1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bai tap van chuyen chat qua mang sinh chat 55721

3 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai tap van chuyen chat qua mang sinh chat 55721 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về...

Trang 1

Ngày soạn: 24/10/2007

Tiết 19: vận chuyển các chất qua màng sinh chất

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phân biệt được các hiện tượng khuếch tán nói chung, khuếch tán qua kênh va thẩm thấu

- Giai thích được các khái niệm nhược trương, ưu trương và đẳng trương

- GiảI thích được thế nào là vận chuyển chủ động

- Mô tả được các hiện tượng thực bào, ẩm bào và xuất bào

2 Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

- Quan sát tranh hình, nhận biết kiến thức

- Tư duy so sánh, tổng hợp và hệ thống hóa

3 Thái độ

- Giáo dục lòng say mê nghiên cứu khoa học

- Hình thành các quan điểm duy vật về cự trao đổi chất qua màng tế bào

II Thiết bị dạy học

Tranh phóng to các hình vẽ 21.1; 21.2; 21.3 SGK; h21 SGV

III tiến trình tổ chức bài học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra

Trinh bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ?

3 Nội dung bài mới

Mở bài: Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường, trao đổi chất được thực hiện qua màng

tế bào Vậy màng tế bào thực hiện trao đổi chất như thế nào?

GV: Các chất cũng như các phần tử

có thể vận chuyển qua màng cả về cả

hai phía theo phương thức: thụ động,

chủ động( tích cực), xuất nhập bào

GV: Treo tranh hình 11.1 Hướng

dẫn học sinh quan sát

Em hãy nhận xét về nồng độ và

hướng vận chuyển của các chất ở

hình 11.1 ở phần a và b

GV: Sự vận chuyển của nước theo cơ

chế nào?

GV:Sự vận chuyển đó có tiêu tốn

năng lượng không?

GV: Sự vận chuyển thụ động các chất

Nhận xét về nồng

độ và hướng vận chuyển của các chất ở hình 11.1 ở phần a và b

I Vận chuyển thụ động.

- Chất tan: vận chuyển theo cơ chế khuếch tán: từ nơi có nồng độ cao thấp

- H20 đi qua màng tế bào theo cơ chế thẩm thấu: từ nơI có nồng độ chất tan thấp cao

- Khái niệm: Là sự vận chuyển các chất qua màng theo gredien nồng độ( không tiêu tốn năng lượng)

Trang 2

qua màng sinh chất cũng theo nguyên

lý trên Em hiểu thế nào là sự vận

chuyển thụ động?

GV:Thế nào là hiện tượng thẩm

thấu ?

GV:Các chất khuếch tán qua màng

bằng cách nào?

GV: Ngày nay người ta phát hiện ra

nước không thẩm thấu trực tiếp mà

chỉ được vận chuyển qua kênh đặc

biệt gọi là aquapoin

GV: Lấy dụng cụ thí nghiệm

Giờ thầy cho các tế bào lá thài lài tía

vào 3 dung dịch sau:

+Dung dịch A: Có nồng độ chất

tancao hơn nồng độ dịch bào

+ Dung dịch B: Nồng độ chất tan

bằng nồng độ dịch bào

+ Dung dịch C: Có nồng độ chất tan

thấp hơn nồng độ dịch bào

? Em hãy cho biết sẽ có hiện tượng

gì xảy ra đối với các tế bào? Giải

thích?

GV: GiảI thích rõ khái niệm dung

dịch ưu trương, nhược trương và

đẳng trương

GV: Tốc độ khuếch tán phụ thuộc

vào yếu tố nào? GiảI thích?

GV: Treo tranh hình 11.1 SGK

Hướng dẫn học sinh quan sát

Em hãy so sánh sự vận chuyển các

chất ở hình 11.1a,b và c

GV: Sự vận chuyển ở hình 11.1c là

sự vận chuyển chủ động Vậy thế nào

là sự vận chuyển chủ động?

GV: Sự vận chuyển chủ động có đặc

điểm gì?

GV: Sự vận chuyển chủ động bằng

cách nào?

GV: Treo tranh vẽ bơm Na+,K+

Hướng dẫn học sinh quan sát

Phân tích sự vận chuyển Na+,K+

GV: Treo tranh vẽ hình 11.2

-Giải thích vận chuyển thụ động

-Giải thích hiện tượng thẩm thấu

Cho biết sẽ có hiện tượng gì xảy ra đối với các tế bào? Giải thích?

Học sinh quan sát

Em hãy so sánh sự vận chuyển các chất ở hình 11.1a,b

và c

- Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng là sự thẩm thấu

- Hình thức vận chuyển:

+ Trực tiếp qua lớp mỏng photpholipit( CO2, O2…)

+Gián tiếp qua kênh protein trên màng( glucozo )

- Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào: tính chất lí hoá của chất tan, gradien nồng độ, tính chất lí hoá của màng

II Vận chuyển chủ động( tích cực).

- Khái niệm: Là sự vận chuyển các chất qua màng tế bào ngược với gradien nồng độ, có sự tiêu tốn năng lượng

- Đặc điểm:

+ Tính chọn lọc + Tiêu tốn năng lượng + Tốc độ nhanh

- Cách thức vận chuyển: Bằng các kênh protein hay các “ máy bơm”

III.Nhập bào và xuất bào.

- Thực bào: Là quá trình màng tế bào lõm vào bọc lấy “đối tượng” và sau đó

“nuốt” vào tế bào

- ẩm bào là quá trình đưa các chất nhỏ

vào trong tế bào dưới dạng dịch lỏng bằng cách tương tự thực bào

Trang 3

Hướng dẫn học sinh quan sát.

? Em hãy mô tả quá trình thực bào?

GV: Sau đó không bào thức ăn được

liên kết với lizoxom để làm gì ?

GV:Em hãy mô tả quá trìng “ẩm

bào”?

GV: Xuất bào là gì?

- Học sinh quan sát

-Mô tả quá trình thực bào?

- Xuất bào là quá trình vận chuyển các chất ra khỏi tế bào ngược với thực bào và ẩm bào

IV Củng cố

- Cho HS đọc nội dung khung cuối bài để tổng kết bài

Câu 1: So sáng hai hình thức vận chuyển: chủ động và thụ động?

Câu 2: Nhận xét về tính chất của màng tế bào?

Câu 3: Bạn Thuý muốn cây rau cải của minh trồng lớn nhanh lên đã tưới nứoc giải cho cây, nhưng không hiểu tại sao khi tưới cây lại bị héo Em hãy giảI thích xem bạn thuý nắc sai lầm gì ? Muốn tưới nước giải cho cây phát triển tốt cần phảI làm gì ?

V Hướng dẫn HS học bài:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Hoàn thành các hình vẽ chi tiết về các hình thức vận chuyển các chất qua màng

Ngày đăng: 27/10/2017, 23:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w