1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề hsg sinh 8 de hsg sinh 8 19496

4 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách nào em có thể phát hiện rễ nào còn, rễ nào mất?. b Trong lúc chơi đùa với Nam ở vườn sau nhà, Bình vô tình trượt một chân xuống lò vôi mới tôi.. Câu 5: 3,0 điểm Cho biết thể tí

Trang 1

Câu 1: (4,0 điểm)

Nêu các thành phần của một cung phản xạ? Từ một ví dụ cụ thể, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ đó?

Câu 2: ( 5,0 điểm)

a) Ruột non có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng tiêu hóa thức

ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng?

b) Cho biết trị số huyết áp và vận tốc máu trong mạch như sau:

Tên mạch máu Huyết áp (mmHg) Vận tốc máu (mm/s)

Động mạch chủ

Động mạch lớn

Động mạch nhỏ

Mao mạch

120 - 140

110 - 125

40 - 60

20 - 40

500 - 550

150 - 200

5 - 10 0,5 - 1,2 Hãy rút ra nhận xét về huyết áp và vận tốc máu trong mạch, từ đó giải thích nguyên nhân của sự thay đổi trị số huyết áp từ động mạch chủ đến mao mạch? Vận tốc máu trong mao mạch nhỏ nhất có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

Câu 3: (5,0 điểm)

Vẽ sơ đồ quá trình điều hòa lượng đường trong máu đảm bảo giữ glucozo ở mức

ổn định nhờ hoocmon tuyến tụy?

Câu 4: ( 3,0 điểm)

a) Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, bạn Quang vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện rễ nào còn, rễ nào mất? b) Trong lúc chơi đùa với Nam ở vườn sau nhà, Bình vô tình trượt một chân xuống lò vôi mới tôi Nếu em là Nam, em sẽ làm gì để sơ cứu Bình kịp thời?

Câu 5: (3,0 điểm)

Cho biết thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thế tích khí lưu thông Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là

5200 ml Dung tích sống là 3800ml Thể tích khí dự trữ là 1600 ml Tính thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức?

Hết Giám thị 1:……… Họ và tên thí sinh:……… Giám thị 2:……… SBD:

………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm !

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

HUYỆN GIAO THỦY ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8Năm học 2015 - 2016

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài : 90'

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2015-2016

MÔN SINH HỌC 8

1 (4 đ) - Một cung phản xạ bao gồm 5 thành phần:

+ Cơ quan thụ cảm: tiếp nhận các kích thích

+ Đường thần kinh hướng tâm: truyền xung thần kinh

về trung ương thần kinh

+ Trung ương thần kinh: phân tích tổng hợp kích thích

để đưa ra các trả lời

+ Đường thần kinh li tâm: truyền xung thần kinh đến cơ

quan trả lời

+ Cơ quan phản ứng: trả lời kích thích

- Ví dụ: Tay chạm vào vật nóng thì rụt tay lại

- Phân tích đường đi của phản xạ: Tay chạm vào vật

nóng thì rụt tay lại

+ Da tay (nơi có các tế bào thụ cảm) tiếp nhận sự nóng

của vật sẽ phát xung thần kinh theo dây hướng tâm về

trung ương thần kinh (nằm ở tủy sống)

+ Từ trung ương thần kinh phát xung thần kinh theo

dây li tâm tới cơ quan phản ứng (cơ tay)

+ Kết quả rụt tay lại (co cơ tay)

Chú ý: Nếu HS lấy ví dụ khác và phân tích được vẫn

cho điểm tối đa

0,25 0,5 0,5

0,5 0,5

0,5 0,25

0,5

0,25

0,25

2

a) (2,5đ)

b) (2,5đ)

- Ruột non có tuyến ruột tiết ra nhiều enzim giúp cho

tiêu hóa các loại thức ăn thành các chất đơn giản

glucozo, axit amin, glyxerin và axit béo được hấp thụ

qua thành ruột non vào máu để đến các tế bào

- Ruột non rất dài, ở người trưởng thành dài từ 2,8 - 3m

=> Tổng diện tích bề mặt rất lớn Ruột non có cấu tạo

gồm 4 lớp (lớp màng bọc ngoài, lớp cơ, lớp dưới niêm

mạc và lớp niêm mạc)

- Lớp niêm mạc có các nếp gấp với các lông ruột và

lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong rất lớn

- Có hệ thống mao mạch và mạch bạch huyết dày đặc

phân bố tới từng lông ruột

- Huyết áp và vận tốc máu lớn nhất ở động mạch chủ,

sau đó giảm dần từ động mạch đến mao mạch

- Nguyên nhân của sự thay đổi trị số huyết áp từ động

mạch chủ đến mao mạch: Huyết áp giảm dần là do ma

sát của máu với thành mạch và do ma sát của các phần

tử máu với nhau.

1,0

0,5

0,5

0,5 0,5 1,0

Trang 3

- Ý nghĩa của vận tốc máu trong mao mạch: Trong mao

mạch máu chảy rất chậm, tạo điều kiện cho các chất có

đủ thời gian khuếch tán qua thành mao mạch, đảm bảo

hiệu quả cho quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào

1,0

3 (5đ)

Sơ đồ quá trình điều hòa đường huyết

1,0

1,0

1,0

1,0

1,0

4

a) (1,5đ)

b) (1,5đ)

Kích thích rất mạnh lần lượt các chi bằng HCl 3%:

- Nếu không gây co chi nào => Rễ sau chi đó bị đứt

- Nếu chi đó co => Rễ trước chi đó còn

- Nếu chi đó không co, các chi còn lại co => Rễ trước

chi đó bị đứt

Một số các biện pháp sơ cứu Bình bị bỏng do vôi tôi:

- Lập tức kéo chân Bình ra khỏi lò vôi, nhanh chóng

làm thoáng vết bỏng bằng cách cắt bỏ phần quần ở chân

bị bỏng , rửa sạch vôi bám trên vết bỏng

- Ngâm chân nạn nhân vào nước sạch mát (không ngâm

vào nước đá)

- Dùng gạc sạch, nếu không có gạc dùng vải sạch che

vết thương lại và nhờ người lớn nhanh chóng đưa Bình

đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị

0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

5 (3đ) Gọi V (thể tích) khí lưu thông là x (ml)

=> V khí hít vào bình thường là 7x (ml)

Ta có: V khí hít vào tận lực = V khí hít vào bình thường

+ V khí bổ sung

=> V khí bổ sung = V khí hít vào tận lực - V khí hít vào

0,25 0,5

0,25

Khi đường huyết tăng (Sau bữa ăn)

Khi đường huyết giảm (Xa bữa ăn, cơ thể hoạt động)

Tế bào β Tế bào α

Đảo tụy

Insulin Glucagon

Đường huyết tăng lên mức bình thường

Đường huyết giảm xuống Mức bình thường

Kíc

h th

ích

K ích th ích

Trang 4

bình thường = 5200 - 7x (ml)

Mà Dung tích sống = V khí lưu thông + V khí bổ sung

+ V khí dự trữ

Thay số: 3800 = x + 5200 - 7x + 1600

=> x= 500 (ml)

V khí thở ra gắng sức = V khí thở ra bình thường + V

khí dự trữ = V khí lưu thông + V khí dự trữ (vì V khí

thở ra bình thường = V khí lưu thông)

Thay số : V khí thở ra gắng sức = 500 + 1600 = 2100

(ml)

Vậy thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức là

2100 ml

Chú ý: Nếu HS có cách giải khác đúng vẫn cho điểm tối

đa

0,5

0,5 0,5

0,25 0,25

Ngày đăng: 31/10/2017, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w