Câu 7 3,5 điểm: Cho bảng số liệu sau: Dõn số Việt Nam phõn theo thành thị, nụng thụn đơn vị: nghỡn người Thành thị Nụng thụn a.. Nờu cỏc dạng biểu đồ cú thể vẽ được để biểu hiện tỡnh hỡn
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Năm học 2014-2015
Mụn: Địa lớ (Thời gian 150 phỳt )
Cõu 1 ( 2điểm ):
Trờn bản đồ cú 2 điểm A và B cỏch nhau 4 cm, ngoài thực địa khoảng cỏch từ điểm A đến điểm B
là 360 km Hỏi bản đồ trờn cú tỷ lệ là bao nhiờu? Nếu tăng tỷ lệ đú lờn 2 lần thỡ khoảng cỏch đú trờn bản đồ là bao nhiờu cm?
Câu 2 (3 điểm):
a, Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không quay quanh trục thì hiện tợng gì sẽ xảy ra trên bề mặt Trái Đất?
b, Hãy cho biết khi ở Hà Nội (Việt Nam) là 7h sáng ngày 01/03/2008 thì ở Tôkyô (Múi giờ số 9), Luân Đôn (Múi giờ số 0), Oasinhton (Múi giờ số 19), NiuĐêli (Múi giờ số 5), Matxcơva (Múi giờ số 2) là mấy giờ?
Câu 3 (1 điểm):
Một mỏy bay cất cỏnh tại sõn bay Hà Nội lỳc 0 giờ ngày 1/3/2012 đến Luõn Đụn sau 9 giờ bay Lỳc mỏy bay hạ cỏnh xuống Luõn Đụn thỡ tương ứng là mấy giờ và ngày mấy tại cỏc địa điểm sau:
Vị trớ Mat-cơ-va Tụ-ki-ụ Oa-sinh-tơn Lốt-an-giơ-let
Kinh độ 45 0 Đ 135 0 Đ 75 0 T 120 0 T
Câu 4 (2 điểm):
Hóy sắp xếp từ lớn đến bộ diện tớch của cỏc chõu lục trờn thế giới Tại sao chõu Á cú đầy đủ cỏc
kiểu khớ hậu?
Cõu 5 ( 2điểm):
Việt Nam là quốc gia cú biển Biển đó tỏc động đến nước ta về mặt tự nhiờn, tài nguyờn thiờn nhiờn và phỏt triển kinh tế Em hóy chứng minh nhận định trờn?
Câu 6 (2,5điểm):
Dựa vào bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bỡnh của thành phố Hồ Chớ Minh:
Nhiệt độ ( 0 C) 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Lượng
mưa (mm) 14 4 10 50 218 312 294 270 327 267 116 48
a) Trỡnh bày chế độ nhiệt và chế độ mưa của khu vực thành phồ Hồ Chớ Minh.
b) Giải thớch vỡ sao thành phố Hồ Chớ Minh núng quanh năm và cú mựa khụ sõu sắc.
Sở GD&ĐT Tuyờn Quang
Trường PTDT Nội Trỳ THCS Na Hang
Trang 2Câu 7 (3,5 điểm):
Cho bảng số liệu sau:
Dõn số Việt Nam phõn theo thành thị, nụng thụn (đơn vị: nghỡn người)
Thành thị Nụng thụn
a) Nờu cỏc dạng biểu đồ cú thể vẽ được để biểu hiện tỡnh hỡnh dõn số Việt Nam phõn theo thành thị và nụng thụn thời kỳ 1979-2004.
b) Lựa chọn và vẽ một dạng biểu đồ thớch hợp nhất, nhận xột và giải thớch tỡnh hỡnh dõn số Việt Nam phõn theo thành thị và nụng thụn thời kỳ trờn.
Cõu 8 (4điểm): Dựa vào bảng số liệu sau, hóy chứng minh rằng dõn số nước ta phõn bố khụng
đều theo lónh thổ:
Dõn số và diện tớch năm 2006 phõn theo vựng.
Dõn số (Nghỡnngười)
Diện tớch (Km2)
Trung du và miền nỳi phớa Bắc 12065,4 101559,0
Đồng bằng sụng Cửu Long 17415,5 40604,7
(Học sinh đợc sử dụng át lát địa lý)
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG môn Địa lí 9 (năm học 2014-2015)
Cõu 1: ( 2 đ iểm)
Bản đồ trờn cú tỷ lệ là:
360 *1004 .000 = 90001.000
km cm km
cm
hay 1: 9000.000 (1đ) Nếu tỷ lệ tăng lờn 2 lần cú nghĩa là bản đồ cú tỷ lệ 1: 4500.000 (0,5đ)
Vậy khoảng cỏch 2 điểm A, B trờn bản đồ cỏch nhau là: 36000.000: 4500.00 = 8 cm (0,5đ)
Cõu 2: ( 3 đ iểm)
a, Các hiện tợng xảy ra trên bề mặt Trái Đất: (1,5điểm)
- Trái Đất vẫn có ngày đêm
- Một năm chỉ có một ngày, một đêm : Ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng
- Ban ngày, mặt đất sẽ tích một lợng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội, ban
đêm trở lên rất lạnh
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí áp giữa 2 nửa cầu ngày và đêm Từ đó hình thành những luồng gió cực mạnh Khi đó, bề mặt Trái Đất sẽ không tồn tại sự sống
(Mỗi ý đúng 0,25 điểm)
b, (2 điểm)
- Hà Nội (Việt Nam) thuộc múi giờ số 7, sẽ lần lợt chênh lệch với các thành phố: (1 điểm)
+ Tôkiô: 2 múi giờ
+ Luân Đôn: 7 múi giờ
+ Oasinhtơn: 12 múi giờ
+ Niu Đêli: 2 múi giờ
+ Matxcơva: 5 múi giờ
(Mỗi ý đúng 0,2 điểm)
- Khi Hà Nội là 7 giờ sáng ngày 01/03/2008 thì: (1 điểm)
+ Tôkiô: 7 + 2 = 9 sáng ngày 01/03/2008
+ Luân Đôn : 7 – 7 = 0h sáng ngày 01/03/2008
+ Oasinhtơn: 7 – (- 12) = 19h sáng ngày 29/02/2008
+ Niu Đêli : 7 – 2 = 5h sáng ngày 01/03/2008
+ Matxcơva: 7 – 5 = 2h sáng ngày 01/03/2008
(Mỗi ý đúng 0,2 điểm) Câu 3 (2 điểm):
Một mỏy bay cất cỏnh tại sõn bay Hà Nội lỳc 0 giờ ngày 1/3/2012 đến Luõn Đụn sau 9 giờ bay Lỳc mỏy bay hạ cỏnh xuụng Luõn Đụn thỡ tương ứng là mấy giờ và ngày mấy tại cỏc địa điểm sau:
Trang 4Vị trí Mat-cơ-va Tô-ki-ô Oa-sinh-tơn Lốt-an-giơ-let
Mỗi vị trí đúng cho 0,5đ Nếu chỉ đúng giờ mà sai ngày thì không cho điểm
Câu 4:(2đ)
- Châu Á > châu Mỹ > châu Phi > châu Nam Cực > châu Âu > châu Đại Dương
- Châu Á có đủ các kiểu khí hậu vì:
+ Châu Á kéo dài từ xích đạo đến cực Bắc
+ Châu Á rộng lớn nhất, có nhiều vùng mang tính chất lục địa sâu sắc
+ Vùng Tây Á có địa hình cao nhất
+ Chịu ảnh hưởng của nhiều loại gió nhất
Câu 5 ( 2điểm)
-Bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng hơn 1triệu km2, có 29 tỉnh thành phố giáp biển -Biển tác động đến thiên nhiên: Điều hoà khí hậu làm cho khí hậu mát mẻ mưa nhiều
- Biển tác động đến tài nguyên và phát triển kinh tế:
-Cung cấp khoáng sản ( cát, Ti tan, dầu mỏ…)
-Cung cấp hải sản
- Có phong cảnh đẹp để phát triển du lịch
- Phát triển giao thông vận tải
6 a) Nhận xét:
* Chế độ nhiệt:
- Nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ dưới 250C
- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,90C)
- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (25,70C)
- Nhiệt độ trung bình năm cao (27,10C), biên độ nhiệt nhỏ (3,20C)
* Chế độ mưa:
- Lượng mưa khá cao (1913 mm)
- Có sự phân hóa giữa mùa mưa và mùa khô rõ rệt
- Mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 4 năm sau
- Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9 (327 mm)
b) Giải thích:
- Thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm do ở vĩ độ thấp nên nhận
được bức xạ mặt trời lớn
- Mùa khô rõ rệt, sâu sắc do sự thống trị các khối khí tín phong nửa
cầu Bắc trong điều kiện ổn định
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Trang 57 a) Các loại biểu đồ:
- Biểu đồ đường: theo số liệu tuyệt đối hoặc tương đối
- Biểu đồ cột: Cột chồng hoặc mỗi năm 2 cột (thành thị và nông
thôn)
- Biểu đồ tròn: Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn theo năm
- Biểu đồ miền
b) Vẽ biểu đồ thích hợp:
- Vẽ biểu đồ miền
- Xử lý số liệu đơn vị %
- Yêu cầu: Chia đúng tỉ lệ, vẽ đủ các năm, bảng chú giải rõ ràng, tên
biểu đồ, khoảng cách năm chính xác tương ứng
* Nhận xét và giải thích:
+ Nhận xét:
- Dân cư nước ta đại bộ phận sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành thị
còn thấp
- Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhưng còn chậm (dẫn chứng
bằng tỉ lệ %); tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm tương ứng (dẫn
chứng bằng tỉ lệ %)
+ Giải thích:
- Nền kinh tế nước ta có xuất phát điểm thấp, còn mang tính chất
nông nghiệp
- Nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế, công nghiệp hóa đất nước và tốc độ đô thị hóa
- Những năm gần đây, công nghiệp, dịch vụ có xu hướng phát triển
mạnh hơn nên dân cư thành thị cũng có xu hướng tăng nhanh hơn
0.25 0.25 0.25 0.25 2.0
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
Trang 68 a) Xử lý số liệu:
% Dân số
% Diện tích
Mật độ (người/km2)
Đồng bằng sông Hồng 21.6 4.5 1225
Trung du và miền núi phía
Bắc
14.3 30.6 119
Bắc Trung Bộ 12.7 15.6 207
Duyên hải Nam Trung Bộ 8.5 10.0 215
Đồng bằng sông Cửu Long 20.7 12.3 429
Nhận xét:
Dân số nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ:
- Dân số tập trung đông ở các vùng đồng bằng: ĐBSH, ĐBSCL, Đông Nam Bộ.
+ ĐBSH là vùng dân cư đông đúc và có mật độ dân số cao nhất nước ta (so sánh và dẫn chứng).
+ ĐBSCL và Đông Nam Bộ cũng có mật độ dân số cao hơn mật
độ trung bình của cả nước (so sánh và dẫn chứng)
- Trung du, miền núi và Tây nguyên dân cư thưa thớt:
+ Trung du và miền núi phía Bắc có mật độ dân số thấp (so sánh
và dẫn chứng)
+ Tây Nguyên là vùng dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp nhất
cả nước: (so sánh và dẫn chứng)
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: Dân cư tập trung đông ở đồng bằng ven biển và thưa thớt ở miền núi phía tây nên mật độ dân số trung bình ( so sánh và dẫn chứng)
- Nếu học sinh nhận xét Bắc Trung Bộ có mật độ dân số thấp hơn Duyên hải Nam Trung Bộ do có nhiều đồi núi (thưởng 0,25 điểm) nếu chưa đạt điểm tối đa của câu 5)
1,0
0.5 0.5 0.5
0.5 0.5 0.5