1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9

25 485 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 637 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn mạch nối tiếp : Đặc điểm:các bộ phận các điện trở mắc thành dãy liên tục giữa 2 cực của nguồn điện các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau.. trong đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế g

Trang 1

BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 9

PHẦN ĐIỆN HỌC

A TOÁN HỌC HỔ TRỞ KHI GIẢI bài tập VẬT LÝ

I CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH:

Thực hiện phép trừ (1) - (2) ta được phương trình bậc nhất một ẩn

Ngoài ra để giải bài tập vật lí cần biết thêm một số cách giải toán khác như phương trình chứa ẩn ở mẫu thức mà trong khi làm bài tập vật lí nảy sinh

B KIẾN THỨC CƠ BẢN:

I ĐỊNH LUẬT ÔM CHO MẠCH ĐIỆN

1 Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện

thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Trang 2

Bồi dưỡng học sinh giỏi lý 9 – PHẦN ĐIỆN HỌC

I =

R

U

Trong đó I : Cường độ dòng điện ( A )

U : Hiệu điện thế ( V ) ; R : Điện trở ( Ω )

2 Đoạn mạch nối tiếp : Đặc điểm:các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tục

giữa 2 cực của nguồn điện ( các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau)

tính chất: 1 I chung I=I1 = I 2 = = I n

2 U = U1 + U 2 + + U n

3 R = R1 + R2 +, + Rn

Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm I=U/R  U1 /R 1 =U 2 /R 2 = U n /R n (trong đoạn

mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng)

 Ui=U R i /R

Từ t/s 3  nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch là

R =nr Cũng từ tính chất 3  điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp luôn

lớn hơn mỗi điện trở thành phần

3 Đoạn mạch song song :

Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung

điểm đầu và điểm cuối Các nhánh hoạt động độc lập

R R

1

1 1 1

2 1

- Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm  I1 R 1 = I 2 R 2 = = I n R n = IR

- Từ t/c 3  Đoạn mạch gồm n điện trở có giá trị bằng nhau và bằng r thì điện trở

của đoạn mạch mắc song song là R =

n r

- Từ t/c 3  điện trở tương đương của đoạn mạch mắc

song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần

Trang 3

- R 1 nt ( R 2 // R 3 )

I= I1 = I 23 = I3 + I2 U= U1 + U23 (mà U23 = U2 = U3 )

Rtd = R1 + R23 ( mà

3 2

3 2 23

.

R R

R R R

Lưu ý: Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó:

VA - VB = UAB Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì mộtHĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U = 0  I = 0)

5 Một số quy tắc chuyển mạch:

a chập các điểm cùng điện thế: "Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế

thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đương."

(Do VA - Vb = UAB = I RAB  Khi RAB = 0;I 0 hoặc RAB  0,I = 0  Va = Vb Tức A

và B cùng điện thế)

Các trường hợp cụ thể: Các điểm ở 2 đầu dây nối, khóa K đóng, Am pe kế có điệntrở không đáng kể Được coi là có cùng điện thế Hai điểm nút ở 2 đầu R5 trongmạch cầu cân bằng

b Bỏ điện trở: ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện

tương đương khi cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0

Các trường hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở khác 0 mắcsong song với một vật dãn có điện trở bằng 0( điện trở đã bị nối tắt) ; vôn kế có điệntrở rất lớn (lý tưởng)

6 Vai trò của am pe kế trong sơ đồ:

* Nếu am pe kế lý tưởng ( Ra=0) , ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn có vai trònhư dây nối do đó:

Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi bién đổi mạch điệntương đương( khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ)

Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cường độ d/đ qua vậtđó

R1

R3

R2

BA

Trang 4

Bồi dưỡng học sinh giỏi lý 9 – PHẦN ĐIỆN HỌC

Khi am pe kế mắc song song với vật nào thì điện trở đó bị nối tắt ( đã nói ở trên).Khi am pe kế nằm riêng một mạch thì dòng điện qua nó được tính thông qua cácdòng ở 2 nút mà ta mắc am pe kế ( dưạ theo định lý nút)

* Nếu am pe kế có điện trở đáng kể, thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo ra

am pe kế còn có chức năng như một điện trở bình thường Do đó số chỉ của nó cònđược tính bằng công thức: Ia=Ua/Ra

7 Vai trò của vôn kế trong sơ đồ:

a trường hợp vôn kế có điện trỏ rất lớn ( lý tưởng):

*Vôn kế mắc song song với đoạn mạch nào thì số chỉ của vôn kế cho biết HĐT giữa

2 đầu đoạn mạch đó: UV = UAB = IAB.RAB

*Trong trường hợp mạch phức tạp, Hiệu điện thế giữa 2 điểm mắc vôn kế phải được tính bằng công thức cộng thế: UAB = VA - VB = VA - VC + VC - VB = UAC + UCB

*có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tương đương

*Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế được coi như là dây nối của vôn kế ( trong sơ đồ tương đương ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm trên dây nối), theo công thức của định luật ôm thì cường độ qua các điện trở này coi như bằng 0, ( IR = IV = U/ = 0)

b Trường hợp vôn kế có điện trở hữu hạn ,thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng

cụ đo vôn kế còn có chức năng như mọi điện trở khác Do đó số chỉ của vôn kế còn được tính bằng công thức UV=Iv.Rv

8 BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ R1 =8, ampe kế có

điện trở không đáng kể, hiệu điện thế giữa 2 đầu AB là 12V

a Khi K mở ampe kế chỉ 0,6A, tính điện trở R2?

b Khi K đóng ampe kế chỉ 0,75A, tính điện trở R3?

c Đổi chỗ ampe kế và điện trở R3cho nhau rồi đóng khóa K, hãy cho biết ampe kế chỉ bao nhiêu?

Giải: a K mở : Mạch điện được mắc: R1 nt R2

Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R1+ R2Mà R = 20 ( )

6 , 0

Vậy điện trở R2 có giá trị là: R2 = R - R1 = 20 - 8 = 12()

b K đóng: Mạch điện được mắc: R1 nt (R2 // R3)

Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R1 + R2,3

KA

R1

A

Hình 1

Trang 5

Mà R = 16 ( )

75 , 0

1 1 1 1 1 1 1

3 2

3 3 2 3 , 2

c Đổi chỗ ampe kế và điện trở R3cho nhau rồi đóng khóa K, mạch điện được mắc: R

1nt R3 Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R1+R3 = 8 + 24 = 32()

Cường độ dòng điện trong mạch là: 0 , 375 ( )

32

12

A R

U

I   

Câu 2: Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ hình 2

Cho biết R1 =3; R2 =7,5 ; R3 =15 Hiệu điện

thế ở hai đầu AB là 4V

a Tính điện trở của đoạn mạch

b Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở

c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

Đs: a) 8; b) 3A; 2A ; 1A c) U 1 = 9V; U 2 = U 3 = 15V

GỢI Ý: a) Đoạn mạch AB gồm : R 1 nt ( R 2 // R 3 ) Tính R 23 rồi tính R AB.

b) Tính I 1 theo U AB và R AB Tính I 2 , I 3 dựa vào hệ thức: 2 3

3 2

R I

IR Tính : U 1 , U 2 , U 3

Câu 3 Có ba điện trở R1=2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 12Ω;

được mắc vào giữa hai điểm A và B có hiệu điện

thế 12V như (hình 3)

a) Tính điện trở tương đương của mạch

b) Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điên trở

c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2

Ω; R5 = 5Ω Ở hai đầu đoạn mạch AB có hiệu

điện thế 6V Tính cường độ dòng điện qua

mỗi điện trở?

GỢI Ý: Sơ đồ h 4.2 tương đương h 4.1

+ Tính R AD , R BD từ đó tính R AB

+ Đối với đoạn mạch AD: Hiệu điện thế ở hai

đầu các điên trở R 1 , R 2 , R 3 là như nhau: Tính U AB

Trang 6

Bồi dưỡng học sinh giỏi lý 9 – PHẦN ĐIỆN HỌC

của đoạn mạch DB.

CHÚ Ý:

1 Khi giải các Câu toán với những mạch điện mắc hỗn hợp tương đối phức tạp, nên tìm cách vẽ một sơ đồ tương đương đơn giản hơn Trên sơ đồ tương đương, những điểm có điện thế như nhau được gộp lại để làm rõ những bộ phận đơn giản hơn của đoạn mạch được ghép lại như thế nào để tạo thành đoạn mạch điện phức tạp.

2 Có thể kiểm tra nhanh kết quả của Câu toán trên Các đáp số phải thỏa mãn điều kiện: I 1 + I 2 +

I 3 = I 4 + I 5 = I AB = 2,4A.

Đs: 1,44A; 0,60A; 0,36A; 1,92A; 0,48A.

Câu 5 Một đoạn mạch điện mắc song song

như trên sơ đồ hình 5 được nối vào một nguồn

điện 36V Cho biết: R1=18Ω; R2=5Ω; R3=7Ω;

a) Tính cường độ dòng điện qua mạch rẽ chứa R 1 , R 2 , R 3 và R 4 , R 5

b) Gọi hiệu điện thế giữa hai điểm C và D là U CD

Ta tính được: U AC = I 1 R 1 = 21,6V ; U AD = I 4 R 4 = 25,2V

Như thế điện thế ở C thấp hơn điện thế ở A: 21,6V; điện thế ở D thấp hơn điện thế ở A: 25,2V.

Tóm lại: điện thế ở D thấp hơn điện thế ở C là: U CD = 25,2 – 21,6 = 3,6V.

CHÚ Ý:

+ Có thể tính U CD bằng một cách khác: U AC + U CD + U DB = U AB =>

U CD = U AB - U AC - U BD (*)

U AB đã biết, tính U AC , U DB thay vào (*) được U CD = 3,6V.

+ U CD được tính trong trường hợp 2 điểm C, D không được nối với nhau bằng một dây dẫn hoặc một điện trở, giữa C,D không có dòng điện.

Nếu C, D được nối với nhau sẽ có một dòng điện đi từ C tới D (vì điện thế điểm D thấp hơn điện thế điểm C) Mạch điện bị thay đổi và cường độ dòng điện đi qua các điện trở cũng thay đổi.

Câu 6 Cho mạch điện như hình 6 Biết: R1 = 15, R2 = 3, R3 = 7, R4 = 10 Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 35V

a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch

b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

Hình 5

R2A

Trang 7

Câu 2 Cho mạch điện như hình 2

Trong đó điện trở R2 = 10 Hiệu điện thế

hai đầu đoạn mạch là UMN =30V

Biết khi K1 đóng, K2 ngắt, ampe kế chỉ 1A

Còn khi K1 ngắt, K2 đóng thì ampe kế chỉ 2A

Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và số

chỉ của ampe kế A khi cả hai khóa K1 , K2 cùng đóng

Đs: 2A, 3A, 1A, 7A.

Câu 3 Cho đoạn mạch gồm ba bóng đèn mắc như

hình 3 Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB =

16,8V Trên các bóng đèn: Đ1 có ghi 12V – 2A, Đ2

có ghi 6V – 1,5A và Đ3 ghi 9V – 1,5A

a) Tính điện trở của mỗi bóng đèn

b) K1 ngắt, K2 đóng Cường độ qua R4 là 1A Tính R4

c) K1, K2 cùng đóng Tính điện trở tương đương của cả

mạch, từ đó suy ra cường độ dòng điện trong mạch

Trang 8

Bồi dưỡng học sinh giỏi lý 9 – PHẦN ĐIỆN HỌC

a) K 1 đóng, K 2 ngắt Mạch điện gồm R 1 nt R 2 Tính dòng điện qua các điện trở theo U MN và R 1 , R 2 b) K 1 ngắt, K 2 đóng Mạch điện gồm R 1 , R 4 và R 3 mắc nối tiếp.

+ Tính điện trở tương đương R 143 Từ đó => R 4

c) K 1 , K 2 cùng đóng, mạch điện gồm R 1 ntR2 //R3ntR4.

+ Tính R 34 , R 234 ; tính R MN theo R 1 và R 234

+ Tính I theo U MN và R MN

Đs: a) I = I 1 = I 2 = 2,49A; b) 30; c) 16,1; » 3A

Câu 7 Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.10

Điện trở các ampe kế không đáng kể,

điện trở vôn kế rất lớn Hãy xác định số chỉ

của các máy đo A1, A2 và vôn kế V,

biết ampe kế A1 chỉ 1,5A; R1 = 3; R2 = 5

GỢI Ý:

Theo sơ đồ ta có R 1 ; R 2 và vôn kế V mắc song song

+ Tìm số chỉ của vôn kế V theo I 1 và R 1

+ Tìm số chỉ của ampe kế A 2 theo U và R 2

+ Tìm số chỉ của ampe kế A theo I 1 và I 2

Đs: 2,4A; 0,9A; 4,5A.

Câu 8 Cho đoạn mạch điện như hình 7;R1 =

10; R2 = 50.; R3 = 40 Điện trở của ampe kế và dây

nối không đáng kể Hiệu điện thế giữa hai điểm MN

được giữ không đổi

a) Cho điện trở của biến trở RX = 0 ta thấy ampe kế chỉ

1,0A Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu

điện thế giữa hai điểm MN?

b) Cho điện trở của biến trở một giá trị nào đó ta thấy

ampe kế chỉ 0,8A Tính cường độ dòng điện qua mỗi

điện trở và qua biến trở?

Người ta mắc một mạch điện như hình 8 giữa hai điểm

A và B có hiệu điện thế 5V Các điện trở thành phần của

đoạn mạch là R1 = 1; R2 = 2; R3 = 3; R4 = 4

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các mạch

3 1 2 2 1 1

2 2

1 1

2 1

2

I I A I

I I I I

Trang 9

dùng một Vôn kế đo hiệu điện thế giữa các điểm A và B; B và

C thì được các kết quả lần lượt là U1= 6 V, U2= 12 V

Hỏi hiệu điện thế thực tế (khi không mắc vôn kế)

giữa các điểm A và B; B và C là bao nhiêu ?

II ĐIỆN TRỞ - BIẾN TRỞ

CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN

1 Một số kiến thức cơ bản

* Điện trở của dây dẫn

Ở một nhiệt độ không đổi, điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịchvới tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây

Công thức R = r

S l

* Biến trở là một điện trở có thể thay đổi được giá trị khi dịch chuyển con chạy

* Lưu ý:

Khi giải các bài tập về điện trở cần chú ý một số điểm sau:

+ Diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn được tính theo bán kính và đường kính:

S = r2= 2

4

d

+ Khối lượng dây dẫn: m = D.V = D.S.l

+ Đổi đơn vị và phép nâng lũy thừa:

* Lưu ý: Mạch điện gồm có những vật tiêu thụ điện, nguồn điện và dây dẫn

Công thức A = UIt, cho biết điện năng A (công) mà đoạn mạch tiêu thụ vàchuyển hóa thành các dạng năng lượng khác

A U B

C

-Hình 9

Trang 10

Bồi dưỡng học sinh giỏi lý 9 – PHẦN ĐIỆN HỌC

Nếu dây dẫn có điện trở rất nhỏ (coi bằng 0) Khi đó giữa các điểm trên một đoạn

dây dân coi như không có hiệu điện thế (hiệu điện thế bằng 0) Chính vì vậy mà trên

một đoạn dây dẫn có thể có dòng điện khá lớn đi qua, mà nó vẫn không tiêu thụ điện

năng, không bị nóng lên

Nhưng nếu mắc thẳng một dây dẫn vào hai cực của một nguồn điện (trường hợp

đoản mạch) Do nguồn điện có điện trở rất nhỏ nên điện trở của mạch (cả dây dẫn)

cũng rất nhỏ Cường độ dòng điện của mạch khi đó rất lớn, có thể làm hỏng nguồn

điện

2 Bài tập

Câu 1 Một dây dẫn hình trụ làm bằng sắt có tiết diện đều 0,49mm2 Khi mắc vào

hiệu điện thế 20V thì cường độ qua nó là 2,5A

Tính chiều dài của dây Biết điện trở suất của sắt là 9,8.10-8m

Tính khối lượng dây Biết khôi lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3

Đs: 40m; 0,153kg

Câu 2 Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có tiết diện 0,2 mm2 để làm một biến trở

Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40

a) Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng Cho điện trở suất của dây hợp kim

nicrôm là 1,1.10-6m

b) Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường

kính 1,5cm Tính số vòng dây của biến trở này

GỢI Ý: a) Tính chiều dài l từ : R = l

s

r b) Chiều dài l ’ của một vòng dây bằng chu vi lõi sứ: l ’ = d=> số vòng dây quấn quanh lõi sứ là:

n= 'l

l Đs: a) 7,27m; 154,3 vòng.

Câu 3 Một dây dẫn bằng hợp kim dài 0,2km, tiết diện tròn, đường kính 0,4cm có

điện trở 4 Tính điện trở của dây hợp kim này khi có chiều dài 500m và đường kính

Câu 4 Cho hai bóng đèn Đ1, Đ2 có ghi trên Đ1(6V – 1A), trên Đ2(6V- 0,5A)

a) Khi mắc hai bóng này vào hiệu điện thế 12V thì các đèn có sáng bình thường

không? Tại sao?

Trang 11

b) Muốn các đèn sáng bình thường thì ta phải dùng thêm một biến trở có con chạy.Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có và tính điện trở của biến trở tham gia vàomạch khi đó.

GỢI Ý:a) Tính điện trở mỗi đèn; tính R AB khi mắc ( Đ 1 nt Đ 2 ); tính cường độ dòng điện đi qua hai đèn rồi so với I đm của chúng => kết luận mắc được không?

b) Có hai sơ đồ thỏa mãn điều kiện của đầu bài ( HS tự vẽ), sau đó tính R b trong hai sơ đồ.

Đs: a) Không vì: I đm2 < I 2 nên đèn 2 sẽ cháy

b) Rb = 12

Câu 5 Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 12V và cường độ dòng điện định

mức là 0,5A Để sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì phải mắc đèn với một biến trở có con chạy (tiết diện dây 0,5mm2, chiều dài 240m)

a) Vẽ sơ đồ mạch điện sao cho đèn sáng bình thường

b) Khi đèn sáng bình thường điện trở của biến trở tham gia vào mạch lúc đó bằngbao nhiêu? (bỏ qua điện trở của dây nối)

c) Dây biến trở làm bằng chất gì? Biết khi đèn sáng bình thường thì chỉ 2/3 biến trởtham gia vào mạch điện

Câu 6 Cho mạch điện như hình 10 Biến trở

Rx có ghi 20 –1A.a) Biến trở làm bằng

nikêlin có r= 4.10-7m và S= 0,1mm2 Tính

chiều dài của dây biến trở

b) Khi con chạy ở vị trí M thì vôn kế chỉ 12V,

khi ở vị trí N thì vôn kế chỉ 7,2V Tính điện

trở R?

GỢI Ý: R x max = 20, tính l từ R x max = r l

S .

Khi con chạy C ở M thì R x = ? => vôn kế chỉ U AB = ?

Khi con chạy C ở N thì R x = ? => vôn kế chỉ U R = ?

Tính U x theo U AB và U R ; tính I theo U x và R x => Từ đó tính được R theo U R và I.

Đs: a) 5m; b) 30

Câu 7 Cho một đoạn mạch mắc như trên sơ đồ hình 11.

Trên đèn Đ1 có ghi: 6V- 12W Điện trở R có giá trị 6 Khi mắc đoạn mạch vào một nguồn điện thì hai đèn Đ1,Đ2 sáng bình

thường và vôn kế chỉ 12V

a Tính hiệu điện thế của nguồn điện

b Tính cường độ dòng điện chạy qua R, Đ1, Đ2

c Tính công suất của Đ2

Tính công suất tiêu thụ trên toàn mạch

Trang 12

Bồi dưỡng học sinh giỏi lý 9 – PHẦN ĐIỆN HỌC

a) Do các đèn sáng bình thường nên xác định được U 1 , U 2 Từ đó tính được U AB

b) Tính I 1 theo P đm1 , U đm1

- Tính I R theo U 1 , R => Tính I 2 theo I 1 và I R

c) Tính P 2 theo U 2 và I 2

d) Tính P theo P 1 , P 2 , P R (Hoặc có thể tính P theo U AB và I 2 )

Đs: a) 16V; b) 2A; 1A; 3A; c) 36W; d) 54W.

Câu 8 Một xã có 450 hộ Mỗi ngày các hộ dùng điện 6 giờ, với công suất thụ trung

bình mỗi hộ là 120W

a) Tính tiền điện phải trả của mỗi hộ và của cả xã trong một tháng theo đơn giá

700đ/ kWh

b) Tính trung bình công suất điện mà xã nhận được bằng bao nhiêu?

c) Điện năng được truyền tải đến từ trạm điện cách đó 1km Cho biết hiệu suất truyềntải năng lượng bằng 68% và hiệu điện thế tại nơi sử dụng là 150V Tìm hiệu điện thếphát đi từ trạm điện và điện trở đường dây tải

d) Dây tải bằng đồng có điện trở suất r= 1,7.10-8m Tính tiết diện dây

Đs: a) 21,6 kWh, thành tiền: 15120 đồng/mỗi hộ; 6804000 đồng/450 hộ.b) 54 kW; c) 220V, Rdây = 0,194; d) 175mm2

GỢI Ý: (theo hình vẽ 12)

Tính điện năng tiêu thụ của mỗi hộ ( A= P.t); tính

thành tiền mỗi hộ; tính số tiền cả xã (450 hộ).

Biết P TB mỗi hộ và số hộ cả xã, tính được công suất điện P xã nhận

được.

a Mạng điện của xã được kí hiệu là R, giữa hai điểm A,B (như hình 7.2)

+ Dòng điện chạy trên dây tải và dòng điện qua công tơ xã bằng nhau có giá trị là

I= P

U .

Gọi U ’ là hiệu điện thế “sụt” trên dây tải; công suất mất mát trên dây là: P ’ = U ’ I;

Công suất sử dụng của xã là : P = U.I.

Theo đề bài hiệu xuất truyền tải năng lượng là 68%, có nghĩa công suất mất mát là 32%.

68 150

U

=> U ’ + Hiệu điện thế phát đi từ trạm dây bằng : U ’ + U.

+ Điện trở đường dây tải : R d =

'

U I +) Tính tiết diện thẳng của dây từ công thức: R d = r l

S .

Câu 9 Trên một bóng đèn có ghi: 220V- 100W Tính điện trở của đèn (giả sử điện

trở của đèn không phụ thuộc nhiệt độ) Khi sử dụng mạch điện có hiệu điện thế 200Vthì độ sáng của đèn như thế nào? Khi đó công suất điện của đèn là bao nhiêu?

Tính điện năng mà đèn sử dụng trong 10giờ

GỢI Ý:

a) Tính R Đ

b) Tính P Đ khi dùng ở U AB =200V; so với P đm => độ sáng của đèn.

c) Tính điện năng đèn sử dụng trong 10giờ.

Đs: a) 484; b) 82,6W; c) 2973600J.

Câu 10 Có hai bóng đèn loại 12V- 0,6A và 12V- 0,3A.

Có thể mắc hai bóng đó nối tiếp với nhau rồi mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 24V được không? Vì sao?

A R

U0

Ngày đăng: 28/10/2017, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 2: Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ hình 2. Cho biết R1 =3Ω; R2 =7,5Ω; R3 =15Ω. Hiệu điện  thế ở hai đầu AB là 4V. - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 2: Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ hình 2. Cho biết R1 =3Ω; R2 =7,5Ω; R3 =15Ω. Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 4V (Trang 5)
Câu 6. Cho mạch điện như hình 6. Biết: R1=15Ω, R2= 3Ω, R3= 7Ω, R4= 10Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 35V. - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 6. Cho mạch điện như hình 6. Biết: R1=15Ω, R2= 3Ω, R3= 7Ω, R4= 10Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 35V (Trang 6)
Câu 7. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.10. Điện trở các ampe kế không đáng kể,  - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 7. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.10. Điện trở các ampe kế không đáng kể, (Trang 8)
Câu 12. Cho mạch điện như hình 13, trong đó U=12V và R3= 4 Ω.  - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 12. Cho mạch điện như hình 13, trong đó U=12V và R3= 4 Ω. (Trang 13)
Câu 4. Cho mạch điện như hình vẽ - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 4. Cho mạch điện như hình vẽ (Trang 20)
Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UAB= 10V;  R1 = 2Ω; Ra = 0Ω ; RV vô cùng lớn ; RMN = 6Ω   - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết UAB= 10V; R1 = 2Ω; Ra = 0Ω ; RV vô cùng lớn ; RMN = 6Ω (Trang 21)
a/ Do dây dẫn có điện trở không đáng kể nên các điểm M, N ,B coi như là trùng nhau nên ta vẽ lại được mạch điện như sau: - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
a Do dây dẫn có điện trở không đáng kể nên các điểm M, N ,B coi như là trùng nhau nên ta vẽ lại được mạch điện như sau: (Trang 24)
Câu 10: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Biết R1 =Ω - Chuyên đề BDHSG Vật Lý 9
u 10: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Biết R1 =Ω (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w