1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG NGHIỆP MÔN ĐỊA LÝ ÔN THI THPT QG

6 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 44,35 KB
File đính kèm G.A CHỦ ĐỀ ĐỊA LÝ ÔN THI THPT QUỐC GIA.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU HƯỚNG NGHIỆP MÔN ĐỊA LÝ ÔN THI THPT QG là 1 tài liệu hay. Soạn chu đáo, khoa học. Đây là 1 tài liệu giúp cho HS và giáo viên có thêm kiến thức để phục vụ quá trình dạy và học. thi THPT QG. Tài liệu này gồm 10 chủ đề về địa lý từ dân cư, con người, khí hậu

Trang 1

Ngày soạn: Tiết

CHỦ ĐỀ 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong chủ đề này, học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Xác định được vị trí địa lí và hiểu được tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ nước ta: Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền; phạm vi vùng đất, vùng biển, vùng trời

và diện tích lãnh thổ

- Phân tích được ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

2 Kĩ năng

- Xác định trên bản đồ Việt Nam hoặc bản đồ thế giới vị trí và phạm vi lãnh thổ của nước

ta

- Biết vẽ được lược đồ Việt Nam

3 Thái độ

Củng cố thêm lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc

4 Định hướng phát triển năng lực:

4.1 Năng lực chung:

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

4.2 Năng lực môn học

- Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

- Năng lực sử dụng số liệu thống kê

- Năng lực sử dụng bản đồ

- Năng lực sử dụng biểu đồ, tranh ảnh, hình vẽ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 GV: Tham khảo SGK, SGV Bản đồ tự nhiên Việt Nam Atlat địa lí Việt Nam

2 HS: Chuẩn bị bài Atlat địa lí Việt Nam

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đặt vấn đề kết hợp thảo luận nhóm

- Giảng giải, thuyết trình

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định lớp:

2 Giới thiệu khái quát về những nội dung cơ bản cần nắm được trong chủ đề:

* Dẫn dắt vào bài:

Trang 2

3.Giảng bài mới:

* Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức & trả lời các câu hỏi:

I Hệ thống câu hỏi :

1/ Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

2/ Căn cứ vào nội dung SGK, vẽ sơ đồ về vùng biển và nêu quyền lợi của Việt Nam tại các bộ phận của vùng biển nước ta?

3/ Nêu ý nghĩa của VTĐL đối với tự nhiên, kinh tê, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh?

4/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với PT KT- XH?

5) Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước

* Gợi ý trả lời câu hỏi khó:

Câu 4 Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát

triển KT-XH ?

a/ Thuận lợi:

- Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới

- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

- Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi

- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển

- SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại

b/ Khó khăn:

Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm

Câu 5 Vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta

- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta

- Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…

- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất

là ngành du lịch biển

- Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai

- Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển

II Nội dung kiến thức cơ bản( TLTK)

Trang 3

1.1 Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ

- Hệ tọa độ trên đất liền :

+ Vĩ độ: 23023’B - 8034’B

+ Kinh độ: 102009’Đ - 109024’Đ

- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng

1.2 Phạm vi lãnh thổ

Bao gồm vùng đất liền, vùng biển và vùng trời:

* Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới dài hơn 4.600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3.260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển

- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)

* Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

* Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

1.3 Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

* Ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí đã quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Đa dạng về động - thực vật và có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Cósự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc - Nam, miền núi và đồng bằng…

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

* Ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển giao thương với các nước trên thế giới Là cửa ngõ ra biển thuận lợi cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc

=> Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt

hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa - xã hội: thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng ĐNA

* Hoạt động 2: Gv củng cố kiến thức( TLTK)

* Hoạt đông 3: Hướng dẫn học sinh làm các dạng câu hỏi TNKQ:

Trang 4

III Hướng dẫn học sinh làm các dạng câu hỏi TNKQ:

Câu 1: Các quốc gia có đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là:

A Trung Quốc và Lào B Thái Lan và Camphuchia

C Camphuchia và Trung Quốc D Lào và Camphuchia

Câu 2: Tỉnh nào sau đây của nước ta có biên giới giáp với cả Lào và Trung Quốc?

A Lào Cai B Điện Biên C Lai Châu D Hà Giang

Câu 3 Cửa khẩu quốc tế nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam- Lào- CPC là

A Lệ Thanh B Bờ Y C Tây Trang D Lao Bảo

Câu 4 Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu nằm trong

A múi giờ thứ 6 B múi giờ thứ 7 C múi giờ thứ 8 D múi giờ thứ 9

Câu 5 Việt Nam nằm ở:

A Bán đảo Trung Ấn, khu vực cận nhiệt đới

B Rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

C Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

D Rìa phía Đông của Châu Á, khu vực ôn đới

Câu 6 Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm

A vùng đất, vùng biển, vùng trời

B vùng đất, vùng biển, vùng núi

C vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

D vùng đất liền, hải đảo, vùng trời

Câu 7 Điều kiện nào sau đây của vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển giao thông

vận tải biển?

A Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông

B Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt

C Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có

D Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp

Câu 8 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc, không có tỉnh nào sau đây?

Câu 9 Lãnh hải là

A vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

B vùng biển rộng 200 hải lí

C vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế

D vùng có độ sâu khoảng 200m

Câu 10 Theo công ước quốc tếvề Luật Biển năm 1982 thì vùng đặc quyền kinh tế của

nước ta rộng 200 hải lí được tính từ:

Trang 5

* Hoạt đông 4: IV Sửa các lỗi sai

IV CỦNG CỐ- BÀI TẬP VỀ NHÀ:

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 24/02/2020, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w