1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC rieng, da kiem toan 2012

26 92 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 19,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC rieng, da kiem toan 2012 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU

PETROLIMEX

(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghia Viet Nam)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

ĐA DUOC KIEM TOAN

Cho năm tài chính kết thúc

ngày 31 tháng 12 nam 2012

Trang 2

CONG TY CO PHAN XUẤT NHẠP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5

Thành phế Hỏ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam

MỤC LỤC NỘI DỤNG

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP

BANG CAN DOI KE TOAN

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

BAO CAO LU'U CHUYEN TIEN TE

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

Trang 3

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với

báo cáo tài chính riêng của Công ty cho năm tải chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày

lập báo cáo này gồm:

Hôi đồng Quản trị

Ông Trần Ngọc Châu Chủ tịch

Ông Hà Huy Thắng Ủy viên

Ông Mai Viết Sinh Ủy viên (miễn nhiệm ngày 06 tháng 4 năm 2012)

Ông Nguyễn Quang Dũng Ủy viên (bổ nhiệm ngày 06 tháng 4 năm 2012)

Ông Phạm Văn Nam Ủy viên

Ông Huỳnh Đức Thông Ủy viên

Bạn Giám đốc

Ông Hà Huy Thắng Tổng Giám đốc

Ông Trần Viết Binh Phó Tổng Giám đốc (miễn nhiệm ngày 12 tháng 0! năm 2012)

Ông Nguyễn Ngọc Hưng Phó Tổng Giám đốc

Ông Vũ Văn Cung Phó Tổng Giám đốc

Ong Trin Xuan Lai Phó Tổng Giám đốc

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC

Ban Giám đốc Công ty cỏ trách nhiệm lập báo cáo tải chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý

tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiễn tệ của Công ty trong È năm Trong việc lập báo cáo tải chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu

cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

e Lap bao cao tai chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục

hoạt động kinh doanh; và

e - Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bảy báo cáo

tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghỉ chép một cách phủ hợp để phản ánh

một cách ee tình hình tải chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân

h

thủ các C mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại

Việt Nam Ban Giảm đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tải sản của Công ty và thực hiện các biện

pháp thích hợp đẻ ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty,đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

Trang 4

„ Del Oo itte

Céng ty TNHH Deloitte Việt Nam

TAng 124A, Toa nha Vinaconex

34 Lang Ha, Quan Bong fa

£ 5 à Nội, Việt Nam BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẠP Tài ` tả 6288 3668 iri: Các Cô đôn Fax: +844 6288 5678

Công ty Cô phần Xuất nhập khâu Petrolimex 3

: : ¡kế TT 2 cì i ; t qua hoat don

cing kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tải chính bing el ah 1 Egy smh oo kết thúc cùng ngày và tuy€t ht Ti

kèm theo (gọi chung là "báo cáo tài chính") của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (gọi

tắt là eet ty”) duge lap ngay 06 tháng 3 năm 2013, từ trang 3 đến trang 24 Báo cáo tài chính kèm theo không

nham phan anh tinh hinh tai chinh, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ theo các nguyên tắc

thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Trách nhiệm của Bạn Giám đốc và Kiểm toán viên

Như đã trình bảy trong Báo cáo của Ban Giám đốc tại trang I, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo

cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chỉnh này dựa trên kết quả của cuộc

kiểm toán

Cơ sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng

tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng bảo cáo tài chính

không có các sai sót trọng yếu Công việc kiếm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng

chứng xác minh cho các sô liệu và các thông tín trình bày trên bảo cáo tải chính Chúng tôi cũng đồng thời tiên

hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc, cũng như

cách trình bày tổng quát của báo cáo tài chính Chúng tôi tỉn tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những

cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi

Như trình bày tại Thuyết minh số 15 phần Thuyết minh báo cáo tài chỉnh, tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Công

ty đã trích lập dự phòng giảm giá cho khoản đâu tư vào Công ty TNHHH MTV Xuất nhập khâu Petrolimex Bình

Dương (công ty con của Công ty, sau đây gọi tắt là “Petrolimex Bình Dương”) với số tiên 4.675.474.691 đồng

Tuy nhiên, Petrolimex Bình Dương còn tôn tại khoản công nợ phải thu đã quá hạn thanh toán lâu ngày với Công

ty Derya Ticaret Ltd với số tiền 262.535 Đô la Mỹ (số theo đõi trên số kế toán tương đương là 4.851.384.265

đồng) phát sinh từ năm 2008 Petrolimex Bình Dương đã trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho khoản phải thu

nêu trên với số tiền 1.493.382.799 đồng từ các năm trước Theo Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ngày 22 tháng 10 năm 2012, khoản phải thu trên đã được xác định lả một khoản tổn thất và yêu cầu ghi nhận

vào khoản mục “các khoản phải thu khác” để xử lý và thực hiện hoàn nhập khoản dự phòng đã trích lập nêu

trên, Tại ngày lập báo cáo này, Petrolimex Bình Dương vẫn chưa có quyết định cuối cùng để xử lý khoản công

nợ nêu trên, đồng thời đã hoản nhập dự phòng công nợ phải thu khó đòi với số tiền 1.493.382.799 đồng Bên

cạnh đó, số tiên được bởi thường liên quan đến khoản công nợ trên đang được Petrolimex Bình Dương ghi nhận

trên khoản mục phải trả khác là 775 triệu đông Nếu Petrolimex Bình Dương thực hiện xử lý khoản công nợ đã

tổn thất nêu trên trong năm 2012 thì sẽ bị lỗ thêm 4.076.384.265 đồng, theo đó, Công ty phải trích lập bổ sung

dự phòng giảm giá cho khoản đầu tư vào Petrolimex Bình Dương với số tiền tương ứng và lợi nhuận trước thuế

của Công ty sẽ giảm đi 4.076.384.265 đồng

Ý kiến

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những điều chỉnh cần thiết liên quan đến van để nêu trên, báo cáo tài chính

theo đã phản ánh trung thực và eo lý, trên các khía cạnh trọng yẻu, tình hình tài chính của Công ty tại grag 12 năm 2012 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiên tệ cho năm tài hùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các

Ah có liên quan tại Việt Nam

` Z Sean Anh Đặng Văn khải

Chứng chỉ Kiểm toán viên số Ð.0036/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0758/KTV

Thay mặt và đại diện cha

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 06 thảng 3 năm 201 3

Hà Nội CHXHCN Viet Nam

Tên Deloitte được đùng để chi một hoặc nhiều thanh wién cua Deloitte Touche Tohmatsu Lim ted

một công ty TNHH có trụ sở tạ: Anh, và mang lưới các hãng thành viên - mỏi thành viên là mot

lô chức độc lập vẻ mát pháp lý Vui lang xem tai website www.celoitte.com/about 46 biét thérn

thông tin chi tiết vẻ cơ cấu pháp ly của Deloitte Touche Tohmatsu Limited va cac hang thann weén

Trang 5

cone TYCO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX a

ae a phường 5, quận 5

Báo cá

P ¡nh, CH XHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết iil ñgày 3 I ae cide one

BANG CAN DOI KE TOAN Tại ngày 3! tháng !2 năm 2012

2 Các khoản tương đương tiền ; 112 55.700.000.000 37.430.055.556

Il Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 20 — 7 130.000.000 2.100.500.000

2 Dự phòng giảm giá đâu tư ngắn hạn 129 (280.000.000) (4.609.500.000)

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 11.424.727.906 3.891.481.144

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 10 4.848.043.133 4.760.784.756

3 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang 230 14 9.139.998.587 840.73 1.602

II Các khoản đầu tư tài chính đài hạn 250 108.788.335.622 123.658.454.679

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính đài hạn 259 15 (51.131.586.936) (29.96 1.467.879)

Trang 6

CONG Ty CO PHAN XUẤT NHA

Số 54-56 Bụi Hữu

Thành phé Hé Chi Minh Nghia, phuéng 5 » CHXHCN Viet Nam Báo cáo tài chính riêng

Cho năm tài chính kết thúc n§ày 3I tháng 12 năm 2012

BANG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Tiếp theo)

khoản phải nộp Nhà nước 314 l8 410.525.271

- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 ¡9 2.321.227.269 2.414.676.875

¡ tệ các loại

: tuân ae 9.692,73 668.165,2

Thành phố Hà Chí Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2013

Trang 7

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường Š, quận 5

Thành phố Hỏ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam

Báo cáo tài chính riêng Cho năm tài chính kết thúc ngây 3l tháng 12 năm 2012

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 MAU SO B 02-DN :

3 Doanh thu thuần về bán hàng 10 21 1.474.933.420.819 1.744.786.235.520 (10=01-02)

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng (20=10-11) 20 56.879.128.650 83.796.460.077

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 1.733.143.024 5.971.435.867 (30=20+(21-22)-(24+25))

I5 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 25 1.313.097.743

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 2.049.756.690 4.134.634.493

(60=50-51)

Thành phố Hỏ Chí Minh, ngày 06 tháng 3 năm 2013

Tran Thj Hing Lê Thúy Đào NG n8

Các thuyết minh tit trang ? ? đến trang 24 là một bộ phận hợp thành của a bdo cdo tai chink

5

Trang 8

Báo cáo tài chính riêng

Cho năm tài chính kết thúc ngày 3Ì tháng ¡2 năm 2

CHÍ TIÊU

1L LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOAT DONG KINH DOANH

I Lợi nhuận trước thuế

3 Điều chink cho các khoản

Khấu hao tài sản cổ định

Các khoản dự phòng

(Lãi) chênh lệch tỷ giá hồi đoái chưa thực hiện

(Lãi) từ hoạt động đầu tư

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh đoank trước thay đỗi vốn lưu động

Biến động các khoản phải thu

Biến động hàng tồn kho

Biến động các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả, thuế

thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

Biến động chỉ phí trả trước và các tài sản khác

Tiền lãi vay đã trả

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

Tién chi khác cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

1 Tiền chỉ để mua sảm, xây dựng tài sản cố định

2 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vảo đơn vị khác

3 Tiền thu hồi đâu tư góp vốn vào đơn vị khác

4 Thu lãi tiền gửi, cô tức vả lợi nhuận được chia

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đẳu tư

II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1 Tién chỉ mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

3 Tiền chỉ trả nợ gốc vay

4 Cổ tức đã trả cho các cô đông

Luu chuyén tiền thuần từ hoạt động tài chínk

Lưu chuyển tiền thuần trong năm

Tiền và tương đương tiền đầu năm

Ảnh hưởng của thay đối tỷ giá quy đổi ngoại tệ

Tiền và tương đương tiền cuối năm

Thông tin bô sung cho khoản phi tiền tệ: Trong năm, Công ty đã tăng vên điều lệ từ Quỹ đầu tư h tp phát tri

số tiền là 4.549.520.000 đồng Do vậy, nghiệp vụ tăng vốn này không ảnh hưởng đến dòng tiền từ hoạt

chính của Công ty

Trang 9

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận Š Báo cáo tài chính riêng

Thành phố Hỏ Chỉ Minh, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngảy 31 tháng 12 năm 2012

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đẳng thời với báo cáo tài chữth kèm theo

1 THONG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 4103002720 lần đầu vào ngày 01 tháng 10 năm 2004 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đỗi, Cô phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phô Hô Chí

Minh với mã chứng khoán là PIT

Công ty mẹ của Công ty là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 5l ,99% vốn điều lệ

Tại ngày 3l tháng l2 năm 2012, Công ty có 03 công ty con như sau:

- Công ty TNHH Một thành viên Xuất nhập khâu Petrolimex Bình Dương (hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần 2 số 3700891 !70 ngày 24 tháng II năm 2009), địa chỉ: 57D/1, khu phố

1A, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương;

- Công ty TNHH Một thành viên Xuất nhập khẩu Petrolimex Hà Nội (hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104002024 ngày 09 tháng 10 năm 2007), địa chỉ: Số 1, Thảnh Công, quận

Ba Đình, Hà Nội; và

- Công ty TNHH Một thành viên Sơn Petrolimex (hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh số 0309391013 ngày 25 tháng 9 năm 2009), địa chỉ: Phòng 908 tâng 9, Cao ôc Centrepoint, số

106 Nguyễn Văn Trỗi, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hỗ Chí Minh

Và một chỉ nhánh là Xi nghiệp Nông sản Tân Uyên tại Áp 3, xã Hội Nghĩa, huyện Tân Lyên, tỉnh Bình

Dương

Trụ sở chính của Công ty đặt tại 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5, thành phó Hỏ Chí Minh

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 3l tháng 12 năm 2012 là 70 (tại ngày 31 tháng 12 năm 2011: 63) Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghẻ kinh doanh và hoạt động chính của Công ty là:

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng nông - lâm - thủy - hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu

dùng, máy móc thiết bị ngành công, nông nghiệp, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuắt, tiêu dùng;

- Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoảng sản hàng hóa, kim loại màu;

- _ Kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu; Kinh doanh vận tải

xăng dâu;

- Đại lý kinh doanh xăng dâu; Mua bán sản phẩm hóa dầu (trừ gas):

- Đại lý, sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất nhập khẩu (trừ chẻ biển thực phẩm tươi sống, tái chế nhựa, kim loại phế thải, xi mạ điện, gia công cơ khí);

- Kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tằng, kinh doanh nha;

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;

- Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi;

- _ Sản xuất, mua bán các loại thẻ từ, thé vi mạch, thẻ điện thoại (khỏng sản xuất tại trụ sở);

- Sản xuất, mua bán sơn và nguyên liệu, sản phẩm ngành sản xuất sơn (không sản xuất tại trụ sở)

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bảy bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù

hợp với các Chuân mực kế toán Việt Nam, Hệ thông kê toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên

quan tại Việt Nam Đây là Báo cáo tài chính riêng của Công ty, Công ty cũng đông thời lập Bảo cáo tài

chính hợp nhất Do vậy, người đọc Báo cáo tài chính nên đọc Báo cáo tài chính riêng này cùng với Báo

cáo tài chính hợp nhất để có thông tin đây đủ vẻ tỉnh hình tải chính và hoạt động kinh doanh của Công ty

¬ i

Trang 10

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Báo cáo tài chính r eng

S$ 54.56 Bui Hữu Nelo Pawn A an Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt _ cho mam tai chinh két thúc ngày 31 thắng 12 nim 2 iat Bae

boa) NI ch một bộ phận hợp thành và cân được doc

dong thai vot bảo cáo tài chính kèm

ác

3 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH (Tiếp theo)

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 0Ì và kết thúc vào ngày 3l tháng l2

3 AP DUNG HUONG DAN KE TOAN MOI

Ngay 24 thang 10 nam 2012, BO Tài chính đã ban hành Thông tư số 179/2012/TT-BTC (“Thông tư 179”) quy định việc ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp thay thế Thông

tư số 201/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 (“Thông tư 201”) Thông

tư 179 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 và được áp dụng từ năm tài chính 2012 Thông tư 179 quy định về ghi nhận, đánh giá và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và số dư các khoản mục tiền tệ phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 về cơ bản là giống như hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 Ảnh hưởng của

việc Công ty áp dụng Thông tư 179 đến báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12

năm 2012 được trình bày tại Thuyết minh số 4

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và

các quy định hiện hảnh có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và ge định ảnh hưởng đên số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bảy các khoản công nợ và tài sản tiêm tàng tại ngày lập bảo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phi tron suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tắt cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát

sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Công cụ tài chính

Ghi nhân ban đâu

Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tai sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ

phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tải chính đó

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiên, các khoản tương đương tiên, các khoản phải thu khách h

Công nợ tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ

phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tải chính đó

Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bản, phải l :

các khoản vay 8 phải trả người bản, phải trả khác, chỉ phí phải trả và

Đánh giá lại sau lắn phi nhân ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định vẻ đánh giá lại công cụ tải chinh sau ghi nhận ban dau

Tiển và các khoản tương đương tiền

Tiên và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển , ° , : ñ tổ đổi thành tỉ oe

đến việc biến động giá trị g chuyền đôi thành tiên và ít rủi ro liên quan

Trang 11

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường Š, quận 5 Báo cáo tài chính riêng

Thành phố Hỏ Chỉ Minh, CHXHCN Việt Nam Cho nam tai chỉnh kết thúc ngày 3l tháng 12 năm 2012

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báa cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toản từ sáu tháng

trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phả sản hay các

khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tổn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giả góc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản

xuất chung, nêu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gộc của hàng tồn kho

được xác định theo phương pháp đích danh Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá

bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối

phát sinh

Dự phòng giảm giá hàng tổn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo

đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong

ng hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc niên độ

kê toán

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cỗ định hữu hình được trình bảy theo nguyên giá trừ giả trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố

định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cổ định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chỉ phí

xây đựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước

tính, cụ thê như sau:

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cổ định vô hình của Công ty thể hiện quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính Quyền sử dụng

đất có thời hạn được trích khấu hao trên cơ sở thời gian thực tế được cấp, quyên sử dụng đất không có

thời hạn không phải trích khẩu hao Các phần mềm máy tính được trích khấu hao theo phương pháp

đường thẳng theo thời gian hữu dụng ước tính là từ 3 đến 5 năm

Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bắt kỳ

mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chí phí này bao gòm chỉ phí dịch vụ và chỉ phí lãi vay có

liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khẩu hao của các tài sản nảy được áp

dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Các khoản đầu tư chứng khoán được ghỉ nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư chứng khoản và được

xác định giá trị ban đâu theo nguyên giá vả các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đâu tư

chứng khoán

Trang 12

CÔNG TY CÓ PHAN x 4 HAN XUAT NHA [

`'56 Bùi Hữu Nghĩa, phường s, quận + U PETROLIMEX

Thanh phd H6 Chi Minh, CHXHON Việt Nam Cho năm tài chính

kết thúc ngày 3 † tháng |2 năm 2012

4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KE TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Tiếp theo)

Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng kh : s2: x3 » Cac oán được xác định th a ah ct

giảm giá đầu tư chứng khoán (nếu có) 8 ge Xác dịnh theo nguyên giá trừ các khoản

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được trích lập theo các quy định vẻ kế toán hiện hành Theo đó,

Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi có giả trị ghi số

cao hơn giá thị trường tại ngày lập báo cáo tài chính

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Các khoản dau tư tải chính dai han bao gồm các khoản đầu tư vào các công ty con và các các khoản đầu

tư mua cô phiếu của các đơn vị khác với tỷ lệ đầu tư dưới 20% và cho mục dich nam giữ lâu dài Các

khoản đâu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và trừ dự phòng giảm khoản đầu tư (nếu có)

Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn được xác định riềng cho từng khoản đầu tư có tổn

thất theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính

hướng dẫn Chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tốn thất các khoản đầu

tư tài chính, nợ khó đỏi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bản hàng

Doanh thu bản hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả nam (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyên sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa

(b) Công ty không còn nắm giữ quyển quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chan;

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và

(e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu hoạt động tài chính

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tải khoản tiền gửi và lãi suất

áp dụng

Lãi từ các khoản đầu tư được phi nhận khi Công ty có quyển nhận khoản lãi

Ngoại tệ

Trong năm, Công ty đã áp dụng phi hỏi tố Thông tư số 179 quy định vẻ ghỉ nhận, đánh giả và xử lý các

khoản chênh lệch ở oy hae đưanh nghiệp thay thế Thông tư số 201 Theo đó, các nghiệp vụ phát >

bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mục tiên

tệ có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kể toán được chuyên đổi theo tỷ giá mua tại ngày này do Ngân

hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam công bỏ Chênh lệch tỷ giá phát sinh và chênh lệch tỷ giá do đánh

giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư các khoản mục có goc ngoai tệ tại ngày k t thúc

niên độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu Thông tư 179 quy định về ghi nhận, đánh giá và

xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá với các nghiệp vụ phát sinh băng ngoại tệ và số dư các khoản mục tiền

tệ phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 về cơ bản là giống như hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá theo

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10

Báo cáo tài chính riêng

Trang 13

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5 Nghĩa, [ g 5, quan 5 Báo cáo tài chính riên ño tài Thanh phé Hé Chi Minh, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 3l tháng 12 năm 2012

Các thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cẳn được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

4 TÓM TÁT CÁC CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN CHỦ YÊU (Tiếp theo)

Ngoại tệ (Tiếp theo)

Nếu Công ty áp dụng ghi nhận chênh lệch tỷ giá theo VAS 10, số dư lợi nhuận chưa phân phối tại ngày 0I tháng 0L năm 2012 sẽ tăng 56.108.954 đồng và lợi nhuận trước thuế của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 sẽ giảm 56.108.954 đồng, đồng thời khoản mục “Chênh lệch ty giá hói

đoái” được phản ánh trong mục “Vốn chủ sở hữu” trên bảng cân đối kế toán của Công ty tại ngày 01

tháng 0Ì năm 2012 sẽ không có số dư Ban Giám đốc Công ty quyết định áp dụng việc ghỉ nhận chênh

lệch ty giá theo hướng dẫn tại Thông tư 179 và tin tưởng việc áp dụng đó cùng với việc đồng thời công bố

đầy đủ thông tin vé su khác biệt trong trường hợp áp dụng theo hướng dẫn theo VAS 10 sẽ cung cấp đẩy

đủ hơn các thông tin cho người sử dụng báo cáo tài chính

Chỉ phí đi vay

Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời

gian tương đôi dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho

đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư

tạm thời các khoản vay được ghỉ giảm nguyên giá tài sản có liên quan,

Tắt cả các chỉ phí lãi vay khác được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Các khoản dự phòng

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy

ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở

ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập

của các khoản mục tải sản hoặc công nợ trên bảo cáo tài chính và được ghỉ nhận theo phương pháp bảng

cân đối kế toán Thuẻ thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tắt cả các khoản chênh lệch tạm

thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong

tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời,

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hổi hay

nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh và chỉ ghỉ vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thang vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp

pháp để bù trừ giữa tải sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài

sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế vả Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên

cơ sở thuần Công ty không ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại do không có các khoản chênh lệch trọng yếu giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên bảng cân đối kế toán và cơ

sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại ngày 31 tháng 12 nam 2012

Việc xác định thué thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành vẻ thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đỗi theo từng thời kỳ và việc xác định sau củng vẻ thuế thu nhập doanh nghiệp tùy

thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyển

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

il

Ngày đăng: 29/10/2017, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CĂN ĐÓI KẾ TOÁN - BCTC rieng, da kiem toan 2012
BẢNG CĂN ĐÓI KẾ TOÁN (Trang 5)
BẢNG CĂN ĐÓI KÉẾ TOÁN (Tiến thea) Tại ngắy 31 thẳng l2 năm 20012 - BCTC rieng, da kiem toan 2012
i ến thea) Tại ngắy 31 thẳng l2 năm 20012 (Trang 6)
Bảng cân đổi kế tuán - BCTC rieng, da kiem toan 2012
Bảng c ân đổi kế tuán (Trang 14)
Bảng sau đầy thể hiện phân tích độ nhạy đổi với ngoại tệ của Công ty trong trường hợp tỷ giá đẳng Việt - BCTC rieng, da kiem toan 2012
Bảng sau đầy thể hiện phân tích độ nhạy đổi với ngoại tệ của Công ty trong trường hợp tỷ giá đẳng Việt (Trang 23)
xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Tại ngày kết thúc - BCTC rieng, da kiem toan 2012
xuy ên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Tại ngày kết thúc (Trang 24)