, Phần I: Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A,B,C,D(là đáp

số, kết quả tính, ) Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số “Mười bảy phẩy bốn mươi hai”viết như sau:

Câu 5: Một khu đất hình chữ nhật có kích thước ghi trên hình vẽ dưới đây.

Diện tích của khu đất đó là :

Câu 2, Mua 12 quyển vở hết 18 000 đồng Hỏi mua 60 quyển vở như thế

hết bao nhiêu tiền ?

IV, Hướng dẫn đánh giá

- Cho học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên chữa bài, nhận xét, dặn dò về ôn tập lại cách viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích ra số thập phân

Tiếng Việt

¤n tËp vµ kiÓm tra(T3)

I, Mục đích, yêu cầu

Trang 8

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 100 chữ / phút; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn); thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nộidung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.

- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đãhọc.( BT2)

*HS khá, giỏi nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn( BT2)

- HSKT luyện đọc bài Một chuyên gia máy xúc.

II, Đồ dùng dạy học.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết1)

- Tranh ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học, nếu có

III, Các hoạt động dạy học.

1) Giới thiệu bài.

2) Kiểm tra tập đọc và HTL.

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời

- GV, HS nhận xét, HS nào không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc

để kiểm tra lại trong tiết học sau

- HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do

VD: Trong bài văn miêu tả “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa”, em thích nhất

chi tiết “ những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như nhữngchuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng” Vì từ “ vàng lịm” vừa tả màu sắc, vừa gợicảm giác ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với

“ chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” thật bất ngờ và chính xác

- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích ược lí do mình thích

đ-4) Củng cố - dặn dò

- Học thuộc các bài đã học để kiểm tra HTL

Trang 9

Thứ 4, ngày 12 tháng 11 năm 2014

Toán Chương: Các phép tính với số thập phân

Phần: Phép cộng Bài: Céng hai sè thËp ph©n

I, Mục tiêu Biết:

- Cộng hai số thập phân.

- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

- HSKT biết đọc, viết các số thập phân

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học chủ yếu.

HĐ1: Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai phân số.

a, GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có

phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m)

GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằngcách chuyển về phép cộng hai số tự nhiên : 184 + 245 + 429 ( cm); rồi chuyển đổiđơn vị đo : 429cm = 4,29m để tìm được kết quả phép cộng các số thập phân; 1,84+ 2,45 = 4,29(m)

GV hướng dẫn HS tự đặt tính rồi tính như SGK Lưu ý HS về cách đặt dâu ởtổng ( đặt thẳng cột với các dấu phâỷ của các số hạng )

GV cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng :Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phẩy

- Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân

b, Tương tự như phần a) đối với VD2 Chẳng hạn ,GV nêu VD 2 rồi cho HS tự

đặt tính rồi tính, vừa viết vừa nối theo hướng dẫn của SGK

c, Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân ( như SGK ).

HĐ2: Thực hành.

GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài

BT1: HS làm bài cá nhân và chữa bài, 1 em làm vào bảng phụ.

Khi chữa bài HS cần nêu cách cộng

BT2: Học sinh làm bài cá nhân

* Lưu ý: Đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

BT3: HS tự đọc rồi tóm tắt ( bằng lời ) bài toán, sau đó tự giải và chữa bài

Chẳng hạn :

Trang 10

Bài giải Tiến cân nặng là:

36,2 + 4,8 = 37,4 (kg )

Đáp số : 37,4 kg

HĐ3: Củng cố dặn dò Nêu quy tắc cộng hai số thập phân

Tiếng Việt

¤n tËp (T4)

I, Mục đích,yêu cầu.

- Lập được bảng từ ngữ ( danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ

điểm đã học (BT1)

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2

*BVMT – giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án nhunwgx người phá hoại

môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước

- HSKT luyện viết bài Bài ca về trái đất

II, Đồ dùng dạy học.

- Phiếu giao việc, bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học.

1: Giới thiệu bài.

2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

* BT1:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm việc theo nhóm, điền vào phiếu giao việc

Việt Nam - Tổ quốc em Cánh chim hoà bình Con người với thiên

nhiên

Danh từ

Động từ, Tính từ

Trang 11

Thành

ngữ, Tục

ngữ

- Đại diện một số nhóm trình bày

- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung trên bảng lớp

- Gọi HS nhắc lại

* BT2 : Thực hiện tương tự BT1, HS làm việc theo nhóm.GV viết kết quả đúng

vào bảng từ ngữ hoặc chọn một bảng tốt nhất để bổ sung Một vài học sinh đọc bảng kết quả

3, Củng cố dặn dò.

- Như thế nào là từ đồng âm, từ trái nghĩa.

Tiếng Việt

¤n tËp (T5)

I, Mục đích, yêu cầu.

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng100 chữ / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn); thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nêu được một số diểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch “ Lòng dân”

và bước đầu có giọng đọc phù hợp

* HS khá, giỏi đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch

- HSKT luyện đọc bài Sự sụp đổ của chế dộ a-pác-thai

II, Đồ dùng dạy học.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

III, Các hoạt động dạy học.

1: Giới thiệu bài.

2: Kiểm tra tập đọc và HTL

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút )

- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời

- GV , HS nhận xét, động viên bạn

3: Hướng dẫn HS làm BT.

Trang 12

- GV lưu ý 2 yêu cầu :

+ Nêu tính cách một số nhân vật

+ Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn

- Yêu cầu 1 : HS đọc thầm vở kịch “ Lòng dân” , phát biểu ý kiến về tính cáchcủa từng nhân vật trong vở kịch

- Yêu cầu 2 : Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch “ Lòng dân.”

+ Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch + Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhómdiễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất

4: Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học; khích lệ nhóm HS diễn kịch giỏi luyện tập diễn cả haiđoạn của vở kịch “ Lòng dân” để đóng góp tiết mục trong buổi liên hoan vănnghệ của lớp hoặc của trường

Địa lí N«ng nghiÖp

- Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng:Vì khí hậu nóng ẩm

*BVMT – Ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất do hoạt động sản xuất ở VN.

II Đồ dùng dạy học.

- Lược đồ, phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

A: Kiểm tra bài cũ

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất? Phân bố chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người sinh sống ở đâu?

B: Bài mới

HĐ 1 : Giới thiệu bài

HĐ 2 : Tìm hiểu vai trò của ngành trồng trọt

- HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam , thảo luận N2:

+ Nêu tác dụng của bản đồ

Trang 13

+ Nhìn trên lược đồ thấy kí hiệu cây trồng nhiều hơn hay kí hiệu con vật nhiềuhơn?

+ Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp?

*KL Trồng trọt là ngành sản xuất chính ở nước ta.

HĐ 3 : Tìm hiểu các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng Việt Nam.

- HS hoàn thành vào phiếu giao việc

H Đ 4 : Tìm hiểu giá trị của lúa gạo và cây trồng công nghiệp lâu năm.

- HS trao đổi N2 về các vấn đề sau:

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng đồng bằng?

+ Em biết gì về tình xuất khẩu lúa gạo ở nước ta?

+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu gạonhiều nhất thế giới?

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng Tây Nguyên?

+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của các loại cây này?

+ Với những loại cây có thế mạnh như trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nàotrong sản xuất nông nghiệp của nước ta?

* KL Lúa gạo được trồng chủ yếu ở đồng bằng, cây công nghiệp lâu năm đượctrồng ở vùng núi và cao nguyên

HĐ 5 : Sự phân bố cây trồng ở nước ta

- HS quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam tập trình bày sự phân bố các loại câytrồng ở Việt Nam bằng miệng

HĐ 6 : Ngành chăn nuôi ở nước ta

HS nối tiếp nhau trả lời

+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?

+ Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?

+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vữngchắc?

Trang 14

¤n tËp (T6)

I, Mục đích , yêu cầu.

- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2.( Chọn 3 trong năm mục a, b, c, d, e)

- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa( BT3, BT4)

- HS KT luyện viết bài Ê – mi – li, con

II, Đồ dùng dạy học.

- Phiếu giao việc, bảng phụ

III, Các hoạt động dạy học.

1: Giới thiệu bài.

2: Hướng dẫn HS giải BT.

*BT1.

H: Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác? ( vì các từ đó dùng chưa chính xác )

- HS làm việc cá nhân, một HS làm trên bảng phụ

- HS làm trên bảng phụ chữa bài, cả lớp và GV góp ý

Lời giải: - Những từ dùng không chính xác: bê, bảo, vò, thực hành

- Thay bằng từ đồng nghĩa : bưng, mời, xoa, làm

*BT2 GV dán phiếu, mời 2-3 HS lên thi làm bài Thi đọc thuộc các câu tục

ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa

- GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ “ đánh”

- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang một nghĩa của từ “ đánh”

Trang 15

3 Củng cố, dặn dò Về nhà tập đặt câu với các từ vừa học.

III, Các hoạt động dạy học.

1: Kiểm tra đọc – hiểu.

- GV chọn cho HS đọc bài “ Nỗi niềm giữ nước giữ rừng”

- Gọi HS lần lượt lên đọc

- Sau khi đọc xong GV hỏi về nội dung trong một đoạn của bài đọc

- Học sinh bình chọn bạn đọc hay nhất để trao phần thưởng

2: HS làm bài ôn tập

- GV ghi đề lên bảng.( SGK)

- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề, cách làm bài

- HS chỉ cần ghi vào phiếu số thứ tự câu hỏi và kí hiệu a, b, c, d để trả lời

- HS làm bài

* Đáp án: Câu 1: ý b Câu 2: ý a Câu3: ý a

Câu 4: ý Câu 5: ý c Câu 6: ý c

I Mục tiêu : Biết:

- Cộng các số thập phân

- Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân

Ngày đăng: 31/10/2017, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w