Câu 1: 3,0 điểm Câu :5 Hãy sắp xếp các tỉnh và thành phố sau đây vào các vùng tương ứng: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung-Vùng kinh tế trọng điểm phía
Trang 1Trường THCS Vũ Xá ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỤC NAM
NĂM HỌC: 2012 – 2013
Mơn thi:Địa Lí 9 Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (3,0 điểm)
Câu :5 Hãy sắp xếp các tỉnh và thành phố sau đây vào
các vùng tương ứng: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ- Vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung-Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam “Long An-Hà Nội-Bình Định-Quảng Ngãi-T.P Hồ Chí Minh-Bình
Dương-Hà Tây-Hải Phòng-Hưng Yên-Quảng Nam-T.T Huế-Quảng
Ninh-Đà Nẵng-Tây Ninh-Hải Dương-Đồng Nai-Bắc Ninh-Vĩnh
Phúc-Bình Phước-Bà Rịa Vũng Tàu.” (4 điểm):
Câu 2: (4,0 điểm)
Dựa vào Atlas Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a) Kể tên các loại đất chính thuộc nhĩm đất phù sa ở miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
b) Giải thích tại sao đồng bằng Nam Bộ cĩ đất phèn, đất mặn chiếm diện tích
lớn?
Câu 3: (5,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu: Dân số Việt Nam qua các năm
(Đơn vị : triệu người)
Năm
a).Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm (làm trịn đến 1 chữ số thập
phân)
b) Nhận xét và giải thích quá trình đơ thị hĩa ở nước ta từ năm 1979 đến 2005
Câu 4: (6,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu: Một số tiêu chí về sản xuất lúa ở nước ta
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê 1990 - 2003)
a) Em hãy tính năng suất lúa của nước ta qua các năm (tạ /ha) (làm trịn đến một chữ số
thập phân)
b) Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự gia tăng sản lượng và quy mơ sản xuất cây lương thực ở
nước ta từ năm 1985 đến năm 2002
c) Nhận xét sự thay đổi năng suất lúa và giải thích về sự thay đổi năng suất qua các năm?
Câu 5(2,0đ)
Chính sách phát triển cơng nghiệp hiện nay của nước ta cĩ gì mới? Thị trường cĩ
tầm quan trọng như thế nào đối với sự phát triển cơng nghiệp của nước ta?
Tuần (lớp 9) 12,14,1 8
Tuần (lớp 9) 13,20
Tuần (lớp 9) 2
Tuần (lớp 9) 5
Tuần (lớp 9) 6
Thí sinh được sử dụng Atlas Địa lý khi làm bài.
Giám thị khơng giải thích gì thêm
Người duyệt đề:
Trang 2Trường: THCS Vũ Xá
HUYỆN LỤC NAM
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
Họ và tên GV ra đề:Ngơ Thị Lương ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9 NĂM
HỌC 2012 - 2013
ĐIỂM
(Than g điểm 20)
Câu 1
(3,0đ) Sắp xếp đúng mỗi vùng được tính điểm tối đa, nếu
sắp xếp sai một địa danh trở lên không tính điểm.
- Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ : Hà Nội-Hà Tây-Quảng
Ninh-Hưng Yên-Bắc Ninh-Vĩnh Phúc-Hải Phòng-Hải Dương (1
điểm)
- Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung:-Thừa Thiên Huế-Đà
Nẵng-Bình Định-Quảng Ngãi-Quảng Nam (1 điểm)
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Thành Phố Hồ Chí
Minh-Bình Dương-Tây Ninh- Đồng Nai-Minh-Bình Phước-Bà Rịa Vũng
Tàu-Long An (1 điểm)
0,5 đ 1đ 1đ 1đ
Câu 2
(4,0 đ)
2a (2đ)
Các loại đất chính thuộc nhĩm đất phù sa ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Đất phù sa sơng
+ Đất xám trên phù sa cổ
+ Đất phèn
+ Đất mặn
+ Đất cát biển
(Nêu đúng 5 loại đất cho 2đ, thiếu 1 loại trừ 0,5đ)
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
2b(2đ) - Đồng bằng Nam Bộ cĩ diện tích đất phèn lớn vì vùng trũng ở Đồng Tháp Mười và Tứgiác Long Xuyên cịn thấp, ngập nước vào mùa mưa, thiếu nước tưới trong mùa khơ
- Đồng bằng Nam Bộ cĩ diện tích đất mặn lớn vì điạ hình thấp, chịu tác động của thuỷ
triều và sĩng biển, mực nước của sơng lên xuống rất nhanh nên nước mặn cĩ điều kiện để
xâm nhập vào trong đất, nhất là vào mùa khơ
1 đ
1 đ
Câu 3
(5,0đ)
3a (2đ)
Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta qua các năm
(Tính đúng mỗi năm cho 0,5đ)
2 đ
3b (3đ) - Nhận xét quá trình đơ thị hĩa của nước ta+ Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng, từ năm 1976 đến năm 2005 gần 30 năm, tỉ lệ dân
thành thị tăng 19,2%
+ Do quá trình đơ thị hĩa nên tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng lên nhưng vẫn cịn thấp
so với các nước trên thế giới Tăng bình quân 1,5%/năm
+ Giai đoạn tăng nhanh nhất từ 1999 đến 2005 (0,53%/năm)
+ Giai đoạn tăng thấp nhất từ 1976 đến 1989 (0,06%/năm)
- Giải thích: Quá trình đơ thị hĩa nước ta do:
+ Mở rộng qui mơ của các đơ thị
+ Xuất hiện các đơ thị mới trong quá trình phát triển kinh tế
+ Dân số đơ thị tăng lên do nhập cư
+ Chia tách các đơn vị hành chính, tái lập tỉnh cũ trước khi sáp nhập
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 3Câu 4
(6,0đ)
4a
(1đ)
(Tính đúng mỗi năm có đơn vị cho 0,25đ)
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
4b
(3,0đ)
Vẽ biểu đồ kết hợp
- Có 2 trục tung, chia khoảng cách trên trục hoành theo các năm tương ứng
- Có tên biểu đồ, ghi chú rõ ràng, các giá trị ghi trên đỉnh cột và điểm uốn của đường
Nếu HS vẽ biểu đồ cột chồng, cột nhóm không chấm phần biểu đồ, thiếu tên biểu đồ,
chú thích hoặc năm – 0,25đ cho mỗi lần.
1,5đ 1,5đ
4c
(2,0đ)
Nhận xét
- Năng suất lúa tăng liên tục qua các năm (Dẫn chứng số liệu)
- Năng suất lúa tăng nhanh nhất từ giai đoạn 1995 đến 2002 bình quân tăng
1,25tạ/ha/năm
- Năng suất lúa tăng chậm nhất từ giai đoạn 1993 đến 1995 bình quân tăng 0,05tạ/ha/năm
Giải thích:
- Thâm canh trong nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có sự thay đổi nên luân canh, tăng vụ
- Cơ giới hóa trong các khâu sản xuất nông nghiệp
- Áp dụng những tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 5
(2,0đ) - Chính sách phát triển công nghiệp hiện nay của nước ta: Trong giai đoạn hiện nay, chínhsách công nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế nhiều thành phần; khuyến khích đầu tư
nước ngoài và trong nước, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối
ngoại
- Thị trường:
+ Công nghiệp chỉ có thể phát triển khi chiếm lĩnh được thị trường
+ Hàng công nghiệp nước ta có thị trường trong nước khá lớn nhưng bị cạnh tranh quyết
liệt với hàng ngoại nhập, nhất là hàng nhập lậu
+ Hàng công nghiệp nước ta cũng có lợi thế ở thị trường các nước công nghiệp phát triển
nhưng hạn chế về mẫu mã, chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
1đ
1đ
(Lưu ý:; HS không trình bày được như đáp án nhưng có những ý đúng, hay thì giám khảo thống nhất
cho điểm thưởng Tuy nhiên, điểm thưởng + điểm phần HS làm đúng đáp án không được quá số điểm quy định đối với từng câu).