4’ - Yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín - Khi nào xuất hiện dòng điện xoay chiều - Dòng điện mà chúng ta đang dùng trên
Trang 1- Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ 1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LEO mắc //, ngợc chiều vào mạch điện
+ 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh 1 trục thẳng đứng
GV: Đặt vấn đề Trên máy thu thanh ở nhà
em có hai chỗ đa điện vào má, một chỗ có kí
hiệu DC 6V, còn chỗ kia có kí hiệu AC
220V Em không hiểu các kí hiệu đó có ý
nghĩa gì ?
HS: Đa ra các dự đoán
GV: Nhận xét, ta đã biết kí hiêụ DC là chỉ
dòng điện một chiều vạy AC là chỉ cái gì ?
Vậy để biết đợc ta đi nghiên cứu bài hôm
nay
Hoạt động 2: (14’) Chiều của dòng điện
cảm ứng
GV: Giới thiệu thí nghiệm hình 33.1
I Chiều của dòng điện cảm ứng
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HS: Quan sát và nêu các thiết bị trong thí
GV: Vậy khi đa nam châm từ ngoài vào trong
cuộn dây thì hai đèn LED có sáng không ?
HS: Dự đoán
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm để trả
lời câu hỏi
HS: Tiến hành
GV: Khi kéo nam châm ra thì đèn LED sáng
nh thế nào ?
HS: Làm thí nghiệm trả lời
GV: Qua thí nghiệm em hãy đa ra nhận xét
về chiều dòng điện cảm ứng trong hai trờng
hợp trên
HS: Đa ra nhận xét
GV: Gọi học nêu nội dung kết luận
GV: Vậy dòng điện suất hiện trong thí
nghiệm vừa qua có chiều giống nhau hay
GV: Em hãy dự đoán cách tạô ra dòng điện
xoay chiều dựa thí nghiệm trên
HS: Đa ra cách tạo ra dòng điện xoay chiều
GV: Nhận xét
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm nh
hình 33.2
GV: Yêu cầu HS giải thích và phải phân tích
kĩ từng trờng hợp khi nào số đờng sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín
tăng, khi nào giảm ?
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi C2
1.Thí nghiệm
C1: Khi đa 1 cực của nam châm từ xa vàogần đầu 1 cuộn dây thì số đờng sức từ xuyênqua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng, 1 đènsáng, sau đó cực này ra xa cuộn dây thì số đ-ờng sức từ giảm, đèn thứ 2 sáng, dòng điệncảm ứng trong khung đổi chiều khi số đờngsức từ đang tăng ,mà chuyển sang giảm
2 Kết luận :
- Khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện Scủa của cuộn dây tăng thì dòng điện cảm ứngtrong cuộn dây có chiều ngợc với chiều dòng
điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên quatiết diện đó giảm
3 Dòng điện xoay chiều
- Dòng điện luân phiên đổi chiều nh trên gọi
là dòng điện xoay chiều
II
c ách tạo ra dòng điện xoay chiều
1 Cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín
C2: Khi cực N của nam châm lại gần cuộndây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện Scủa cuộn dây tăng - khi cực N ra xa cuộn dâythì số đờng sức từ qua S giảm, khi nam châmquay liên tục thì số đờng sức từ xuyên qua S
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Nếu cuộn dây quay trong từ trờng thì số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
dây biến thiên nh thế nào ?
HS: Nghiên cứu câu C3, nêu dự đoán
GV: làm thí nghiệm kiểm tra, yêu cầu cả lớp
quan sát kĩ thí nghiệm vì khi quay dòng điện
trong khung đổi chiều rất nhanh,
GV: Giải thích cho học sinh lí do thấy 2 bóng
2 Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trờng
C3: Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 sang vị trí 2thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S củacuộn dây tăng khi cuộn dây từ vị trí 2 quaytiếp thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện Sluân phiên tăng, giảm vậy dòng điện cảmứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điệnxoay chiều
3 Kết luận:
- trong cuộn dây dẫn kín, dòng điện cảm ứngxoay chiều xuất hiện khi cho nam châm quaytrớc cuộn dây hay cho cuộn dây quay trong
từ trờng
III Vận dụng
C4: Khi khung dây quay nửa vòng tròn thì số
đờng sức từ qua khung dây tăng trên nửavòng tròn sau, số đờng sức từ giảm nên dòng
điện đổi chiều, đèn thứ 2 sáng
4 Luyện tập củng cố ( 4’)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín
- Khi nào xuất hiện dòng điện xoay chiều
- Dòng điện mà chúng ta đang dùng trên lớp học là dòng điện một chiều hay xoay chiều
- Học sinh đọc phần “ có thể em cha biết”
Trang 4máy phát điện xoay chiều
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Nhận biết đợc 2 bộ phận chính của 1 máy phát điện xoay chiều chỉ ra đợc rôto và stato của mỗi loại máy
- Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục
2 Kĩ năng :
- Học sinh nắm đợc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều
- nguyên tấc hoạt động của máy phát điện
+ Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trờng của nam châm hay cho nam châmquay trớc cuộn dây thì trong cuộn dây có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
3 Bài mới
Hoạt động 1: (4’) Đặt vấn đề
GV: Cái đinamô ở xe đạp nhỏ xiíu và nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình khỏng lồ đều cho
dòng điện xoay chiều Vậy cấu tạo và chuyển
vận của chúng có gì giống và khác nhau ?
HS: Đa ra dự đoán
GV: Nhận xét và nêu cấu tạo của máy phát
điện xoay chiều ?
Hoạt động 2 : (15’) Cấu tạo và hoạt động
của máy phát điện xoay chiều
GV : Em hãy nêu cách tạo ra dòng điện cảm
ứng ?
I Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều
Trang 5HS : Nhớ lại kiến thức bài trớc đa ra các cách
tạo ra dòng điện xoay chiều
GV: Thông báo: ở các bài trớc chúng ta đã
biết cách tạo ra dòng điện xoay chiều
Vậy máy phát điện xoay chiều gồm mấy bộ
phận chính ?
HS : Nêu cấu tạo của máy phát điện
GV : Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ kết
hợp với quan sát mô hình máy phát điện trả
lời câu C1
HS : Trả lời
GV : Dựa vào mô hình máy phát điện và hình
vẽ em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau ?
GV : Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
là gì ?
HS : Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng
GV: Hớng dẫn học sinh trả lời câu C2
HS: hoạt động theo nhóm và trả lời câu hỏi
GV: Hai loại máy phát điện xoay chiều có
cấu tạo khác nhau nhng nguyên tắc hoạt
động có khác nhau không ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Qua đó em hãy nêu kết luận về cấu tạo
máy phát điện xoay chiều
HS: Nêu kết luận
Hoạt động 3: (8’) Máy phát điện xoay
chiều trong kỹ thuật
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phầnII
HS : Nêu những đặc điểm kỹ thuật của máy
phát điện xoay chiều trong kỹ thuật nh:
Có thêm bộ góp điện gồm :vành khuyên vàthanh quét
+máy hình 34.2Rô to: nam châm Sta to: cuộn dây
C2: Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số
đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luônphiên tăng giảm
Trang 6
GV: Trong thực tế để tao ra dòng điện xoay
chiều ngời ta sử dụng các dạng năng lợng
nào ?
HS: Vận dụng thực tế trả lời
Hoạt động 4: (7’) Vận dụng
GV : Dựa vào thông tin thu thập đợc trong
bài trả lời câu hỏi C3
GV: yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
+cờng độ dòng điện đến 2000A +hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V +tần số 50Hz
+cách làm quay máy phát điện : dùng
độnh cơ nổ , dùng tu bin nớc , dùng cánhquạt gió
2 Cách làm quay máy điện
- Cách làm quay máy phát điện : dùng độngcơ nổ , dùng tua bin nớc , dùng cánh quạt gió
Khác nhau : đi na mô xe đạp có kích thớcnhỏ hơn có công xuất phát điện nhỏ hơn ,hiệu điện thế, cờng độ dòng điện ở đầu ranhỏ hơn
* Ghi nhớ:sgk
4: Luyện tập củng cố : (3’)
- Trong mỗi loại máy phát điện xoay chiều, rôto là bộ phận nào stato là bộ phận nào?
- Vì sao bắt buộc phải có 1 bộ phận quay thì máy mới phát điện
- Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều?
Trang 7Tiết39Các tác dụng của dòng điện xoay chiều
đo cờng độ và hiệu điện thế xoay chiều
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết đợc các tác của dòng điện, tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
- Bố trí TN chứng tỏ lực từ đôỉ chiếu khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết đợc kí hiệu của ampekế và vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để đo ờng độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
GV: Dòng điện xoay chiều đợc dùng phổ
biến trong cuọc sống và trong sản xuất Vậy
dòng điện xoay chiều có gì giống và khác
nhau với dòng điện một chiều ?
- Đo cờng độ và hiệu điện thế của dòng điện
xoay chiều nh thế nào
HS: Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: ( 5’)Tìm hiểu các tác dụng
của dòng điện xoay chiều.
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn nh hình 35.1
Yêu cầu HS quan sát TN và nêu rõ mỗi TN
dòng điện xoay chiều có tác dụng gì ?
GV: Nêu công dụng của mỗi dụng cụ trong
I Tác dụng của dòng điện xoay chiều
C1: Bóng đèn nóng sáng: Tác dụng nhiệt bútthử điện sáng ( Khi cắm vào 1 trong 2 lỗ của
2 lỗ ổ lấy điện ) tác dụng quang, đinh hút sắttác dụng từ
Trang 8hình 35.1
Hoạt động 3: (10’ ) Tác dụng từ của dòng
điện xoay chiều
GV: Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
có điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều?
HS: Trả lời
GV: Qua thí nghiệm yêu cầu học sinh đa ra
kết luận
HS: Rút ra kết luận
Hoạt động 4: ( 15’) Đo c ờng độ dòng điện
và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều
GV: Mắc vôn kế hoặc am pekế vào mạch
điện xoay chiều yêu cầu HS quan sát và so
sánh với dự đoán
HS: Quan sát thấy kim nam châm đứng yên
GV: Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế của
dòng điện xoay chiều luôn biến đổi, vậy các
dụng cụ đó cho ta biết giá trị nào?
GV: Thông báo về ý nghĩa của cờng độ dòng
điện và hiệu điện thế hiệu dụng nh sgk
Khi dòng điện xoay chiều chạy qua ống dâythì cực N của thanh nam châm lần lợt bi hút,
đẩy , nguyên nhân là do dòng điện luân phiên
đổi chiều
2 Kết luận
- Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng
điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
III Đo c ờng độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều
1 Quan sát giáo viên làm TN (sgk)
đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng
điện cảm ứng
Trang 9- Cách đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều
- Làm bài tập trong sách bài tập
Ngày giảng:9A………
9B………
Tiết 40Truyền tải điện năng đi xa
I Mục tiêu
1 Kiến thức.
- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do toả nhiệt trên đờng dây tải điện
- Nêu đợc 2 cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lí do vì sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở 2 đầu đờng đay
2 Kiểm tra bài cũ: (3’ )
- Câu hỏi: Em hãy nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều
- Đáp án : Dòn điện xoay chiều có các tác dụng : Tác dụng nhiệt, quang, từ
3 Bài mới
Hoạt động 1: (4’) Đặt vấn đề
GV: Đờng dây tải điện Bắc – Nam nớc ta có
hiệu điện thế 5000000 V Đờng dây tải điện
từ huyện đến xã có hiệu điện thế 15000 V
Đó là những đờng dây cao thế ở gần đờng
dây cao thế đó rất nguy hiểm Các dụng điện
trong gia đình chỉ có hiệu điện thế 220 Vậy
Trang 10tại sao phải xây dựng đờng dây cao thế vừa
tốn kém vừa nguy hiểm ?
HS: Dự đoán vấn đề
Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu sự hao phí
điện năng trên đ ờng dây tải điện
GV: Truyền tải điện năng từ nơi sản xuất tới
nơi tiêu thụ bằng dây truyền tải, dùng dây
dẫn có nhiều thuận lợi hơn so với việc
chuyển các dạng năng lợng khác nh than đá,
dầu lửa…
HS: Đọc mục 1 trong sgk, trao đổi nhóm
tìm công thức liên hệ giữa công suất hao phí
và P, U, R
Hoạt động 3: (13) Cách làm giảm hoa phí
điện năng.
GV: Yêu cầu học sinh đa ra các cáh làm
giảm hao phí điện năng từ công thức 3
HS: Hoạt động nhóm câu C1, đại diện các
nhóm trình bày trớc lớp kết quả làm việc của
nhóm mình
GV: muốn tăng hiệu điện thế U ở 2 đầu đờng
dây tải thì phải quyết tiếp vấn đề gì?
GV: Yêu cầu học đa kết luận
Hoạt động 4: (7’) Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả
lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
I Sự hao phí điện năng trên đ ờng dây tải
C3: tăng U, công suất hao phí sẽ giảm rấtnhiều (tỉ lệ nghịch với U2) phải chế tạo máytăng hiệu điện thế
Trang 11HS: Hoạt động cá nhân
GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
- Hiệu điện thế tăng 5 lần, vậy công suất haophí giảm 52 = 25 lần
C5:
- Bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm
CS hao phí, tiết kiệm, bớt khó khăn vì dâydẫn quá to, nặng
+ Ghi nhớ ( SGK)
4 Luyện tập củng cố (3’)
- Nguyên nhân nào gây ra hao phí điện năng trên đờng dây tải điện ?
- Cách khắc phục hao phí điện năng
- Làm cách nào để chuyển tải đợc điện năng đi xa ?
Trang 12- 1 máy biến thế nhỏ, cuộn sơ cấp có 750 vòng và cuộn thứ cấp 15000 vòng
- 1 nguồn điện xoay chiều 0 - 12V
- 1 vôn kế xoay chiều 0 - 15VC.Các hoạt động trên lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
- Câu hỏi: Em hãy nêu cách làm giảm hao phí điện năng trong quá trình chuyển tải
HS: Đi nghiên cứu và trả lời
Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của máy biến thế
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 37.1 và
I Cấu tao và hoạt động của máy biến thế
1 Cấu tạo
Trang 13quan sát mô hình máy biến thế Em hãy nêu
cấu tạo máy biến thế gồm những bộ phận
nào ?
HS: Quan sát và trả lời
GV: Vậy số vòng dây ở hai cuộn dây dẫn đó
có khác nhau không ? Lõi sắt có cấu tạo
ntn? dòng điện từ cuộn này có sang cuộn kia
đợc không? vì sao ?
HS: Quan sát trả lời
GV: Giới thiệu cho học sinh nguyên tắc hoạt
động của máy biến thế
GV: Yêu câu học sinh trả lời câu hỏi C1
HS: Dự đoán đèn sáng hay không sáng
GV: Tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra
GV: Nếu dặt vào 2 đầu cuôn sơ cấp U1 xoay
chiều thì từ trờng của cuộn sơ cấp có đặc
điểm gì?
- Lõi sắt có nhiễm từ không? nếu có thì đặc
điểm từ trờng của lõi sắt đó ntn?
HS: Rút ra kết luận về nguyên tắc hoạt động
của máy biến thế
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
HS: Rút ra kết luận
Hoạt động 3: ( 11’) Tìm hiểu tác dụng làm
biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
GV: Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và
ghi kết quả vào bảng 1
- Hia cuôn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cáh diện với nhau
- Một lõi sắt ( hay thép ) có pha silic chung cho cả hai cuộn dây
2 Nguyên tắc hoạt động
- Có 2 cuộn dây: cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp
có số vòng N1, N2 khác nhau
- 1 lõi sắt pha silíc chung
- Dây và lõi sắt đều bọc chất cách điện nên dòng điện của cuộn sơ cấp không truyền trực tiếp sang cuộn thứ cấp
C1: Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vào 2
đầu cuộn sơ cấp ⇒ bóng đèn sáng ⇒ có xuất hiện dòng điện ở cuộn thứ cấp
C2: Đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp 1 hiệu điện thếxoay chiều thì trong cuộn dây đó có dòng
điện xoay chiều chạy qua, từ trờng trong lõi sắt luôn phiên tăng giảm vì thế số đờng sức từxuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp luôn phiên tăng giảm, kết quả là trong cuộn thứ cấp xuất hiện 1 dòng điện xoay chiều, 1 dòng
điện xoay chiều phải do 1 hiệu điện thế xoay chiều gây ra bởi vậy ở 2 đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế xoay chiều
3 Kết luận
- Khi đặt vào hai đầu cuộ dây sơ cấp của máybiến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu
điện thế xoay chiều
II Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
1 Quan sát bảng 1
KQ đo lần TN
U 1 (V) U 2 (V) N1
(vòng) (vòng)N2
Trang 14GV: Qua kết quả thí nghiệm rút ra kết luận
gì ?
- Nếu N1 ⇒ N2 ⇒ U1 nh thế nào đối với U2
⇒ máy đó gọi là tăng thế hay hạ thế?
HS: Đọc nội dung kết luận : sgk
Hoạt động 4: (5’ ) Lắp đặt máy biến thế ở
hai đầu đ ờng dây tải điện
GV: Hớng dẫn học sinh giải bài tập
GV: Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
2 Kết luận: sgk
III Lắp đặt máy biến thế ở 2 đầu đ ờng dây tải điện
- Dùng máy biến thế lắp ở đầu đờng dây tải
điện tăng hiệu điện thế
- Trớc khi đến nơi tiêu thụ thì dùng máy biến thế hạ hiệu điện thế
54
- Ôn lại cấu tạo và hoạt động của máy phát điện và máy biến thế
- Viết sẵn mẫu báo cáo thực hành bài 38 theo mẫu
Trang 15Ngày giảng:9A………
9B………
Tiết 42
Thực hành vận hành máy phát điện và máy biến thế
I Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều
- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay) các bộ phận chính của máy
- Cho máy hoạt động, nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụthuộc vào chiều quay ( đèn sáng) chiều quay của kim vôn kế xoay chiều
- càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn dây của máycàng cao
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
- Mẫu báo cáo
III Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động 1: (5’) ô n lại cấu tạo và hoạt
động của máy phát điện xoay chiều và
máy biến thế.