1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de thi hsg vat ly khoi 9 co dap an 32498

3 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 76,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

de thi hsg vat ly khoi 9 co dap an 32498 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

kì thi chọn học sinh Giỏi lớp 9 THcs

Môn thi : vật lí - Bảng B

( Thời gian làm bài: 150 phút không kể thời gian giao đề)

Câu1 (2,0 điểm):

Có bao nhiêu centimet vuông trong diện tích 6,0 km2 ?

Câu2 (2,5 điểm):

Một người dự định đi xe đạp với vận tốc V không đổi trên đoạn đường 60 km Thực

tế lúc đi thì vận tốc giảm bớt 5 km/h nên đến chậm hơn dự định 36 phút Hỏi vận tốc

dự định V là bao nhiêu?

Câu 3 (5,0 điểm):

Bơm 0,2 kg hơi nước ở nhiệt độ 1500C vào một bình chứa 2 kg nước ở 00C và 0,5 kg

nước đá ở 00C Hãy xác định nhiệt độ cuối cùng x của hệ, biết rằng ở nhiệt độ này

toàn bộ hơi đã hoá lỏng Cho: Nhiệt dung của bình chứa là 0,63 kJ/độ; Nhiệt dung

riêng của nước là 4,19 kJ/ kg.độ; Nhiệt dung riêng của hơi nước là 1,97 kJ/kg.độ;

Nhiệt nóng chảy của nước đá là 330 kJ/kg; Nhiệt hoá hơi của nước là 2260 kJ/kg

Câu 4 (2,5 điểm):

Trong hình 1 các vôn kế có điện trở lần lượt là RV1 = 350 Ω , RV2 = 500 Ω , RV4 = 450

Ω , RV3 và RV5 vô cùng lớn Hiệu điện thế đặt vào hai điểm M,N có độ lớn không đổi

là UMN = 16 (V) Hỏi số chỉ của các Vôn kế khi:

a) Khoá K đóng

b) Khoá K mở.

Câu 5 (3,5 điểm):

Cho mạch điện như hình 2 Nếu đặt hiệu điện thế U1 = 120 (V) vào 2 điểm A và B thì

thu được hiệu điện thế giữa 2 điểm C và D có độ lớn là UCD = 30 (V), cường độ dòng

điện qua điện trở R2 là I2 = 2 (A) Nếu đặt hiệu điện thế U1 = 120 (V) vào 2 điểm C và

D thì thu được hiệu điện thế giữa 2 điểm A và B có độ lớn là UAB = 20 (V) Hãy xác

định độ lớn của các điện trở R1, R2 và R0

Câu 6 (2,0 điểm):

Cho mạch điện như hình 3 Các Ampe kế A1 và A2 có điện trở không đáng kể, có số

chỉ lần lượt là 1 (A) và 3 (A) Hỏi cường độ dòng điện qua các điện trở có thể có giá

trị trong khoảng từ 1 (A) đến 2 (A) hay không ?

Hình 1 Hình 2 Hình 3

Câu 7 ( 2,5 điểm):

Trong một hộp kín có đựng hai thấu kính đặt đồng trục chính

Chiếu tới hộp một chùm tia song song với trục chính ta thu được

chùm tia ló ra khỏi hộp cũng là chùm tia song song với trục chính

nhưng có bề rộng lớn hơn (hình 4) Hãy xác định loại thấu kính

và cách bố trí các thấu kính có trong hộp

U

MN

N

M

K

V 4

V 1

V3

V 2

V5

R0

R0

R1

R2

A2

A 1

Trang 2

Đáp án

Câu 1 ( 2,0 điểm): Ta có:

+ S = 6,0 km2 = 6 km.km

+ S = 6 km.km.(1000 ).(1000 ).(100 ).(100 )

+ S = 6 1000 1000 100 100 cm.cm

+ S = 60 000 000 000 cm2 ( 60 tỉ centimet vuông)

Câu 2 (2,5 điểm): Ta có:

+ Thời gian dự định là t0 = 60/v

+ Thời gian thực tế đã đi là t1 = 60/(v-5)

+ Theo bài ra ta có: t1 – t0 = 36 phút = 36

60 (h)

Hay là: 60 60 36

vv =

− => v2 – 5v – 500 = 0

+ Phương trình có nghiệm v1,2 = ( 5) ( 5)2 4( 500)

2

1,2 = 5 45

2

± + Loại bỏ nghiệm âm ta được v = 25 km/h

Câu 3 ( 5,0 điểm):

+ Hơi nước giảm từ 1500C xuống 1000C toả nhiệt lượng:

0,2 (150-100) 1,97 = 19,7 kJ

+ Sau đó hơi ngưng tụ thành nước ở 1000C toả nhiệt lượng:

0,2 2260 = 452 kJ

+ Tiếp theo là hạ nhiệt độ từ 1000C xuống x0C toả nhiệt lượng:

0,2 (100-x) 4,19 = 83,8 – 0,838.x (kJ)

+ Tổng nhiệt lượng toả ra là:

19,7 + 452 + 83,8 – 0,838.x = (555,5 – 0,838.x) (kJ)

+ Nước đá tan thành nước ở 00C thu nhiệt lượng:

0,5 330 = 165 kJ

+ Toàn bộ nước tăng nhiệt độ từ 00C lên x0C thu nhiệt lượng:

(0,5 + 2,0) 4,19 x = 10,475.x (kJ)

+ Nhiệt lượng bình chứa thu để tăng nhiệt độ từ 00C lên x0C là 0,63.x (kJ)

+ Tổng nhiệt lượng thu vào là:

165 + 10,475.x +0,63.x = 165 + 11,105.x (kJ)

+ Ta có: (555,5 – 0,838.x) = 165 + 11,105.x

+ Giải ra ta được: x ≈ 330C

C

âu 4 (2,5 điểm):

Khi khoá K đóng:

+ Hai đầu V5 được nối tắt nên V5 chỉ số 0

+ Cường độ dòng điện qua V3 không đáng kể nhưng vẫn có UV3 + UV2 = 16 V, ngoài

ra RV3 >> RV2 nên số chỉ của V3 là 16 V còn V2 là 0

+ Cường độ dòng điện chủ yếu đi qua V4 và V1 và ta có: UV1 + UV4 = 16 V và

UV1/UV4 = RV1/ RV4

=> UV1 = 7 V và UV4 = 9 V

Khi khoá K mở:

Trang 3

+ Đoạn mạch song song chứa 4 vôn kế V1, V2 , V3 , V4 có điện trở tương đương

R1234<350 << RV5

+ Do đó, từ hệ U5+ U1234 = 16 V và U5 / U1234 = RV5/R1234 suy ra số chỉ của V5 = 16 V còn tất cả các von kế khác đều chỉ số không

C

âu 5 (3,5 điểm):

Nếu đặt U1 = 120 V vào 2 điểm A và B thì:

+ R2 = UCD / I2 = 15 Ω

+ và UAC = U1 - UCD = 90 V

+ UAC = 3 UCD => R0 = 3 RCD

+ Hay là R0 = 3 0 2

R R

R +R => R0 = 2R2 = 30 Ω

Nếu đặt U1 = 120 V vào 2 điểm C và D thì:

+ U’CA+ UAB = 120 V

+ U’CA / UAB = R0/ R1

+ Do UAB = 20 V nên giải hệ trên ta có R0 = 5R1 hay R1 = 6 Ω

C

âu 6 (2,0 điểm):

+ Ta có: I3 + I2 = IA1 = 3 A

+ I1 + I2 = IA1 = 1 A

+ Suy ra: 0 < I1, I2 < 1 A

2 A < I3 < 3 A

+ Tức là không thể có 1A < I1 , I2 , I3 < 2A

Câu 7 ( 2,5 điểm):

+ Xét đầu vào L1: Chùm tới // thì chùm ra sẽ hội tụ tại tiêu điểm ảnh F1’

+ Xét đầu ra L2: Chùm tia ló // thì chùm tới đi qua tiêu điểm vật F2

+ Từ hai lí luận trên suy ra: Tiêu điểm ảnh của L1 trùng với tiêu điểm vật của L2 + Ngoài ra, chùm tia ló cuối cùng // nên thấu kính L2 không thể là phân kì

+ Ta có kết quả là hai trường hợp: Thấu kính L1 là phân kì hoặc là hội tụ được vẽ ở hình dưới

L1 L2 L1 L2

R0

R0

R1

R2

A 2

A1

Ngày đăng: 31/10/2017, 03:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w