Đọc phim X quang phổi đóng vai trò rất quan trọng. Việc xác định đúng dạng tổn thương trên phim chụp X quang hỗ trợ rất nhiều cho người thầy thuốc trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh. Mình tổng hợp bài viết này mong muốn nó sẽ giúp ích cho các bạn trong việc thực hành đọc phim Xquang phổi. Vì thời gian cũng vội nên mình chưa chuẩn bị được nhiều hình ảnh minh họa cho từng dấu hiệu, mình sẽ cố gắng lồng ghép và tổng hợp các bài khác cụ thể hơn để phục vụ các bạn
Trang 1CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
BỆNH HỌC HỆ HÔ HẤP
Ts Hoàng Đức Hạ
Bộ môn CĐHA – Trường Đại học Y dược Hải Phòng
Khoa CĐHA – Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp
HẢI PHÒNG 04-2015
Trang 2z Trình bày được hình ảnh X-quang và CLVT trong viêm phổi thùy cấp
tính
z Trình bày được hình ảnh quang viêm phế quản phổi và hình ảnh quang áp-xe phổi
X-z Trình bày được hình ảnh X-quang lao sơ nhiễm
z Trình bày được hình ảnh lao kê
z Trình bày được hình ảnh lao phổi thâm nhiễm sớm
z Trình bày được hình ảnh lao phổi mạn tính
z Trình bày được hình ảnh X-quang u phổi nguyên phát
z Nêu được hình ảnh của ung thư phổi thứ phát
z Nêu được giải phẫu trung thất theo Felson và nguồn gốc các khối u
hay gặp trong trung thất
8/17/16
MỤC TIÊU
Trang 3z Khí vào trong khoang màng phổi do tổn thương phổi và lá tạng hoặc do tổn thương thành ngực và lá thành Áp lực âm giữa hai lá màng phổi kéo khí vào
z TKMP lượng ít, thầy viền quá sáng ở rìa phổi, vùng này không còn lưới
phổi; Khi tràn khí màng phổi ít, chụp phổi ở thì thở ra mới phát hiện dễ
z TKMP lượng niều: vùng quá sáng chiếm gần hết phế trường chỉ còn lại rốn phổi có hình mờ đặc nơi nhu mô phổi bị dồn nén
z Khe liên sườn giãn, vòm hoành hạ thấp, tim và trung thất bị đẩy sang bên đối diện
8/17/16
Trang 4z TKMP khu trú là hình quá sáng dính vào thành ngực tạo với thành ngực một góc tù
z TKMP kết hợp với TDMP thì đường cong Damoiseau biến thành
z Vỡ hang lao vào màng phổi
z Vỡ hang áp xe vào màng phổi
8/17/16
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Trang 5TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Trang 6TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
Trang 7z Dấu hiệu hình ảnh tràn khí trung thất:
z Dải sáng dọc hai bờ trung thất
z Thấy cơ hoành liên tục
z Tuyến ức nổi ở trẻ nhỏ
z Dải sáng sau xương ức trên phim nghiêng
z Nguyên nhân gây tràn khí trung thất:
Trang 88/17/16
z Bệnh thường do phế cầu khuẩn gây ra viêm phổi
thuỳ hoặc phân thuỳ phổi
z X quang điển hình: hình mờ tam giác, đỉnh hướng
về phía rốn phổi, đáy quay ra ngoài, các cạnh của
tam giác đều lồi nếu không dựa vào rãnh liên thuỳ
(thể tích phổi tăng)
z Tổn thương không co kéo các bộ phận xung
quanh
z Thường có ít dịch khoang màng phổi kèm theo
z Khi thoái triển, hình mờ giảm đi, dần dần trở lại
như nhu mô phổi bình thường
Trang 108/17/16
Trang 118/17/16
Trang 128/17/16
Trang 138/17/16
Trang 148/17/16
Trang 158/17/16
Trang 168/17/16
Trang 178/17/16
Trang 18VIÊM PHỔI THUỲ CẤP TÍNH
Trang 20VIÊM PHỔI THUỲ CẤP TÍNH
Trang 21z Do các vi khuẩn làm mủ gây nên, hay gặp ở trẻ em
z Là biến chứng sau ho gà, bạch cầu, sởi
z Tổn thương viêm phế quản & viêm phế nang
z Nhiều ổ tổn thương phát triển độc lập nhau
z X quang: hình mờ tròn to nhỏ khác nhau rải rác hai phổi, có khi tập
trung lại, gọi là viêm phổi giả thuỳ, kèm theo viêm hạch rốn phổi
8/17/16
Trang 228/17/16
Trang 23VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI
Trang 24VIÊM PHẾ QUẢN PHỔI
Trang 25z Hậu quả sau viêm phổi thuỳ hoặc viêm phế quản phổi
z Phim X quang phổi thẳng:
z Lúc chưa tống mủ ra ngoài là hình mờ đậm, bờ không rõ nét Khi tống
mủ ra ngoài một phần cho hình hốc với mức nước – hơi nằm ngang, thành hốc không dày, bờ không nhẵn
z Nếu điều trị tốt, sau đó mủ sẽ được tống ra ngoài, hốc thu nhỏ lại,
phản ứng xung quanh biến mất
8/17/16
Trang 268/17/16
Trang 278/17/16
Trang 288/17/16
Trang 298/17/16
Trang 308/17/16
Trang 318/17/16
Trang 328/17/16
Trang 338/17/16
Trang 348/17/16
Trang 35z Các thể bệnh:
z Lao sơ nhiễm
z Lao sau sơ nhiễm
Trang 36z Gặp ở trẻ em tuổi mẫu giáo, nhà trẻ
z Hình ảnh điển hình là hình quả tạ được tạo bởi ổ sơ nhiễm lao
giới hạn không rõ nằm ở vùng hạ đòn và đầu kia là hạch viêm rốn
phổi, hai đầu nối với nhau bởi đường bạch mạch viêm
z Trong thực tế, chủ yếu gặp hình hạch rốn phổi sưng to
8/17/16
Trang 37z Hình nốt mờ nhỏ như hạt kê rải khắp hai phế trường
z Chẩn đoán phân biệt với:
z Di căn phổi
z Bệnh bụi phổi
z Ứ huyết phổi
8/17/16
Trang 388/17/16
Trang 398/17/16
Trang 40z Là một quá trình trung gian xảy ra giữa lao sơ nhiễm và lao mạn tính
z Hình ảnh X quang thẳng:
z Thường là một đám mờ, hoặc nốt mờ tròn bằng hạt dẻ, giới hạn
không rõ, hay ở phía ngoài vùng hạ đòn
z Tổn thương này biến đổi nhanh, nếu được điều trị tốt tiêu đi thành sẹo, nếu không điều trị có thể tạo thành hang
8/17/16
Trang 418/17/16
Trang 42z Lao nốt
z Là những hình mờ to nhỏ khác nhau khu trú ở vùng đỉnh và hạ đòn, nếu tổn thương tiến triển kéo dài thì xuất hiện những dải xơ co kéo các bộ phận xung quanh
z Nếu được điều trị tốt, tổn thương thu hẹp và vôi hoá
z Một dạng của loại này là củ lao: hình tròn đơn độc có đk 2-3 cm, điều trị nội khoa
khó có kết quả, khả năng bã đậu hoá thành hang
z Lao xơ hang
z Nếu lao nốt tiến triển xấu, tổn thương biến thành hang do quá trình bã đậu hoá, các
tổ chức xơ phát triển nhiều hơn tạo thành lao xơ hang
z Lao xơ
z Tổn thương chủ yếu là xơ phát triển mạnh
z Tổ chức xơ này cũng là tổn thương lao khu trú vùng dưới đòn ở một hoặc cả hai
phổi phát triển lan tràn xuống dưới hoặc hai bên
z Hình co kéo vào khí quản, rốn phổi, đỉnh phổi, tim, cơ hoành
z Phổi bên bị bệnh thu hẹp lại
z Phổi bên đối diện quá sáng do thở bù
8/17/16
Trang 438/17/16
Trang 448/17/16
Trang 458/17/16
Trang 468/17/16
Trang 478/17/16
Trang 488/17/16
Trang 49HẬU QUẢ BỆNH VIÊM MẠN TÍNH PHỔI
z Hội chứng phế quản :
z Hình đường ray do dày thành phế quản
z Hình dải mờ do phế quản ứ đọng chất nhày
z Hình súng hai nòng, với nòng phế quản thành dày giãn to hơn động mạch
z Xơ phổi kẽ (hình ảnh mờ tổ ong) :
z Dày, xơ hóa các vách tiểu thùy, thành phế bào, các phế nang bị tiêu hủy
z Giãn phế nang
8/17/16
Trang 508/17/16
Trang 518/17/16
Trang 52PHÂN TÍCH PHIM X QUANG:
z Phát hiện và đánh giá đặc điểm khối u nhu mô phổi
z Đánh giá liên quản khối u với khí quản, phế quản chính
z Phát hiện xâm lấn thành ngực
z Đánh giá hạch, xâm lấn rốn phổi hai bên và trung thất
z Phát hiện các vùng xẹp phổi và viêm phổi do khối u
z Phát hiện tràn dịch màng phổi
8/17/16
Trang 53z Chủ yếu là ung thư PQ, phát triển từ biểu mô PQ
z Ung thư phổi chia làm 2 loại:
z Ung thư phổi thể trung tâm (K PQ lớn)
z Ung thư phổi thể ngoại vi (K PQ nhỏ)
8/17/16
Trang 54z Ung thư phổi thể trung tâm (K PQ lớn)
z Lúc đầu chỉ thấy khối K chưa làm tắc PQ, chỉ thấy hẹp PQ gây
giãn cách phế nang khu trú rất khó phát hiện
z Chụp PQ có bớm thuốc cản quang ở giai đoạn đầu, thấy hình
PQ ở vị trí K nham nhở và nhiễm cứng cắt cụt
z Khi K phát triển, khối u lớn, PQ bị chít hẹp gây xẹp phổi
z Hình ảnh x quang lúc đó, là hình khối mờ đồng nhất, trong đó
hình khối u hoà lẫn trong vùng xẹp phổi
U PHỔI NGUYÊN PHÁT
8/17/16
Trang 55z Ung thư phổi thể ngoại vi (K PQ nhỏ)
z Là hình mờ tròn nhỏ thường nằm giữa trường phổi
z Bờ của khối có thể đều, rõ nhưng có khi lan toả ra xung quanh
z Chất chứa trong khối có thể bị hoại tử ra ngoài theo đường PQ
Trang 568/17/16
Trang 578/17/16
Trang 588/17/16
Trang 598/17/16
Trang 608/17/16
Trang 61K tế bào nhỏ
8/17/16
Trang 62U PHỔI NGUYÊN PHÁT
8/17/16
Trang 63K biểu mô tuyến
8/17/16
Trang 64K biểu mô phế nang
8/17/16
Trang 65z Di căn thể kê: có nhiều nốt mờ nhỏ như hạt kê rải rác đều hai phổi,
thường tập trung nhiều ở nửa dưới hai phổi và thưa dần về phía đỉnh phổi
z Di căn thể nốt: là những nốt mờ kích thước to nhỏ không đều tập
trung ở đáy phổi hai bên và giữa hai phế trường
z Di căn thể thả bóng: là những hình mờ tròn có kích thước to nhỏ khác nhau từ đáy phổi đi lên như hình thả bóng
z Di căn thể lưới: hạch ở trung thất và rốn phổi to với những đường
mờ lan toả ra xung quanh đó chính là các đường bạch huyết di căn
U PHỔI THỨ PHÁT
8/17/16
Trang 668/17/16
Trang 678/17/16
Trang 688/17/16
Trang 698/17/16
Trang 708/17/16
Trang 718/17/16
Trang 728/17/16
Trang 73z Thả bóng
8/17/16
U PHỔI THỨ PHÁT
Trang 75• Tiền sử ung thư CLVT • Kính thước tăng lên
• Bờ không đều
• Hình phế quản chứa khí hoặc giãn phế quản trong vùng của nốt mờ
• Hình hang có thành dày
• Hình kính mờ > 10 mm không thuyên giảm
• Nốt tỷ trọng mỡ (-40à-80HU)
• Vôi hoá lan toả, hình lan hoa, hình nốt hoặc bỏng ngô
• Hạch trong phổi: <10mm, cạnh màng phổi, dưới chạc
ba khí – phế quản, hình bầu dục
ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN NỐT MỜ PHỔI
Trang 76< 5mm: TD hàng năm -Cắt U nếu KT tăng >
2mm
Nốt mờ nhạt, hỗn
hợp CLVT sau 6 tuần
CLVT theo dõi ít nhất 5 năm
Cắt U nếu tăng KT >
2mm, hoặc kính mờ > 10
mm hoặc nốt hỗn hợp
Dừng theo dõi
Dừng theo dõi
(-) (+)
(-) (+)
(-) (+)
CHIẾN LƯỢC THEO DÕI NỐT MỜ PHỔI
Trang 771 Màng phổi trung thất sau
2 Màng phổi trung thất trước
Trang 78PHÂN CHIA TRUNG THẤT THEO FELSON
Trang 79BỆNH NGUYÊN CỦA CÁC U TRUNG THẤT
TRUNG THẤT TRƯỚC TRUNG THẤT GIỮA TRUNG THẤT SAU
TẦNG TRÊN Bướu giáp
Nang phế quản Hạch trung thất Bướu giáp
Bướu phế quản
TẦNG GIỮA Nang phế quản Hạch trung thất
Bướu khí quản TẦNG DƯỚI Nang màng tim, màng
phổi Túi thừa màng tim Bướu tim
CẢ 3 TẦNG Bướu tuyến ức U quái
U mỡ
U bạch huyết Hạch trung thất
U thực quản
U thần kinh U thần kinh Kén thần kinh
Hạch trung thất Nang phế quản
Trang 80u Bronchogenic cyst
u Oesophagus tumor
TT sau
u Neurogenic tumor
BỆNH NGUYÊN CỦA CÁC U TRUNG THẤT
8/17/16
Trang 82Thank you for your attention!