Kiến thức: Biết được: - Định nghĩa muối theo thành phần phân tử.. - Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị kim loại và gốc axit.. TRỌNG TÂM: - Định nghĩa, cách gọi tên và cách p
Trang 1Tuần: 29 Ngày soạn: 26/03/12
Tiết: 56 Ngày dạy: 29/03/12
Bài 36: AXIT - BAZƠ - MUỐI ( tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa muối theo thành phần phân tử
- Cách gọi tên và phân loại của muối
2 Kỹ năng:
- Phân loại, gọi tên được muối theo CTHH cụ thể
- Viết được CTHH của một số muối khi biết hóa trị kim loại và gốc axit
- Tính được khối lượng một số muối tạo thành trong phản ứng
II TRỌNG TÂM:
- Định nghĩa, cách gọi tên và cách phân loại axit, bazơ, muối
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp tìm tòi, thảo luận nhóm
IV CHUẨN BỊ:
- GV chuẩn bị: Các bảng phụ về các loại hợp chất.
Phiếu học tập
- HS chuẩn bị: Đọc và tìm hiểu bài trước ở nhà
Ôn lại kiến thức về oxit
V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Câu hỏi:
- Thế nào là axit? Cho ví dụ trong đó chỉ rõ các thành phần của axit?
- Thế nào là bazơ? Cho ví dụ, chỉ rõ các thành phần của bazơ đó?
3 Bài mới
Vào bài: Chúng ta đã làm quen với một loại hợp chất có tên là oxit
Trong các hợp chất vô cơ còn có các loại hợp chất khác như axit, bazơ,
muối Chúng là những chất như thế nào? Có công thức hoá học và tên gọi ra
sao? Được phân loại như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
NỘI DUNG
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về muối.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số muối thường gặp mà em
biết?
III Muối
1 Khái niệm
Là hợp chất trong phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
Trang 2- HS trả lời.
- GV nhận xét Yêu cầu HS nhắc lại quy
tắc hóa trị và công thức tổng quát
- GV treo bảng phụ 3 (phụ lục), yêu cầu
HS quan sát, điền các thông tin vào bảng
phụ, sau đó thảo luận nhóm trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập:
1 Nhận xét về thành phần của phân tử
muối?
2 Dựa vào quy tắc hóa trị rút ra nhận
xét về mối quan hệ giữa số nguyên tử
của kim loại và số gốc axit với hóa trị
của chúng?
3 Viết CTPT của muối gồm 2 thành
phần là Pb có hóa trị là II, và PO 4 có
hóa trị là III?
- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả
lời, bổ sung
- GV nhận xét (sau khi HS trả lời câu 1
GV yêu cầu HS nêu định nghĩa muối) và
nêu lưu ý
- GV dựa vào bảng trên lấy 1 vài ví dụ cụ
thể từ đó dẫn dắt HS đến cách gọi tên
muối
Yêu cầu HS gọi tên một số muối sau:
Al(SO4)3, PbCl2, Mg(NO3)2, FeSO4,
Fe(NO3)3, K2SO3
- HS trả lời GV nhận xét
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 3, dựa
vào CTPT của muối, theo em nên chia
các muối thành mấy loại? Đó là loại
nào?
? Lấy 3 ví dụ cho mỗi loại và gọi tên
chúng?
2 Công thức hoá học
CTHH của muối gồm hai phần: Kim loại và gốc axit
VD: K2SO4 gốc axit là SO4, kim loại là K
3 Tên gọi.
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
VD: ZnCl2: Kẽm clorua
Fe(NO3)2: Sắt (II) nitrat
4 Phân loại.
Dựa vào thành phần của muối, người
ta chia muối ra làm 2 loại:
a Muối trung hòa: Là muối mà trong
gốc axit không có nguyên tử H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại VD: Na2SO4, CaCO3, FeSO4,…
b Muối axit: Là muối mà trong đó gốc
axit còn nguyên tử H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại
VD: NaHCO3, Ca(HCO3)2, KHCO3
4 Kiểm tra đánh giá - củng cố:
- HS đọc ghi nhớ
- HS làm bài tập:
Trang 3Bài 1: Hãy khoanh tròn vào các chữ a hoặc b, c, d chỉ ý đúng
1 Muối nhôm clorua là muối có công thức hóa học sau:
Bài 2: Sắp xếp các muối sau vào các cột tương ứng ở bảng sau
a NaCl
b CaCO3
c Ca(HCO3)2
d Fe(SO4)3
l NaH2PO4
5 Dặn dò:
- HS về nhà học bài, làm các bài tập 37.2,37.3,37.11,37.18/45/sbt
- Ôn lại các kiến thức theo sự hướng dẫn của bài 38
- Chuẩn bị trước ở nhà các bài tập của bài 38
PHỤ LỤC
Tên muối Công thức
hóa học
Số nguyên tử kim loại
Số gốc axit Kim
loại
Gốc axit
Natrihidrosunfat NaHSO4
Nhôm sunfat Al2(SO4)3
Kalihiđrocacbonat KHCO3
Kalihiđrôphotphat K2HPO4