1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bản Word Tips for Listening skills

5 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 24,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản Word Tips for Listening skills tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...

Trang 1

Tips for Listening

Part 1: Xem cả bức tranh để xác định chỉ người hay vật

Tranh tả người mà quá nhiều người là tranh tả cảnh

Tranh tả ít người nhưng không rõ hành động thì là tranh tả vật

Tranh tả hai người tương tác nhau thì thường bị động

Chú ý với tranh tả người và vật thì nên xem chính giữa bức tranh

Tranh tả cảnh thì nhìn bao quát tranh

Tranh tả 1người

+ thường dạng Ving

+ giới từ +nơi chốn

+ Để ý vị trí đứng, ngồi, đồ vật trên tay

Getting on/getting off Holding in a hand (cầm trên tay) Opening the bottle’s cap (mở nắp chai) Pouring something into a cup (rót gì đó vào một chiếc cốc)

Looking at the mornitor (nhìn vào màn hình)

Examining something (kiểm tra thứ gì) Reaching for the item (với tới vật gì) Carrying the chairs ( mang/vác những cái ghế)

Climbing the ladder (trèo thang) Speaking into the microphone (nói vào ống nghe)

Conducting a phone conversation (Đang

có một cuộc nói chuyện trên điện thoại) Working at the computer (làm việc với máy tính)

Cleaning the street (quét dọn đường phố) Standing beneath the tree ( đứng dưới bóng cây)

Crossing the street (băng qua đường) Tranh tả hai người Thường dạng Ving

hoặc dùng tính từ Tương tự như tranh 1 người, tranh nhiều

người cũng thường miêu tả hành động của con người nên cần chú ý một số cụm từ hay gặp sau:

Shaking hands (bắt tay) Chatting with each other (nói chuyện với nhau)

Facing each other ( đối diện với nhau) Sharing the office space ( cùng ở trong một văn phòng)

Trang 2

Attending a meeting ( tham gia một cuộc họp)

Interviewing a person ( phỏng vấn một người)

Addressing the audience (nói chuyện với thính giả)

Handing some paper to another ( đưa vài

tờ giấy cho người khác) Giving the directions ( chỉ dẫn) Standing in line ( xếp hàng) Sitting across from each other ( ngồi chéo nhau)

Looking at the same object ( nhìn vào cùng một vật)

Taking the food order ( gọi món ăn) Passing each other ( vượt qua ai đó

nơi chốn + dạng bị động (Có thể bị động thời tiếp diễn hoặc hoàn thành )

On, in, at, behind, next to, in front of, opposite, above, hang up, at the top/at the bottom/

in the middle, under,by

Be placed on the table ( được đặt trên bàn)

Be being sliced ( được cắt lát) Have been arranged in a case ( được sắp xếp trong 1 hộp)

Be being loaded onto the truck ( được đưa/ bốc/ xếp lên xe tải)

Have been opened ( được mở ra)

Be being weighed (được cân lên )

Be being repaired ( được sửa chữa)

Be in the shade ( ở trong bóng râm) Have been pulled up on a beach ( được kéo lên trên biển)

Be being towed ( được lai dắt)

Be stacked on the ground ( được xếp chồng trên mặt đất)

Be covered with the carpet ( được trải thảm)

Tranh tả sự vật/cảnh/ nhiều

người + tả trạng thái :tính từ : busy,

crowded, full, in line, empty, deserted, nobody, too early, very few people

+giới từ +nơi chốn

Overlooking the river ( bên kia sông)

Be floating on the water ( nổi trên mặt nước)

Look toward the mountain ( Nhìn về phía ngọn núi)

Be planted in rows ( được trồng thành hàng)

Watering plants ( tưới cây) Mowing the lawn ( xén cỏ) Grazing in the field (Chăn gia súc trên

Trang 3

đồng) Being harvested (Lúa đã được gặt) There is a flower bed ( có 1 luống hoa) Weeding in the garden (nhổ cỏ trong vườn)

Raking leaves ( Cào lá) There is a skyscraper ( Có một tòa nhà chọc trời)

PART 2:

Bước 1: nghe rõ từ để hỏi , tưởng tượng ý nghĩa câu hỏi

Bước 2: Loại trừ đáp án

Câu hỏi Wh – questions / lựa

Trùng một từ hay một âm với câu hỏi

Sai đại từ nhân xưng, chỉ định Sai thì

Bước 3: Xác định đáp án đúng

Câu hỏi yes/no question thường trả lời có Yes hoặc No, đúng nhiều hơn câu k có Yes, No

Câu nói bình thường không phải là câu hỏi thì Sure, Oh, Well, Certainly, don’t …

Type 1: Identify time

When : in the moring, evening , January, next summer, last year, tomorrow, as soon as possible What time : số liệu 7 a.m, 8:30

How long : one year, an hour, half an hour

How often : often, usually, rarely, always, once a week, twice, three times a year

Yes/ no : early , late, on time, still

Chú ý: câu hỏi when thì trả lời đúng thời điểm 3 years ago, câu hỏi how long thì phải là 3 years hoặc for 3 years, không được là last year hay 3 years ago

Type 2: Identify people

Who : Tên , jobs : director, assistant, manager, department , accountant, shipment, secretary , client, customer, intern( thực tập viên ) everyone, everybody

Whose: Tên’s, mine, my , his, her

Type 3: Identify opinion

Trang 4

How / what is your opinion of/ what do you think : Một tính từ, hoặc các động từ chỉ cảm nghĩ : think, believe, enjoy,love, like, hate

Type 4: Identify Choice

Which or: Trả lời nhắc lại một trong hai lựa chọn, tính từ dạng so sánh, hoặc các động từ : prefer, ‘d rather, ‘d better Neither of them Both of them, either of them I havent decided yet Type 5: Identify Suggestion

Let’s , How about , Why don’t , Dont

Sure, OK, Oh, well, thanks , sorry, that’s a good idea, sound like fun,

Tuy nhiên, k được nhắc lại từ trong câu hỏi

Type 6: Identify reason

Why : because, for, due to câu trả lời thấy vấn đề nhất thường dùng Dont’, had to hoặc tính

từ tiêu cực

Type 7: Identify location

Where : giới từ + nơi chốn

Part 3, 4

Trong khi đọc direction và các câu hỏi của hội thoại tiếp theo :

Đọc thật nhanh câu hỏi vì câu hỏi thường chỉ có 3 dạng nên không nên tốn thời gian đọc câu hỏi Chỉ tập trung tên người hoặc man hay woman

1. Thảo luận vấn đề gì, khung cảnh ở đâu : discuss about, where take place

2. Trả lời chi tiết nguyên nhân tại sao : what, when, why

3. Yêu cầu làm gì hoặc sẽ làm gì : what does he want to do , do next , intend to do?

Đọc thật nhanh câu trả lời Phải nhớ ý chính câu trả lời bằng cách nhớ những từ khóa

+ Nếu câu trả lời chứa động từ thì nhớ động từ trước

+ Nếu câu trả lời chứa cụm danh từ ghép thì nhớ danh từ thứ hai

Sau đó khi nghe thì nhìn lướt qua các từ bên cạnh

Đáp án thường có trùng từ với bài hội thoại Khác phần hai

Nếu có nhiều đáp án trùng với bài hội thoại, chọn từ cuối cùng nghe được

Đáp án có từ đồng nghĩa với từ trong bài hội thoại ví dụ purchase= buy

Để làm part3,4 tốt phải luyện sự tập trung Luyện đề thường xuyên, khi nghe dù bị miss cũng không được tua lại Nghe đến khi kết thúc bài thì mới tua lại check

Ngày đăng: 29/10/2017, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w