1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao tai chinh kiem toan nam 2016

34 93 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 14,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh NOI DUNG Báo cáo của Ban Giám đốc Báo cáo kiểm toán độc lập Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết

Trang 1

BAO CAO TAI CHINH

CONG TY CO PHAN XANG DAU DAU KHi VUNG ANG Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

(đã được kiểm toán)

Trang 2

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

NOI DUNG

Báo cáo của Ban Giám đốc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh Báo cáo tài chính

Trang 3

Céng ty Cé phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phô Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của

mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng được thành lập theo Nghị quyết số 1625/NQ-DKVN ngày 29/05/2007 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận £ đăng ký kinh doanh sô 2803000416 ngày

Trụ sở chính của Công ty tại: Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ, BAN GIAM DOC VÀ BAN KIỂM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông: Đinh Hồng Long Chủ tịch

Ông: Nguyễn Trung Kiên Ủy viên

Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong năm và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông: Nguyễn Trung Kiên Giám đốc

Các thành viên của Ban Kiêm soát bao gôm:

KIỂM TOÁN VIÊN

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tai

chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yêu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

- _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

- _ Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yêu đến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

Trang 4

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp

Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;

- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích

hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vị gian lận và các vi phạm khác

tại thời điểm ngày 31/12/2016, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định pháp lý

có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Trang 5

aasc since 991

5z /2017/BC.KTTC-AASC.KT?

BAO CAO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính

Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng được lập ngày

09 tháng 02 năm 2017, từ trang 06 đến trang 33, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính

Trách nhiệm của Ban Giám đôc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công ty

cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiêm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiên về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiêm toán Chúng tôi đã tiên hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuân mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuân mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiêm toán đề đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yêu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra

ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc

trình bày tông thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng tại ngày 31 tháng 12 năm 2016, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài

Trang 6

Như đã nêu tại Thuyết minh số 2.8 - Tài sản cố định và khấu hao, thời gian trích khấu hao của một số Tài sản cố định hữu hình trong năm 2016 có thay đổi so với với năm 2015 Việc thay đổi thời gian khấu hao của Công ty dẫn tới chỉ

phí khấu hao Tài sản có định cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016 giảm là 12.712 triệu đồng so với chỉ phí khâu

hao nếu thực hiện trích theo thời gian khấu hao cũ Vấn đề cần nhấn mạnh này không làm thay đổi ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần của chúng tôi

TNHH Hãng Kiểm toán AASC

FPF

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: 1427-2013-002-1

Trang 7

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

Báo cáo tài chính

Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Tiền và các khoản tương đương tiền 03 162.530.102 2.417.153.987

Phải thu ngắn hạn của khách hàng 05 73.143.325.715 46.867.824.738 Trả trước cho người bán ngắn hạn 06 1.707.825.100 2.335.636.080

TONG CONG TAI SAN

298.821.340.254 254.527.776.430

Trang 8

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

- Phải trả người bán ngăn hạn

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Phải trả người lao động

Cổ đông phổ thông có quyên biểu quyết

2 Quỹ đầu tư phát triển

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước

LNST chưa phân phối năm nay

TỎNG CỘNG NGUÒN VÓN

Người lập biểu

Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

20.568.110.095 20.568.110.095

156.915.643.045

156.915.643.045 100.000.000.000 100.000.000.000 25.000.000.000 31.915.643.045 24.117.887.409 7.797.755.636

84.364.321.495 43.626.155.266 1.789.960.913 19.805.243.950 3.381.165.726 1.614.553.362 3.679.737.893 10.462.097.360 5.407.025

18.436.250.600 18.436.250.600

151.727.204.335

151.727.204.335 100.000.000.000 100.000.000.000 22.455.393.652 29.271.810.683 16.297.002.455 12.974.808.228

Trang 9

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Công ty cô phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

Báo cáo tài chính

Doanh thu ban hang va cung cap dich vu 22 1.243.013.322.809 1.773.823.879.409

1.767.055.010.822

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 57.769.915.838 62.020.281.645

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 7.432.386.752 259.508.324

15 Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Bd 682.747.082 808.616.584

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 7.881.755.636 12.974.808.228

Lập, ngày 09 tháng 02 năm 2017

Trang 10

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

Năm tài chính kết thúc ngày 31/ 12/2016

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

Năm 2016 (Theo phương pháp gián tiếp) CHỈ TIÊU

1 LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH

1 Lợi nhuận trước thuế

2, Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư

- Các khoản dự phòng

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

- Chi phí lãi vay

- Các khoản điều chỉnh khác

3 Lợi nhuận từ hoạí động kinh doanh trước thay đối

vốn lưu động

Tăng, giảm các khoản phải thu

Tăng, giảm hàng tồn kho

Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

- Tăng, giảm chỉ phí trả trước

- Tiền lãi vay đã trả

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

IL LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định

và các tài sản dài hạn khác

2 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị

khác

3 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động đầu tư

I LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG TAI CHINH

1 Tiền thu từ đi vay

2 Tiền trả nợ gốc vay

3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong năm

Thuyết minh

Nam 2016 VND

8.564.502.718 16.495.283.590 13.196.707.456 447.892.750 971.098.201 1.879.585.183 25.059.786.308

(25.650.833.350) (13.048.625.463) 35.583.776.999 (246.983.325) (1.879.585.183) (291.195.513) (1.762.829.998) 17.763.510.475

(16.341.105.343) (2.240.000.000) 82.807.824 (18.498.297.519)

227.112.297.112 (228.598.224.653) (33.909.300) (1.519.836.841) (2.254.623.885)

Nam 2015 VND

13.783.424.812 27.415.382.720 25.499.130.216 (55.039.169) 1.971.291.673 41.198.807.532 17.210.072.266 9.715.482.799 (56.830.639.218) (2.475.629.204) (1.971.291.673) (788.523.851) 1.462.361.559 (1.125.540.559) 6.395.099.651

(13.037.211.608)

Ne - 55.039.169 |

401.708.290.340 (392.880.153.304)

9.828.137.036 2.241.064.248

Trang 11

Báo cáo tài chính

BAO CÁO LƯU CHUYEN TIEN TE

Năm 2016 (Theo phương pháp gián tiếp)

10

Trang 12

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

Trụ sở chính của Công ty tại: Số 417 Đường Trần Phú, Thành phó Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Hoạt động chính của Công ty là:

-_ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan, chỉ tiết: Kinh doanh xăng dầu;

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa, chi tiết: Tồn chứa xăng dầu, Cho thuê kho, cảng xăng dầu;

-_ Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa, chỉ tiết: Vận chuyển xăng dầu bằng đường bộ;

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, chỉ tiết: Cho thuê kho, cảng xăng dầu

Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính

- Do thị trường thế giới về giá xăng dầu sụt giảm từ đầu năm đã trực tiếp làm giảm giá xăng dầu trong nước, nên doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm nay giảm đáng kể so với năm trước

Cấu trúc doanh nghiệp

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau: Địa chỉ Hoạt động kinh doanh chính

- Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Xã Quảng Tùng, huyện Quảng Kinh doanh xăng dầu

- Chỉ nhánh Công ty Cổ phần Xăng dầu Xã Phúc Thọ, huyện Nghỉ Lộc, tỉnh Kinh doanh xăng dầu

Dầu khí Vũng Áng tại Nghệ An Nghệ An

2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Kỳ kế toán năm của Công ty theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

Trang 13

Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng Báo cáo tài chính

Tuyên bó về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành

Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện

Chuẩn mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành đang áp dụng

Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải

trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghỉ nhận ban đâu

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

2.5 Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn được căn cứ khả năng thu hồi dé lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của pháp luật

2.6 Các khoản nợ phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố

khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế,

các khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng

khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mắt tích, bỏ trốn

2.7 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu, tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thé thực hiện được

12

Trang 14

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn

kho lớn hơn giá trị thuân có thê thực hiện được

2.8 Tài sản cố định và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản

có định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kê và giá trị còn lại

Khấu hao tài sản cố định được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

- Quyển sử dụng đất lâu dài không trích khấu hao

Thời gian trích khấu hao của một sế Tài sản cố định hữu hình trong năm 2016 có thay đổi so với năm 2015 như sau:

khâu hao cũ khâu hao mới quy định theo

Thông tư số

45/TT-BTC

- Nha lam việc và các công trình phụ trợ 18 năm 25 năm 06 - 25 năm

- Hé thống thiết bị, đường ống công nghệ 10 năm 20 năm 10 - 20 năm

Việc thay đổi thời gian khấu hao của Công ty dẫn tới chỉ phí khấu hao Tài sản có định cho năm tài chính kết thúc ngày

31/12/2016 giảm là 12.712 triệu đồng so với chỉ phí khấu hao thực hiện trích theo thời gian khấu hao cũ

2.9 Chỉ phí trả trước

Các chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào

chỉ phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính

chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bô dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

2.10 Các khoản nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác

theo nhu câu quản lý của Công ty

Trang 15

Cong ty Cỗ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng Báo cáo tài chính

2.11 Vay

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiêt theo nguyên tệ

2.12 Chi phi di vay

Chi phi đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dé dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay” Ngoài ra, đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng tài sản cô định, bat động sản đầu tư, lãi vay được vốn hóa kế cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng

2.13 Chỉ phí phải trả

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả và các khoản phải trả khác như: chi phí vận chuyên, chi phí nhân viên, chi phí quà tết được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo

Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí phát sinh trong năm Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập

2.14 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, 18) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của Công ty Trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được ghi nhận như trường hợp giảm vốn góp Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thê được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt và sau khi đã trích lập các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quy định của pháp luật Việt Nam

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trên Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty

2.15 Doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cáp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chi phi đề hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

14

A—— Ci*x

Trang 16

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyên, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

-_ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

-_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

2.16 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm gồm các khoản Chiết khâu thương mại

Các khoản chiết khâu thương mại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước), và nêu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

2.17 Ghi nhận chỉ phí tài chính

Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

-_ Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phi di vay von;

Các khoản trên được ghi nhận theo tông số phát sinh trong năm, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính

2.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN trong năm tài chính hiện hành

b) Ưu đãi thuế

Theo Giây chứng nhận ưu đãi đầu tư số 02/KKT ngày 21/02/2008 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh cho dự án "Xây dựng tong kho Xăng dầu Vũng Áng của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng", Công ty được hưởng mức thuế suất thuế TNDN 10% áp dụng trong 15 năm cho dự án kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Miễn thuê thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuê phải nộp cho 9 năm tiếp theo Từ năm

2015, Công ty bắt đầu thực hiện nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp và được giảm 50% số thuế phải nộp

2.19 Các bên liên quan

Các bên được col là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng ke đối với bên kia trong việc

ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động Các bên liên quan của Công y bao gom:

- Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;

- Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp năm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kẻ đối với Công ty, những nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;

- Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyền biểu quyết hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các doanh nghiệp này

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan đề phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó

15

Trang 17

Công ty cỗ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng

Số 417 Đường Trần Phú, Thành phó Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIÊN

Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

4 CÁC KHOẢN ĐÀU TƯ TÀI CHÍNH

Báo cáo tài chính Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2016

31/12/2016 01/01/2016

66.321.284 94.479.846 96.208.818 2.322.674.141

162.530.102 2.417.153.987

Đây là khoản tiền gửi có kỳ hạn theo Hợp đồng số 2408/2016/OJB-CN VINH- PGD BÉN THỦY ngày 24/08/2016 với

Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Đại Dương, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5,4%/năm

5, PHAI THU NGAN HAN CUA KHÁCH HÀNG

a) Phải thu của khách hàng chỉ tiết theo khách hàng có số dư lớn

- Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Minh Khiêm

- Công ty TNHH Phú Hải

-_ Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh

- Chỉ nhánh Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - Công ty Điện lực Dầu khí

Hà Tĩnh

Các khoản phải thu khách hàng khác

b) Phải thu của khách hàng là các bên liên quan

(Xem thông tin chỉ tiết tại Thuyết mình 37)

16

31/12/2016 01/01/2016

VND

3.410.391.240 8.674.031.801 34.014.804.664 27.044.098.010

VND

4.773.806.673 8.975.795.859 10.777.373.828 188.651.900 22.152.196.478

73.143.325.715 46.867.824.738 34.179.676.062 447.661.652

Ngày đăng: 29/10/2017, 21:09