b Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố X.. c Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.. Dự đoán chất hóa học đặc trưng của nguyên tố X.. Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương p
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn : Hóa học Khối 10 Thời gian : 45 phút
A PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I (4,0 điểm) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton , nơtron ,
electron là 52 và có số khối là 35
a) Xác định số hạt proton , nơtron , electron của nguyên tử nguyên tố X
b) Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố X
c) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn Dự đoán chất hóa học đặc trưng của
nguyên tố X
Câu II (3,0 điểm) Cân bằng các phản ứng hóa học sau theo phương pháp thăng bằng
e
a) Zn + HNO3( rất loãng) Zn(NO3)2 + NH4NO3 +H2O
b) NH3 + O2 ,
o
t Pt
c) FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NmOn + H2O
B PHẦN RIÊNG (3,0 điểm) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần A hoặc B
a Phần cơ bản
Câu III a Cho 10 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được
6,11 lit khí hiđro (đo ở 25oC và 1 atm)
a) Hãy xác định tên của kim loại M đã dùng.
b) Cho 4 gam kim loại M vào cốc đựng 2,5lit dung dịch HCl 0,06M thu được dung
dịch B Tính nồng độ mol/l các chất trong cốc sau phản ứng Coi thể tích dung dịch trong cốc vẫn là 2,5 l
b Phần nâng cao
Câu III b Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba (OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,2 M và 0,1 M Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25 M và 0,75M Tính thể tích dung dịch X cần dùng để trung hòa vừa đủ 40 ml dung dịch Y