Trước hết ta tính xác xuất của người bố thuận tay phải trong quần thể là Aa, mới sinh được con thuận tay trái.. Trên NST giới tính gồm một gen có 2 alen trong vùng không tương đồng của X
Trang 1GIẢI ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN SINH NĂM 2012 – Mã đề 836
Bài giải của Thái Minh Tam- GV : THPT Mỹ Hương – Sóc Trăng
Bài viết chưa được kiểm định, mong nhận được ý kiến đóng góp.
Câu 1: HD: Ở giới cái ta có một gen gồm 3 alen nên số KG theo công thức r(r 1)
2
+
= 6 (
1 1, 1 2, 1 3, 2 2, 2 3, 3 3
X X X X X X X X X X X X )
Ở giới đực, vì gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y nên cũng theo công thức r(r 1)
2
+
Tuy
nhiên khi hoán đổi vị trí giữa X và Y xuất hiện thêm 3 kiểu gen mới Do đó số KG = r(r 1)
2
+
+ 3 = 9
(cũng bằng 3x3 = 9)
(
2 1 3 1 3 2
X Y X Y X Y X Y X Y X Y
Tổng số loại kiểu gen tối đa về lôcut gen trong quần thể này là 6 + 9 = 15 Chọn B.
Câu 2: Chọn C.
Câu 3: Chọn C.
Câu 4: HD: Từ đề bài cho ta tính được tần số alen A = 0,4, a = 0,6 Cấu trúc di truiyền của quần thể
người này ở trạng thái cân bằng là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa = 1
Trước hết ta tính xác xuất của người bố thuận tay phải trong quần thể là Aa, mới sinh được con thuận tay trái Sau đó lấy 1 – xác suất sinh con thuận tay trái thì còn kết quả là con thuận tay phải
Bố có kiểu gen Aa xác suất là 2pq
p2 2pq+ =
0, 48 0,64 = 0,75 Khi bố có kiểu gen Aa kết hôn với người mẹ
thuận tay trái có kiểu gen aa sinh con thuận tay trái aa là 0,5 (hay 1
2aa) Nên xác suất sinh con thuận tay
trái là 0,75 x 0,5 = 37,5%
Xác suất sinh con đầu lòng thuận tay phải là : 100% - 37,5% = 62,5% Chọn C.
Câu 5: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
B 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Lưu ý: Thông tin di truyền trên mARN luôn được đọc theo chiều từ 5’ → 3’
Câu 6: HD: Mỗi nhiễm sắc thể chứa 2 cặp gen di hợp, mà ruồi giấm có 4 cặp nhiễm sắc thể thì có 3 cặp
nhiễm sắc thể thường sẽ chứa 6 cặp gen dị hợp ta sẽ có số loại giao tử tạo ra từ các gen trên NST thường
là 26 = 64 giao tử
Trên NST giới tính gồm một gen có 2 alen trong vùng không tương đồng của X nên sẽ có 3 giao từ là
XA; Xa và Y
Vậy số loại giao tử của các ruồi đực tạo ra là 64 x 3 = 192 giao tử Chọn B.
Lưu ý: Ở đây đề cập đến các ruồi đực chứ không phải là một ruồi đực
Câu 7: Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành
các chất vô cơ (Chưa chính xác VD: VK lam không phải là VK phân giải)
B Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn (Sai, VK
không được xếp vào nhóm SV tiêu thụ)
C Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Trang 2D Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ (Sai, có một
số VK có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ VD: VK quang tổng hợp, vi khuẩn hóa tổng hợp)
Câu 8: HD: Trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng nếu xảy ra sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit sẽ tạo ra đột biến mất đoạn của crômatit này và lặp đoạn của crômatit kia Chọn C.
Câu 9: Chọn D.
Câu 10: Chọn A.
Câu 11: HD: Do trong gia đình người chồng có cô em gái bị bệnh nên người chồng có kiểu hình bình
thường nhưng mang gen gây bệnh, trong tổng số 3 người bình thường (1AA:2Aa) người mang alen gây bệnh (Aa) chiếm 2
3 Tương tự, nhận thấy người vợ mang alen gây bệnh (Aa) chiếm
2
3.
Khi cặp vợ chồng có kiểu gen Aa sẽ sinh con bị bệnh là 1
4aa.
Do đó xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là 2 2 1
x x
3 3 4 =
1
9
Vậy xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1 - 1
9 =
8
9 Chọn A.
Câu 12: HD: (Số 1, 2, 3, … tự qui định thêm để dễ theo dõi, đề gốc của đề này không có)
Những cặp vợ chồng bình thường có con bị bệnh chứng tỏ gen gây bệnh lặn (a)
Bố I2 không bệnh trong khi người con trai II3 bệnh chứng tỏ gen không có trên Y; Nếu gen trên X thì người con gái bệnh III11 có KG XaXa, điều này không phù hợp với ba của cô ta II7
Vậy gen gây bệnh lặn và nằm trên NST thường quy định
I1 và I2 đều có KG Aa nên II5 không bệnh có xác suất KG 1/3AA, 2/3 Aa; Mặt khác theo dữ kiện đề thì
II6 có KG AA Vậy người chồng III9 có xác suất KG là 2/3AA, 1/3Aa (tần số alen là 5/6A, 1/6a)
III11 bệnh aa nên II7 và II8 đều có KG Aa Xác suất KG của III10 không bệnh là 1/3AA, 2/3 Aa (tần số alen là 2/3A, 1/3a)
Xác suất sinh con bị bệnh aa của cặp vợ chồng III9 và III10 là tích xác suất của 2 alen lặn a từ hai bên
bố mẹ = 1/6a x 1/3a = 1/18 aa Chọn đáp án A.
Câu 13: HD: Theo quan niệm hiện đại thì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen, chứ không phải tác động trực tiếp lên từng alen Chọn đáp án A.
Câu 14: HD: Hậu quả của đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính Nên đáp án D chưa chính xác
Với cường độ và liều lượng như nhau của cùng môt tác nhân gây đột biến thì tần số đột biến có
thể khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc của gen Nên đáp án B sai
Bazơ nitơ ở dạng hiến khi xuất hiện trong quá trình nhân đôi chỉ làm thay thế cặp nuclêôtit này
bằng một cặp nuclêôtit khác chứ không có thêm dạng mất Đáp án C sai
=> Đáp án A là chính xác nhất, vì đột biến thay thế chỉ liên quan đến một bộ ba tại vị trí thay
thế nên chỉ thay đổi ít nhất thành phần aa trong chuỗi pôlypeptit do gen đó tổng hợp, còn dạng thêm và mất dẫn đến đột biến dịch khung mã di truyền nên thay đổi rất nhiều các aa từ vị trí thêm hoặc mất trở
về đến cuối gen dẫn đến thay đổi nhiều aa hơn so với dạng thay thế
Câu 15: C Các yếu tố ngẫu nhiên HD: Các yếu tố ngẫu nhiên tác động có thể loại bỏ khỏi quần thể
một alen nào đó dù có lợi trong quần thể
Câu 16: B (1), (2), (4).
HD : (5), (6), đều cây hoa hồng không thuần chủng không đáp ứng đề bài (3) không cho kiểu hình hoa
hồng Còn lại đáp án đúng (1), (2), (4) Có thể viết sơ đồ lai cũng cho ra kết quả nhưng hơi phức tạp
Câu 17: HD: Ta có tần số KG aa = 4% = 0.04 Dễ dàng tính được tần số alen a = 0.2, A = 0.8 và tỉ lệ
phân bố KG trong quần thể này là 0.64AA : 0.32Aa : 0.04aa
+Xác suất chọn được cây hoa đỏ có KG AA là 0.64/0.96
+ Xác suất chọn được cây hoa đỏ có KG Aa là 0.32/0.96
Trang 3Chia 0.96 thành 6 phần bằng nhau thì 0.16 chiếm 1 phần, 0.64 chiếm 4 phần
Vậy có 4 phần khả năng (0.64AA) cho ra toàn giao tử A
Có 2 phần khả năng (0.32Aa) cho ra giao tử ½ A : ½ a (ứng với mỗi loại = 1 phần khả năng) Tần số alen của thế hệ lai chọn ngẫu phối PA/qa = 5/6 : 1/6
Sự tổ hợp tự do các loại giao tử tạo ra thế hệ tiếp theo có : KG : 25/36AA : 10/36Aa : 1/36aa
Chọn B KH : 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Câu 18: HD: Trên NST giới tính có vùng tương đồng và vùng không tương đồng Vùng tương đồng là
vùng mà gen tồn tại thành từng cặp alen Vùng không tương đồng là vùng nếu có alen tương ứng trên X
thì không có alen trên Y và ngược lại Chọn đáp án A.
Câu 19: HD : Chỉ có sinh vật sản xuất tiếp nhận năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật thông qua quá trình quang hợp Chọn đáp án D.
Câu 20: Chọn đáp án B.
Câu 21: Chọn đáp án A.
Câu 22: Chọn đáp án D.
Câu 23: HD : Tổng số giao tử được tạo ra : 2 000 x 4 = 8 000
Tổng số giao tử có 5 NST = 2 x 20 = 40
Tỉ lệ GT có 5 NST = 40 / 8 000 = 0,005 = 0,5% Chọn đáp án A.
Câu 24: HD: 0,04 ab
ab = 0,5 ab (giao tử ruồi đực, vì ruồi đực không hoán vị) x k ab (giao tử của ruồi
cái) Từ đó ta có thể tính k = 0,04
0,5 = 0,08 < 25% đây là giao tử hoán vị => Kiểu gen của mẹ là
Ab
aB với
tần số hoán vị f = 2 x 8 = 16% Ruồi đực có kiểu gen AB
ab (vì không hoán vị)
Dị hợp 2 cặp gen chỉ có 2 trường hợp sau :
+ AB giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với ab của ruồi đực chiếm 50%
+ ab giao tử của ruồi cái chiếm 8% thụ tinh với AB của ruồi đực chiếm 50%
Nên ta có 2 (0,08 x 0,5) = 8% Chọn đáp án B.
Câu 25: HD: Tỷ lệ 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% tương đương tỷ lệ phân li kiểu hình 3 :3 :1 :1
Thân cao : Thân thấp tỷ lệ 1 :1 là kết quả phép lai Aa x aa (cho 1Aa : 1aa)
Hoa đỏ : hoa trắng, chiếm tỷ lệ 3 :1 là kết quả phép lai Bb x Bb (cho 1BB : 2Bb : 1bb)
Tích kết quả 2 phép lai trên cho ra tỷ lệ phân li kiểu gen là 2 :2 :1 :1 :1 :1 (có thể viết ra để CM) Chọn đáp án D.
Câu 26: HD: AAaa x AAaa cho ra tỷ lệ 35:1
Bbbb x Bbbb cho ra tỷ lệ 3: 1
Tích 2 kết quả này cho ra tỷ lệ 105 : 35 : 3 : 1 Chọn đáp án D.
Câu 27: Chọn đáp án D.
Câu 28: HD: Xét riêng cặp tính trạng màu mắt ở F1 ta thấy: tổng số ruồi mắt đỏ (XDX-, XDY) chiếm 3
4
= 0.75 (gồm 2/4 = 0,5 ruồi cái và ¼ = 0,25 ruồi đực) Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5% Từ đó suy ra kiểu hình thân xám cánh dài A-B- chiếm tỷ lệ 0,525x4
3 = 0,7
Vì ở ruồi đực không xảy ra hoán vị gen nên chỉ tạo 2 loại giao tử là AB = ab = 0,5 Ta phải tính tần
số hoán vị ở ruồi cái Gọi f là tần số hoán vị gen ở ruồi cái Nên ta có ruồi cái tạo ra 4 giao tử trong đó
có 2 giao tử có hoán vị là Ab = aB = f
2; và 2 loại giao tử liên kết AB = ab =
1 f 2
−
Ruồi thân xám, cánh dài ở F1 có các kiểu gen sau: AB
AB+
AB
Ab +
AB
aB + 2
AB
ab = 0,7
Dựa vào đây để ta tính tần số hoán vị
Trang 4(1 f
2
−
)x 0,5 + (f
2)x 0,5 + (
f
2) x 0,5 + 2[(
1 f 2
−
) x 0,5] = 0,7 => f = 20%
F1 chỉ có 1 loại kiểu gen cho ruồi thân xám cánh cụt = 0,1Ab x 0,5ab = 0,05Ab
ab
Vậy tỷ lệ ruồi đực thân xám; cánh cụt; mắt đỏ (Ab
ab X
DY) là 0,05 x 0,25 = 0,0125 = 1,25% Chọn đáp án B.
Câu 29: HD: Phép lai Aabb x AaBb cho tỷ lệ kiểu gen là 2:2:1:1:1:1; tỷ lệ kiểu hình là 3:3:1:1;
Phép lai AaBb x AaBb cho tỷ lệ kiểu gen là 1:2:2:4:1:2: 1: 2:1 khác với tỷ lệ kiểu hình là 9:3:3:1
Chọn D Các phương án còn lại đều có tỉ lệ phân li KG giống tỉ lệ phân li KH.
A.Hai phép lai Aabb x aaBb và AaBb x aabb đều cho PL KG giống và PL KH là 1:1:1:1
B.Phép lai Aabb x aaBb đều cho PL KG giống và PL KH là 1:1:1:1; phép lai Aa x aa đều cho PL
KG giống và PL KH là 1:1
C.Hai phép lai Aabb x aabb và Aa x aa đều cho PL KG giống và PL KH là 1:1
Câu 30: HD: Chọn lọc loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội AA hoặc đồng hợp lặn aa sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số các alen Chọn đáp án A.
Câu 31: Chọn đáp án D.
Câu 32: HD: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới nếu sự phân tầng theo chiều thẳng đứng sẽ kéo theo
sự phân tầng của động vật sống trên các tầng khác nhau Chọn đáp án D.
Câu 33: HD: -Nếu (P) tự thụ phấn cho 4 loại kiểu hình nên phải có kiểu gen AaBb Giao phấn với cây
thứ nhất đời con phân li tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1 chính là kết quả phép lai phân tích hai cặp tính trạng, cây thứ nhất phải có KG aabb nên loại đáp án A và D Nếu chọn đáp án C: khi (P) lai với cây có kiểu gen AaBB sẽ xuất hiện 2 loại KH F1: 1 thân cao hoa đỏ : 1 thân thấp hoa đỏ; không phù hợp với dữ kiện đề
-Chọn B phù hợp
Câu 34: HD: Nếu đoạn mạch gốc là 5’AGXXGAXXXGGG3’
Thì mARN 3’UXGGXUGGGXXX5’ và dịch mã mARN này (theo chiều từ 5’ – 3’ trên mARN)
-Chọn B Pro-Gly-Ser-Ala.
Câu 35: HD: Độ đa dạng về loài là đặc trưng của quần xã, không phải đặc trưng của quần thể bởi vì các
cá thể trong quần thể chỉ thuộc 1 loài Chọn A
Câu 36: Chọn C
Câu 37: Chọn C.
Câu 38: HD: Plasmid có khả năng nhân đôi độc lập vì nó nằm trong tế bào chất, nên nhờ thể truyền này mà gen
cần chuyển mới có thể được nhân lên trong tế bào nhận Chọn B.
Câu 39: HD: Đây chính là kết quả của phép lai tính trạng do gen ngoài nhân quy định Chọn A.
Câu 40: HD: Tỉ lệ phân li KG dời con = 1 : 2 : 1 tương đương 4 tổ hợp giao tử.
Phép lai (1) cho tỉ lệ giao tử (1/2AA : 1/2Aa) x (1/2AA : 1/2Aa); phép lai (2) cho tỷ lệ giao tử (1/2Aa : 1/2aa) x (1/2Aa : 1/2aa) đều cho 4 tổ hợp lai phân li theo tỉ lệ KG 1: 2 : 1.
Phép lai (3) 1 bên bố mẹ cho giao tử 1/6AA : 4Aa : 1aa, bên kia cho giao tử 1/2AA, 1/2Aa nên cho 6 x 2 = 12 tổ hợp giao tử
Phép lai (4) 1 bên bố mẹ cho giao tử 1/6AA : 4Aa : 1aa, bên kia cho giao tử 1/2Aa, 1/2aa nên cho
6 x 2 = 12 tổ hợp giao tử
Chọn C.
Câu 41: HD:
Theo đề, trên mạch 1 ta có: A1 = T1 (1); G1 = 2A1 (2); X1 = 3T1 (4)
Trên cả hai mạch ADN ta có A = A1 + A2 = T = T1 + T2 (5)
(1) và (5) suy ra A1 = T1 = A2 = T2 (6)
Vậy: A= T = A1 + A2 = 2A1 (7)
G = X = G1 + G2 = G1 + X1 = 2A1 + 3T1 = 2A1 + 3A1 = 5A1
Tổng số liên kếthidro của gen N = 2A + 3G = 2 (2A1) + 3 (5A1) = 19A1 = 2128
Suy ra A1 = 112
Trang 5Từ đó tính được các loại nucleotit A1 = T1 = A2 = T2 = 2128/19 = 112
A = T = A1 + A2 = 112 2 = 224; chọn B
G1 = X2 = 2 x 112 = 224
G2 = X1 = 3 x 112 = 336
G = X = G1 + G2 = 224 + 336 = 560 Tổng số nucleotit của gen N = 2A + 2G = 2 x 224 + 2 x 560 = 1568
Câu 42: HD: Ở Gà thì giới đực là XX và cái là XY
P: XAXA x XaY; F1: XAXa x XAY; F2 : 3 lông vằn; 1 lông đen chỉ có ở gà mái (không bằng nhau) (Viết lại sơ đồ lai cụ thể hơn) Chọn D.
Câu 43: HD: Phép lai BD
bd x
BD
bD cho ra tối đa 7 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình (kiểu gen
BD bD
không hoán vị) (Viết thử sơ đồ ra CM)
Phép lai XAXa x XaY cho 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình khác nhau ở giới (Viết thử sơ đồ ra CM)
Tích 2 kết quả trên ta được: Số KG = 7 x 4 = 28; số KH = 2 x 4 = 8 Chọn D.
Câu 44: Chọn A Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 45: Chọn B nhân đôi ADN.
Câu 46: HD: Đacuyn chưa đề cập đến quần thể, chỉ đề cập đến đối tượng là cá thể Chọn B.
Câu 47: HD: Tạo ưu thế lai để thường dùng làm sản phâm không dùng nhân giống Chọn C.
Câu 48: Chọn C.
Câu 49: Chọn C.
Câu 50: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi (bệnh do ĐBG phạm vi ảnh hưởng rất nhỏ trên NST, không thể phát hiện bằng kính hiển vi)
B Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não
gây đầu độc tế bào thần kinh (axit amin phêninalanin không được chuyển hóa, dư thừa gây đầu độc mới đúng)
C Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn (phêninalanin là axit amin không thay thế nên không thể loại bỏ
ra khỏi khẩu phần ăn)
D Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Chọn C.
Câu 52: HD: Tỉ lệ F2: 81,25% : 18,75% ⇔ tỉ lệ 13 : 3, là tỉ lệ của tương tác át chế trội.
Gọi A: át chế; a: không át B: màu đỏ, b : màu trắng
P: AABB (trắng) x aabb (trắng) → F1 : 100% AaBb (trắng)
F1 x F1 : AaBb x AaBb
F2: (9A-B- + 3A-bb + 1aabb = 13 trắng) : (3aaB- = 3 đỏ, trong đó có 1aaBB và 2 aaBb)
F1 giao phấn với cây hoa đỏ F2 có 2 trường hợp: AaBb x aaBB và AaBb x aaBb.
Để xuất hiện cây đồng hợp tử lặn aabb ở F3 thì cây hoa đỏ F2 được chon phải có KG aaBb Xác suất chọn được cây hoa đỏ aaBb trong tổng số cây hoa đỏ F2 là 2/3
Xác suất thu được cây cây đồng hợp tử lặn aabb ở F3 là: 1/4ab x 1/2ab x 2/3 = 1/12 Chọn A Câu 53: Chọn A.
Trang 6Câu 54: HD: Ta có tỷ lệ A 1
G = 4 => G = 4 A Mà A + G = 50% => G = 40% Chọn B.
Câu 55: Chọn D.
Câu 56: HD: Trong kiểu gen này có 3 cặp gen dị hợp nên khi phát sinh giao tử tạo hạt phấn sẽ cho ra 8
dòng thuần AbDEG; AbDeG; AbDEg; AbDeg; abDEG; abDeG; abDEg; abDeg Chọn C.
Câu 57: Chọn D.
Câu 58: Chọn C.
Câu 59: Chọn A.
Câu 60: HD: P: AA (cao thuần chủng) x aa (thấp) → F1: 100%Aa (cao)
F1xF1: Aa x Aa → F2 : 1AA: 2Aa: 1aa
Tự thụ phấn F2 → F 3
1 AA tự thụ cho ra 100%AA
2 Aa tự thu cho ra 2 x ¼ AA: 2 x 2/4 Aa : 2 x ¼ aa
1 aa tự thụ cho ra 100% aa
Tỉ lệ KG F3 là: (1 + 1/2)AA : 1Aa : (½ + 1) aa
= 3: AA : 2Aa : 3aa
Tỉ lệ KH: 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp Chọn D.