1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh năm học 2012-2013 môn Địa lý

5 1K 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh năm học 2012-2013 môn Địa lý
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tiền Giang
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 160,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS cấp tỉnh năm học 2012-2013 môn Địa lý

Trang 1

UBND TINH TIEN GIANG CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KÌ THỊ CHỌN HSG LỚP 9 THCS CÁP TỈNH

Đề chính thức Môn: ĐỊA LY

Thời gian: 150 phút (khong kế thời gian giao dé)

Đề thi có I trang, gồm 5 câu

Cau l: (4,0 diém) Dua vào Atlat Địa lý Việt Nam va kiến thức đã học, hãy trình bày đặc diem chung noi bật của tự nhiên Việt Nam Cho biét tinh chat nhiệt đới gió mùa âm được thê hiện trong các thành phân tự nhiên Việt Nam như thê nào?

Câu 2: (4,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

_a) Hãy trình bày và giải thích sự khác nhau về chế độ nước của sông ngòi Bac Bé, Trung Bộ và Nam Bộ

b) Cho biết tên các hệ thống sông lớn của mỗi miễn

Câu 3 (4,0 điểm): Dựa vào báng số liệu sau:

Nam 1960 | 1976 | 1979 | 1989 | 1999 | 2005 | 2009

Dan sé

tà ` 30,17 | 49,16 } 52,46 | 64,41 | 76,60 | 83,11 | 86,03 (triệu người)

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên

a) Trên cùng một hệ trục toạ độ, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện thể hiện dân sô và tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kỳ 1960 — 2009

b) Nhận xét về tình hình tăng dân số nước ta thời kỳ trên Giải thích vì sao tỷ

lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh

Câu 4 (4,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy

phân tích tình hình sản xuât và phân bô ngành công nghiệp năng lượng của nước

ta

Cau 5: (4,0 diém) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Trình bày hiện trạng sản xuất lương thực, thực phâm ở Đồng bằng sông Cửu Long

b) Việc day manh phat trién công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có

ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp của vùng?

Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atllat Địa lý Việt Nam

Giám thị không giải thích gì thêm

Trang 2

KI THI CHON HSG LOP 9 THCS ĐÁP ÁN VA THANG DIEM

CAP TINH

Khóa ngày 20 tháng 03 năm 2012 Môn: ĐỊA LÝ

1 a) Dac diém chung nỗi bat của tự nhiên Việt Nam

(4,0 - Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa am 0,25

- Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi 0,25

- Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp 0,25 b) Tính chât nhiệt đới gió mùa âm được thé hiện trong các thành

phan tu nhién Viét Nam:

- Địa hình: đất đá bị phong hoá mạnh, hiện tượng xói mòn, cắt | 0,75

xẻ, xâm thực các khối núi diễn ra mạnh mẽ; dạng địa hình cácxtơ

rất phố biến ở vùng núi đá vôi của nước ta

- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước | 0,75 cao hơn 2I°C, độ ấm cao trên 80%, mưa nhiều từ 1500 -

2000mm/năm Các nơi đều có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô (ở miền

bắc còn có mùa nóng và mùa lạnh); đều chịu ảnh hưởng của gió

mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

- Thuỷ văn: mạng lưới sông ngòi dày đặc (2360 con sông dài| 0,5 trên 10km), thuỷ chế của sông đều có hai mùa nước (mùa lũ và mùa

cạn khác nhau rõ rệt, mùa lũ chiếm 70 — 80% lượng nước cả năm)

- Thể nhưỡng: đất feralit ở vùng đồi núi chiếm tới 65% diện tích | 0,5

va 11% đất phù sa ở đồng bằng là hệ quả của tính chất nhiệt đới gió

mùa âm Hiện tượng đá ong hoá trên các vùng đất đồi núi

- Sinh vật: rừng rậm nhiệt đới, cây côi quanh năm xanh tốt;| 0,5 phong phú về số loài động thực vật (14600 loài thực vật, 11200 loài

động vật)

2 a) Sự khác nhau về chê độ nước của sông ngòi Bắc Bộ, Trung

(4,0 | Bộ và Nam Bộ:

- Chế độ nước theo mùa, thất thường, lũ tập trung nhanh và kéo đài do có mưa theo mùa, các sông có dạng nan quạt

- Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10

- Sông thường ngăn, dốc, lũ muộn do mưa vào thụ đông (từ tháng 9 đến tháng 12); lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa

và bão do địa hình hẹp ngang và dốc

* Sông ngòi Nam Bộ: 1,0

- Lượng nước lớn, chế độ nước khá điều hoả đo địa hình tương

đối bằng phẳng khí hậu điều hoà hơn vùng Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ

Trang 3

b) Các hệ thông sông lớn của mỗi miễn:

- Bắc Bộ: Hệ thông sông Hồng và sông Thái Bình _

- Trung Bộ: Hệ thông sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba

(Da Rang)

- Nam Bộ: Hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai

0,25 0,5

0,25

(4,0

diém)

a) Vé biéu dé:

- Dang biéu dé: Biểu đồ kết hợp (cột và đường)

- Yêu cầu:

+ Đầy đủ: tên biểu đồ, đơn vị ở mỗi cột, chú thích

+ Chính xác: số liệu dân số và tỷ lệ gia tăng tự nhiên từng năm,

khoảng cách năm tương đối chính xác, cân đối, đẹp

2,0

b) Nhận xét và giải thích vé tình hình tăng dân sô nước ta:

- Dân số nước ta thời kỳ 1960 — 2009 tăng nhanh liên tục (dẫn

chứng)

- Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta có xu hướng giảm liên tục (dẫn chứng), nhưng không đều giữa các giai đoạn

+ Giai đoạn 1960 — 1979: tỷ lệ gia tăng tự nhiên vẫn còn cao (2,5%), vì vậy trong giai đoạn này dân số nước ta tăng nhanh (là

thời kỳ diễn ra bùng nỗ dân số) (dẫn chứng)

+ Giai đoạn 1979 — 1999: tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh từ 2,5% xuống còn 1,5%, do chính sách thực hiện kế hoạch hoá gia

đình thực hiện có hiệu quả

+ Giai đoạn 1999 — 2009: tỷ lệ gia tăng tự nhiên tiếp tục giảm và

én dinh ở mức 1,1% năm 2009

* Giải thích:

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số nước fa vẫn tăng nhanh vì nước ta có qui mô dân sô đông và cơ cầu dân số trẻ

0,5 0,5 0,25

0,25

0,25

0,25

diém)

Tình hình sản xuat va phan bé nganh céng nghiép nang luong

của nước fa:

a) Tinh hình phát triển:

- Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm

chiếm tý trọng lớn trong cơ cau gia tri sản xuât của toàn ngảnh công

nghiệp (năm 2007 chiếm 11,1%), tuy nhiên tỷ trọng của ngành có

xu hướng giảm nhanh từ 8,6% (năm 2000) xuống còn 11,1% (năm

2007)

- Cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng gồm 2 nhóm ngành:

công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu (than, dầu khí) và công

nghiệp điện lực

- Tình hình phát triển từng ngành cụ thé:

+ Khai thác đầu thô có xu hướng giảm nhẹ từ 16,3 triệu tắn (năm

2000) xuống còn 15,9 triệu tấn (năm 2007), đo sự biến động của thị

trường

+ Khai thác than tăng nhanh liên tục từ 11,6 triệu tan (năm 2000) lên 42,5 triệu tấn (năm 2007) tăng gap 3,7 lần, do công nghệ khai

thác than ngày càng hiện đại và nhu cầu về than ngày cảng nhiều 0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 4

của thị trường

+ Sản lượng điện tăng nhanh từ 2ó,7 tỉ kWh (năm 2000) lên 64,1

tỉ kWh (năm 2007) tăng gấp 2,4 lần do nhiều nhà máy điện đã được

xây dựng và đi vào hoạt động

0,5

b) Tinh hình phân bố:

- Công nghiệp khai thác dầu khí chủ yếu tập trung ở thềm lục địa

phía Nam:

+ Khai thác dầu mỏ: mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông Bach Hé,

Rồng, Đại Hùng, Cái Nước

+ Khai thác khí đốt: mỏ Lan Đỏ, Lan Tây Ngoài ra còn được

khai thác ở Tiền Hải (Thái Bình)

- Khai thác than: chủ yêu tập trung ở Quảng Ninh (sản lượng

trên 10 triệu tắn/năm) Ngoài ra còn có một số mỏ nhỏ khác như

Quỳnh Nhai (Điện Biên), Phú Lương (Thái Nguyên) sản lượng dưới

1 triệu tắn/năm

- Công nghiệp điện năng: phân bế rộng rãi Các nhà máy điện và

mạng lưới truyền tải điện lan toả khắp lãnh thổ nước ta

+ Các nhà máy thuỷ điện thường phân bố ở đầu nguồn các con

sông nơi có trữ năng thuỷ điện lớn (dẫn chứng các nhà máy thuỷ

điện lớn)

+ Các nhà máy nhiệt điện thường phân bố gần nguồn nguyên

liệu (than, khí) hoặc gần nơi tiêu thụ (dẫn chứng các nhà máy nhiệt

điện lớn: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình, Thủ Đức, Phú Mỹ, Trà Nóc,

Cà Mau )

+ Trên cả nước đã hình thành hệ thông đường đây tải điện và các

trạm biến áp phân bố rộng khắp, quan trọng nhất là đường dây 500

0,5

0,5

0,5

(4,0

diém)

a) Đông băng sông Cửu Long là vùng sản xuât lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta

- Diện tích và sản lượng lúa chiếm trên 50% của cả nước

- Bình quân lương thực đầu người gấp 2,3 lần cả nước (đạt

1066,3 kg/người, năm 2002)

- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều loại hoa quả nhiệt đới : xoài, dừa, cam, bưởi,

- Nghề chăn nuôi vịt cũng được phát triển mạnh, Vịt được nuôi nhiều nhất ở các tỉnh Bạc Liêu, Cả Mau, Sóc Trăng, Vĩnh Long, Trả

Vinh

- Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng chiếm hơn 50% của cả nước Nghề nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm, cá xuất

khẩu, đang được phát triển mạnh

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

b) Ý nghĩa của việc đây mạnh phát triển công nghiệp chế biến

lương thực, thực phẩm:

- Góp phần nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp sử dụng và bảo quản sản phẩm được lâu dài, đa dạng hoá sản

Trang 5

- Giup cho san phâm lương thực, thực phâm nước ta mở rộng ra thị trường quốc tế

- Lam cho nền nông nghiệp của vùng đần tiến tới mô hình sản

0,5 0,5

Ngày đăng: 26/08/2013, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w