Trồng cây công nghiệp B.. Trồng cây ăn quả C.. Chăn nuôi theo kiểu công nghiệp D.. Đồng bằng sông Hồng B.. Đồng bằng sông Cửu Long C.
Trang 1ONTHIONLINE.NET – ÔN THI TRỰC TUYẾN
Phòng GD – ĐT Phù Mỹ ĐỀ KIỂM TRA HK 2 (2010-2011)
Trường THCS Mỹ Tài Môn: Địa lí 9 - thời gian 45’
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII (2010 – 2011)
- Ở đề kiểm tra HKII Địa lí 9, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là: 10 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Vùng Đông Nam Bộ, 4 tiết (40%); Đồng bằng sông Cửu Long 3 tiết (bằng 30%); Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo 3 tiết (bằng 30%)
- Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
Chủ đề(nội
dung/chương)/
mức độ nhận
thức
Nội dung KT theo chuẩn KT-KN
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ
cao
Tổng hợp
L Vùng Đông Nam
Bộ
KT: Biết Đông Nam Bộ là
vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước
ta
- Biết tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của vùng là dầu mỏ
0.5đ 0.5đ
40%
4 Đ
KN:Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP của vùng Đông Nam Bộ so với cả
nước
3đ
2C
75%
1C
100% 3C Vùng Đồng bằng
sông Cửu Long
KT:
-Biết Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước -Biết vùng có trình độ dân trí thấp nên muốn phát triển kinh tế cần nâng cao trình độ dân trí
-Hiểu vùng có điều kiện để phát triển ngành thủy sản
0.5đ 0.5đ
2đ
30% 3Đ
KN:
% 2C
66.7
% 1C
100%
3 câu
Phát triển tổng
hợp kinh tế và
bảo vệ tài
nguyên, môi
trường biển-đảo
KT:
- Biết được tên và vị trí
một số đảo ở nước ta
- Trình bày được một số
biện pháp bảo vệ tài nguyên môi trường biển-đảo
1đ
2đ
30%
3 Đ
KN:
% 1C
66.7
% 1C
100% 2C
3 chủ đề 100%,
10Đ-8 câu
3.0Đ 30%
4.0Đ 40%
3.0Đ 30%
10Đ-
100 -
Trang 28 câu
II ĐỀ KIỂM TRA HKII THEO MA TRẬN:
Phần 1 : trắc nghiệm : ( 3 đ )
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất ( trừ câu 5)
Câu 1: Ý nào sau đây không phải thế mạnh trong nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ ?
A Trồng cây công nghiệp
B Trồng cây ăn quả
C Chăn nuôi theo kiểu công nghiệp
D Trồng cây lương thực
Câu 2: Tài nguyên khoáng sản quan trọng có trữ lượng lớn nhất ở Đông Nam Bộ ?
A Dầu mỏ
B Khí tự nhiên
C Sét cao lanh
D Bô xít
Câu 3: Vùng kinh tế nào của nước ta có sản lượng lúa lớn nhất cả nước
A Đồng bằng sông Hồng
B Đồng bằng sông Cửu Long
C Bắc Trung Bộ
D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4: Tiêu chí nào sau đây ảnh hưởng mạnh nhất đến phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long
A Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
B Tỉ lệ hộ nghèo cao
C Tỉ lệ dân số thành thị
D Trình độ dân trí thấp
Câu 5: Ghép các ý ở cột A với các ý ở cột B thành cặp vào cột C sao cho đúng
1 Kiên Giang a Cát Bà
2 Hải Phòng b Côn Đảo
3 Bà Rịa -Vũng Tàu c Phú Quốc
4 Quảng Ngãi d Lý Sơn
e Phú Quý
Phần 2: Tự luận :(7đ)
Câu 1: (2.0 đ) Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo?
Câu 2: (2.0đ) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản?
Câu 3: (3.0đ) Cho bảng số liệu cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ và cả nước năm 2002 (%)
Khu vực Vùng
Nông, lâm, ngư nghiệp
Công nghiệp-xây dựng
Dịch vụ
a)Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của Đông Nam Bộ so với cả nước?
b) Nhận xét cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ so với cả nước?
Trang 3III ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKII
Phần 1 : trắc nghiệm : ( 3.0 điểm )
Câu1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
(Mỗi câu đúng 0.5 điểm)
Câu 5(1.0 điểm) Mỗi ý đúng 0.25 điểm
Phần 2: tự luận :(7.0 điểm)
Câu 1(2,0 đ) Phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo:
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đẩy mạnh chương trình trồng rừng ngập mặn
- Bảo vệ rạn san hô ngầm, cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức
Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Phòng chống ô nhiễm biển bỡi các yếu tố
hóa học, đặc biệt là dầu mỏ
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 2(2.0đ) Điều kiện phát triển ngành thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long:
- Có vùng biển ấm, ngư trường rộng, ít tai biến thiên nhiên; diện tích mặt nước lớn, nguồn thuỷ sản dồi dào…
- Người dân có nhiều kinh nghiệm, tay nghề trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản;
thích ứng linh hoạt với cái mới trong sản xuất và kinh doanh
- Có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhu cầu cao (E.U, Bắc Mĩ, Nhật Bản… )
0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
Câu 3(3đ) a) Học sinh vẽ biểu đồ hình cột
- Yêu cầu : trục tung thể hiện %, trục hoành thể hiện ngành, mỗi ngành gồm 1 cột của Đông Nam Bộ và 1 cột cả nước, có chú giải, tên biểu đồ, có số liệu trên đầu mỗi cột, vẽ đúng, đẹp
b) Nhận xét:
Qua biểu đồ đã vẽ ta thấy:
- Công nghiệp xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng (59.3%) và cao hơn trung bình cả nước khoảng 1.5 lần (trung bình cả nước 38.5%)
- Nông, lâm, ngư nghiệp chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của vùng (6,2%) thấp hơn trung bình cả nước khoảng 3.7 lần (trung bình cả nước 23.0%)
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng (34.5%) thấp hơn công nghiệp xây dựng và thấp hơn trung bình cả nước (cả nước 38.5%)
Chứng tỏ vùng Đông Nam Bộ là có ngành công nghiệp xây dựng phát triển mạnh hàng đầu cả nước
1.5đ
0.5đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ