BCTC Ctyme Quy4 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1
CÔNG TY CỎ PHẢN ĐẢU TƯ VÀ XÂY
DỰNG BƯU ĐIỆN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Địa chí: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
CHỈ TIÊU Mã số | MY"! se euciquy | Số đầu năm minh
1- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 | VI 32,320,648,667 41615 558,972 |
2 Cac khoan tuong duong tién 112 | 26,600,000,000 | 6.497876,795_
II- Cac khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.2 69,313,625,000 _ 200,000,000
IH- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 | 194,635,020,208 | 155,138 423377,
1 Phải thu ngắn hạn khách hàng 131 | 100,216,629,452 | 130,462,131,147
2 Trả trước cho người bán 132 | 66,601,582,782 | 6.816,510,811
6 Các khoản phải thu ngắn hạn khác 136 V3 | 41,465,519,999 | 33, 019,461,130
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 479,456,716 | 762,147, 030
5 Tài sản ngắn hạn khác _ - — | 158 | _
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 201
Trang 3
5 Phải thu dài hạn khác _2l5 ee es 7
1 Tài sản cố định hữu hình 221 | V.7 | 3,623,535,776 | _5,207,580,561
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (15,013,464,545)| (16,416,334,789)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 | V9 SỐ
3 Tài sản cố định vô hình 227 | V8 | _— | _— 59277780
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 “| (378,200,000)} (318,922,220)
IH- Bất động sản đầu tư 230 | V.10 ¬ =
- Giá trị hao mòn lũy kế - a2 | : s | 7 —
IV Tai san dé dang dai han _ | 240 | V.6 | 37,699,690,723 | 37,340,290,141
1 Chỉ phí sản xuất kinh doanh đở dang dài hạn |_ 241 _| 32,072,842,761 | 31,713,442,179 |
2 Chi phi xay dung co ban dé dang 242 _ 5,626,847962 | 5,626.847962 V- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 | V.2 | 66,622,129,568 | 34.216.019.385
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 14,210,875,000 18,878,375 ,000
4 Dự phòng đầu tư tài chính đài hạn 254 | (11,836,162,913)| (12,384.867,988)|
5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn _255_- 7 7 7|
1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 311 | V.12 | 71,107,662,054 | 13.478.464.493
2 Phải trả người bán người bán ngắn hạn 312 — | 20.496.243.359 | 28.098,979,036
3 Người mua trả tiền trước 313 | _ |116,575,561/709 | 14,916,383,091
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhànước | 314 | V.14 | 16,121668.627| 28,767,980/027
5 Phải trả người lao động 315 — | 1047307228 | _1,084,802,846
6 Chỉ phí phải trả ngắn hạn 316 | VAS | 3.991076.050| 39778304850
Trang 4CHÍ TIÊU Mã số| ThUYẾ | Ssgcuốiquý | Số đầu năm minh
9 Doanh thu chua thuc hién ngan han 319 Y.17 47,084,543
12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ | 3224| | | — — |
5 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn — | 335 | V.I7 | 1226.061818| 1,226,061/818
9 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 339 V.19
9 Quy phat trién khoa học và công nghệ 341 |
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - / 421 © | (52,016,359,235)} (55,315, 137 445)
- LNST chưa phân phối kỳnày — 42Ib- _ | _5,888,081,138 | I1 655,417,507
Trang 5CONG TY CO PHAN DAU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Địa chi: Tang 3- Tháp C toa nha Golden Palace dung Mé Tri, phường Mễ Tri, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ bảo cáo tải chính kết thúc ngày 31 tháng l2 năm 2015
BÁO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ] 40.179.151.290 | 63.161.164.151 | 95,278,199,843 | 117,686,336,900
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh oi nhuậ at dong 3 2 z 2
17 Loi nhuan sau thué thu nhap doanh <
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70
Trang 6CÔNG TY Cổ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C toa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Tri, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ báo cáo tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phuong phap gian tiép) Tai ngay 31 thang 12 nam 2015
80 minh Nam nay Năm trước
1 |Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Khấu hao tài sản cố định 02 SỐ 1363.904.853 | — 4.868.035.140
- Các khoản dự phòng 03 7 567,460,357] —- 3,041,559, 12
- Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư : 05 7 (4,01 1.796.382) mm '(48,000,000)
- Tăng, giảm các khoản phải thu | 09 s _(37,924.979,839)| (14/076,031,416)|
- |Tang, giam cac khoan phai tra II s Si | 46,502,975,942 ~ (8,001,499,626)
- Tang, giảm chỉ phí trả trước 7 12> — — (892207236| — 224136,995
Lưu chuyên tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (20,479,935,530) a (8,767, 777,357) n
\ Tién chi để mua sắm.xây dựng tai san cố định và 21 ˆ có
5 |Tiễn chỉ chứng khoán kinh doanh va dau tu DV khag 25 (114,472,054,120)
6 |Tién thu hdi đầu tư, góp vén vao don vi khác 26 de 1 37792 16.000 có
7 |Tién thu lai cho vay cổ tức và lợi nhuận được chia 27 - | 7,548,367,674 i 782,106,845
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (52,359,372,336) 39,032,706,845
1 Tiên thu tử phát hành cỗ phiếu nhận góp vốn của 31 VILI - _ -
chủ sở hữu
2 |Tién chỉ trả góp vốn cho các chú sở hữu, mua lại ST 7 < |
Trang 7
Lưu chuyến tiền thuần trong năm 50 (15,440,910,305) So 35,046,623,040
Trang 8
BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Quy 4 nam 2015
1 Hình thức sở hữu vôn : Công ty Cô phần
3: Nganh nghé kinh doanh:
-_ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật:
- Thiết kế thông tin bưu chính viễn thông: Thiết kế kết cấu; đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình xây
dựng ngành bưu điện; Lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công trình thông tin; các công trình công
nghiệp giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật;
- San xuat cdc sản phẩm từ nhựa dùng trong xây dựng, dùng trong các công trình bưu điện và dân dụng;
- San xuat vật liệu máy móc thiết bị phục vụ ngành bưu chính viễn thông, điện tử, tin học;
-_ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin;
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
II KY KE TOAN, DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOAN
1 Kỳ kế toán
Kỳ báo cáo tài chính quý 4 năm 2015 của Công ty bắt đầu từ agày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm
2015
2 Đơn yị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
tl | CHUAN MUC VA CHE DO KE TOAN AP DUNG
1, Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Le Cơ sớ lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá góc
Các đơn vị trực thuộc có bộ máy kế toán riêng hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên cơ so tông hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc Doanh thu, nội bộ (kèm giá vốn )và số dư công nợ
nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính
2 Tiền và tương đương tiền
+
Trang 9Liền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngăn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, dễ dàng chuyển đồi thành một lượng tiền
xác định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi
3 Hàng tồn kho
Hang ton kho được xác định trên cơ sở giá góc Giá gốc hàng tổn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các
chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá xuất hàng tôn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tôn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
4 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản
nợ hoặc dự kiến mức tồn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau;
Doi voi nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn dudi tir 06 thang dén dudi 1 nam
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ I năm đến dưới 2 năm
- 70% gia tri đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Đối với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tốn that dé
5, Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản có định bao gồm toàn bộ các chỉ phí mà Công ty phải bỏ ra để có được tài sản có định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban dau chi được ghi tăng nguyên giá tài sản có định nếu các chỉ phí này chắc
chan lảm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghỉ
nhận là chỉ phí trong kỳ
Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý nguyên giá và kháu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi lỗ nào ï
phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỳ `
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với
hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại tài sản cô định như sau:
J
Quyên sử dụng đất
Quyên sử dụng dat là toàn bộ các chi phi thực tế Công ty đã chỉ ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm:
tiền chỉ ra để có quyền sử dụng đất chỉ phí cho đèn bù, giải phóng mặt bang, san lắp mặt băng, lệ phí trước bạ Quyền sử
dụng đất này được khấu hao theo thời hạn thuê đất (49 năm)
Phan mễm kề toán
Phần mềm kế toán là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phần mêm kê toán được khâu hao trong 05 năm
Các khoan đâu tư vào chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên số sách
Trang 10Dự phòng tồn thất cho các khoản dau tư tài chính vào các tô chức kinh tế khác được trích lập khi các tô chức kinh
tế này bị lỗ (trừ trường hợp lễ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức
trích lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ chức kinh tế nay
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phan chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi số được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ
Cong cu, dung cu
Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phi trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bồ không quá 2 năm
9 Chỉ phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng
Vốn dầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số thực tế đã dau tư của các cô đông
Thăng dư vốn cô phần: chênh lệch do phát hành cô phiếu cao hơn mệnh giá
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
i1 — Cổ phiếu quỹ
Khi cô phan trong vốn chủ sở hữu được mua lại khoản tiền trả bao gồm cả các chỉ phí liên quan đến giao dịch được
ghi nhận là cỏ phiếu quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu
12 — Cổ tức
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cô tức được công bó
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 22% trên thu nhập chịu thuế
Công ty Cô phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyền đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công
ty Cô phần Công ty được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, cụ thể: Công ty được
miễn thuế 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2005 và năm 2006) và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3
năm tiếp theo (nắm 2007 năm 2008 và năm 2009)
Công ty thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội từ ngày 25 tháng 12 năm 2006 Theo công văn sé 2861/TCT-CS ngay 20 thang 7 năm 2007 của Tổng Cục Thuế thì Công ty sẽ tiếp tục được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hai năm (năm
2007 năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết lần đầu và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2009
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyền đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản
mục tiên tệ có gốc ngoại tệ cuỗi kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỷ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối năm Việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại té cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thé như sau:
Chénh lệch tý giá hồi đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền và các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được
phản ánh trên Bảng cân đối kề toán (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hối đoái) và được ghi bút toán ngược lại để xoá số dư vào đâu năm sau
Trang 11Chênh lệch ty giá do đánh giá lại các khoản nợ đài hạn có gốc ngoại tệ cuối năm được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phi trong năm Tuy nhiên, nếu việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dai han lam cho kết qua kinh doanh của Công ty bị lỗ thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bổ cho năm sau để Công ty không bị
lỗ nhưng khoán lễ chênh lệch ty giá phi nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại
tệ dai han phải trả trong năm đó Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bổ vào chỉ phí cho các năm sau với thời gian tôi đa không quá 5 năm
Chênh lệch tý giá phat sinh trong ky va chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi
nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ
Khi bán hàng hóa thanh pham, doanh thu được ghi nhận khi phan lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyên giao cho người mua và không còn tổn tại yêu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh
toán tiên chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu được ghi nhận khi
khối lượng công việc hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận
Khi cung cấp dịch vụ doanh thu được ghi nhận khi không còn những yêu tô không chắc chăn đáng kê liên quan dén
việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định
doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiên lãi cô tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
và doanh thu được xác định tương đỗi chắc chăn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Cổ tức
và lợi nhuận dược chia được ghi nhận khi các bên tham gia góp vốn được quyên nhận lợi nhuận từ việc góp vón
16 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập
Đoanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa thành phẩm được ghi nhận khi phân lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu cũng như
quyền quân lý hàng hóa thành phẩm đó được chuyên giao cho người mua, và không còn tên tại yếu tố không chắc chắn
đáng kề liên quan đến việc thanh toán tiền chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kê liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi
nhận căn cứ vào tỷ lệ dịch vụ hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiên lãi
Jiên lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suât thực tê từng kỳ
Cổ tức và lợi nhuận được chia
Cô tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyên nhận cô tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vôn Riêng
cô tức nhận băng cỏ phiếu không ghi nhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi số lượng tăng thêm
I7 Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được
thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phân công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phản ánh trên hóa đơn đã lập
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghi nhận doanh thu
khi đã được thống nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thê ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
Doanh thu chỉ được ghỉ nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương đối Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận vào chi phí khi đã phát sinh
Ao